Bài tập Thực hiện phép nhân, phép chia các số tự nhiên lớp 6 (có lời giải)
25 câu hỏi
Kết quả của phép tính 258.63 + 258.37?
25 800;
2 580;
51 600;
51 663.
Đáp án đúng là:A
258.63 + 258.37 = 258.(63 + 37) = 258.100 = 25 800
Tích 25.9676.4 có giá trị bằng kết quả của phép tính nào dưới đây?
1000.9676;
9676 + 100;
9676.100;
9676.10.
Đáp án đúng là:C
25.9676.4 = (25.4).9676 = 100.9676 = 9676.100
Kết quả của phép tính \[2012.2a + 2012.5a + 2012.3a\] là
21120;
201200a;
20120a;
2012a.
Đáp án đúng là:C
\[2012.2a + 2012.5a + 2012.3a\]
= 2012a.(2 + 5 + 3) = 2012a.10 = 20120a
Hãy so sánh \[A = 657.1982\] và \[B = 660.1952\]
A > B;
A < B;
A ≤ B;
A = B.
Đáp án đúng là:A
\[A = 657.1982\] = 657.(1952 + 30) = 657.1952 + 657.30 = 657.1952 + 19 710
\[B = 660.1952\]= (657 + 3).1952 = 657.1952 + 3.1952 = 657.1952 + 5 856
Mà 19710 > 5 856 nên A > B
Tích 1.3.5.7....97 có
chữ số tận cùng là 7;
chữ số tận cùng là 5;
chữ số tận cùng là 3;
chữ số tận cùng là 1.
Đáp án đúng là:B
Tích của một số tự nhiên có chữ số tận cùng là 5 với một số tự nhiên chẵn sẽ có chữ số tận cùng là 0.
Tích của một số tự nhiên có chữ số tận cùng là 5 với một số tự nhiên lẻ sẽ có chữ số tận cùng là 5.
Tích \[1.3.5.7....97\] là tích các số tự nhiên lẻ liên tiếp trong đó có số 5 nên tích có chữ số tận cùng là chữ số 5.
Tính nhanh: \[769:15 + 731:15\]
100;
20;
200;
10.
Đáp án đúng là:A
\[769:15 + 731:15\] = (769 + 731):15 = 1500:15 = 100.
Biết \(0 \le x < 100\). Tích các số tự nhiên x là
100;
1;
0;
Đáp án khác.
Đáp án đúng là:C
Số tự nhiên x thỏa mãn \(0 \le x < 100\) nên \(x \in \){0; 1; 2; 3; …; 99}.
Tích các số tự nhiên x là:
0.1.2.3. … .99 = 0 (vì trong các thừa số có một thừa số 0).
Tính nhẩm: 28.49
1373;
1327;
1273;
1372.
Đáp án đúng là:D
28.49 = 28.(50 – 1) = 1400 – 28 = 1372
Tính nhẩm: 125.24
300;
3000;
200;
2000.
Đáp án đúng là:B
125.24 = 125.8.3 = 1000.3 = 3000.
Tìm thương và số dư (nếu có) của phép chia 2059:17
Phép chia hết, thương là 121;
Thương là 121, dư 2;
Thương là 112, dư 2;
Phép chia hết, thương là 112.
Đáp án đúng là:B
Đặt tính, ta có:

Vậy 2 059:17 = 121 (dư 2).
Một phép chia là phép chia hết khi số dư trong phép chia đó bằng
0.
1.
2.
3.
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng là: A
Một phép chia là phép chia hết khi số dư trong phép chia đó bằng 0.Trong một phép chia, số dư có thể bằng số chia.
Trong một phép chia, số dư có thể lớn hơn số chia.
Trong một phép chia, số dư luôn lớn hơn số chia.
Trong một phép chia, số dư luôn nhỏ hơn số chia.
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng là: D
Khẳng định đúng là: Trong một phép chia, số dư luôn nhỏ hơn số chia.
Tích của hai số 28 và 14 bằng
32.
2.
14.
392.
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng là: D
Tích của hai số 28 và 14 là: 28.14 = 392.Một phép chia có thương bằng 11; số bị chia là 121 thì số chia của phép chia đó là
132.
11.
110.
1 331.
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng là: B
Số chia của phép chia đã cho là: 121 : 11 = 11.
Vậy số chia của phép chia đã cho là 11.Một phép chia có số chia là 6, thương là 5 và số dư là 2 thì số bị chia là
42.
32.
28.
38.
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng là: B
Số bị chia của phép chia trên là: 6.5 + 2 = 32.
Vậy số bị chia của phép chia là 32.Cho số tự nhiên x = 154. Khi đó:
3x = 452.
Phép chia x cho 11 là phép chia có dư.
3x chia cho 18 dư 2.
(3x – 6) chia cho 10 là dư 6.
Hướng dẫn giải:
Đáp án: a) Sai. b) Sai. c) Sai. d) Đúng.
a) Sai.
Ta có: 3x = 3.154 = 462. Vậy 3x = 462.
b) Sai.
Ta có: x : 11 = 154 : 11 = 14. Vậy phép chia x cho 11 là phép chia hết.
c) Sai.
Ta có: 3x : 18 = 462 : 18 = 25 dư 12. Vậy 3x chia cho 18 dư 12.
d) Đúng.
Ta có: (3x – 6) : 10 = (462 – 6) : 10 = 456 : 10 = 45 dư 6.
Vậy (3x – 6) chia cho 10 dư 6.Cho hai số a = 484 và b = 22. Khi đó:
a : b = 22.
ab = 10 648.
(a – b) : 6 = 78.
ab chia cho a + b có số dư là 22.
Hướng dẫn giải:
Đáp án: a) Đúng. b)Đúng. c) Sai. d) Đúng.
a) Đúng.
Ta có: a : b = 484 : 22 = 22. Vậy a : b = 22.
b) Đúng.
Ta có: ab = 484.22 = 10 648. Vậy b) đúng.
c) Sai.
Ta có: (a – b) : 6 = (484 – 22) : 6 = 462 : 6 = 77. Vậy c) sai.
d) Đúng.
Ta có: ab : (a + b) = 10 648 : (484 + 22) = 10 648 : 506 = 21 dư 22.
Vậy ab chia cho a + b có số dư là 22Cho a là số chẵn lớn nhất có 3 chữ số, b là số chẵn nhỏ nhất có 2 chữ số. Khi đó:
ab = 9 990.
a : b là phép chia có dư.
Lấy a + 2 chia cho b được phép chia có dư.
(a – b) : 4 có số dư là 2.
Hướng dẫn giải:
Đáp án: a) Sai. b)Đúng. c) Sai. d) Sai.
a) Sai.
Vì a là số chẵn lớn nhất có 3 chữ nên a = 998.
Vì b là số chẵn nhỏ nhất có 2 chữ số nên b = 10.
Do đó, ab = 998.10 = 9 980.
Vậy a) sai.
b) Đúng.
Ta có: a : b = 998 : 10 = 99 dư 8. Vậy a : b là phép chia có dư.
c) Sai.
Ta có: a + 2 = 998 + 2 = 1 000; 1 000 : 10 = 100.
Vậy lấy a + 2 chia cho b được phép chia hết.
d) Sai.
Ta có: (a – b) : 4 = (998 – 10) : 4 = 988 : 4 = 247. Vậy (a – b) : 4 có số dư là 0.Cho a là tổng của 10 số 113, b là số dư trong phép chia 147 cho 12. Khi đó:
a = 1 130.
b = 4.
a : b là phép chia có dư.
a – b chia hết cho 5.
Hướng dẫn giải:
Đáp án: a)Đúng. b)Sai. c) Đúng. d) Sai.
a) Đúng.
Vì a là tổng của 10 số 113 nên a = 10.113 = 1 130. Vậy a = 1 130.
b) Sai.
Ta có: 147 : 12 = 12 dư 3. Vậy b = 3.
c) Đúng.
Ta có: a : b = 1 130 : 3 = 376 dư 2. Vậy a : b là phép chia có dư.
d) Sai.
Ta có (a – b) : 5 = (1 130 – 3) : 5 = 1 127 : 5 = 225 dư 2.
Vậy a – b không chia hết cho 5.Cho a là số dư trong phép chia 576 cho 20, b là số bị chia trong phép chia có số dư là 8, số chia là 12 và thương là 11.
a = 14.
b = 130.
Phép chia b : a là phép chia hết.
b – a chia cho 8 có số dư là 4.
Hướng dẫn giải:
Đáp án: a) Sai. b)Sai. c) Sai. d) Đúng.
a) Sai.
Ta có: 576 : 20 = 28 dư 16. Vậy a = 16.
b) Sai.
Vì b là số bị chia trong phép chia có số dư là 8, số chia là 12 và thương là 11 nên
b = 12.11 + 8 = 140.
Vậy b = 140.
c) Sai.
Ta có: b : a = 140 : 16 = 8 dư 12. Vậy phép chia b : a là phép chia có dư.
d) Đúng.
Ta có: (b – a) : 8 = (140 – 16) : 8 = 124 : 8 = 15 dư 4.
Vậy b – a chia cho 8 có số dư là 4.Tính kết quả của phép tính 124.125 – 14 752.
Hướng dẫn giải:
Đáp án: 748
Ta có: 124.125 – 14 752 = 15 500 – 14 752 = 748.
Vậy kết quả của phép tính đã cho bằng 748.
Tìm số dư trong phép chia 8 479 : 113.
Hướng dẫn giải:
Đáp án: 4
Ta có: 8 479 : 113 = 75 dư 4.
Vậy số dư trong phép chia đã cho bằng 4.
Cho a và b lần lượt là số tự nhiên lớn nhất và nhỏ nhất có 2 chữ số khác nhau được lập từ các chữ số 1; 3; 5. Tính ab.
Hướng dẫn giải:
Đáp án:689
Số tự nhiên lớn nhất và nhỏ nhất có 2 chữ số khác nhau được lập từ các chữ số 1; 3; 5 lần lượt là 53 và 13. Do đó, a = 53; b = 13.
Ta có: ab = 53.13 = 689.
Vậy ab = 689.
Tìm tích của các số 12, 18 và 45.
Hướng dẫn giải:
Đáp án:9720
Tích của 12, 18 và 45 là: 12.18.45 = 216.45 = 9 720.
Vậy tích của các số 12, 18 và 45 bằng 9 720.
Tính giá trị của biểu thức 12.37.10 : 111.
Hướng dẫn giải:
Đáp án:40
12.37.10 : 111 = 444.10 : 111 = 4 440 : 111 = 40.
Vậy giá trị của biểu thức đã cho bằng 40.
Bạn có thích hoạt động này không?








