Bài tập Quy luật di truyền Sinh học 12 cực hay có lời giải chi tiết (P1)
Đề thi

Bài tập Quy luật di truyền Sinh học 12 cực hay có lời giải chi tiết (P1)

A
Admin
Sinh họcLớp 1262 lượt thi
45 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Theo lí thuyết, cơ thể có kiểu gen AaBBDd giảm phân tạo ra loại giao tử a BD chiếm tỉ lệ

50%.

15%.

25%.

100%.

Xem đáp án

Đáp án C

Theo lí thuyết, cơ thể có kiểu gen AaBBDd giảm phân tạo ra lo ạ i giao t ử aBD chiế m t ỉ lệ = 0,5x1x0,5 = 25%.

2. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Hai tế bào sinh tinh đều có kiểu gen AB/ab XDXd giảm phân bình thường nhưng xả y ra hoán vị gen ở một trong hai tế bào. Theo lí thuyết, số loại giao tử tối đa được tạo ra là:

4

16

6

8

Xem đáp án

Đáp án C

Hai t ế bào sinh tinh đều có kiểu gen AB/ab XDXd giảm phân bình thường nhưng xả y ra hoán vị gen ở mộ t trong hai t ế bào.

Theo lí thuyết, số lo ạ i giao t ử tối đa được t ạo ra là 6

(1 tế bào sinh tinh hoán vị tạo tối đa 4 loại giao tử, tế bào sinh tinh không hoán vị tạo tối đa 2 loại giao tử)

3. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Thực hiện phép lai P: ♂ AaBbCcDdee x ♀ aaBbCCDdEE. Theo lý thuyết, tỉ lệ cá thể mang kiểu hình khác vớ i bố và mẹ ở F1 là bao nhiêu ? Biết một gen quy đ ịnh một tính tr ạng, trộ i lặn hoàn toàn

31,25%

25%

71,875%

50%

Xem đáp án

Đáp án C

Thực hiện phép lai

P: ♂ AaBbCcDdee x ♀ aaBbCCDdEE.

Theo lý thuy ết, t ỉ lệ cá thể mang kiểu hình khác vớ i bố và mẹ ở F1

= 1 – A-B-C-D-ee – aaB-C-D-E- = 1 – 0,5x0,75x1x0,75x0 – 0,5x0,75x1x0,75x1 = 71,875%

4. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Theo lí thuyết, trong trường hợp trội lặn không hoàn toàn, phép lai nào sau đây cho đời con có kiểu hình phân li theo t ỉ lệ 1 : 1 ?

AA ×AA.

Aa×aa.

Aa×Aa.

AA ×aa.

Xem đáp án

Đáp án B

Theo lí thuyết, trong trường hợp trộ i lặn không hoàn toàn, phép lai Aa × aa cho đ ờ i con có kiểu hình phân li theo t ỉ lệ 1 : 1 .

5. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong trường hợp gen liên kết hoàn toàn, cơ thể có kiểu gen nào sau đây cho tỉ lệ giao tử Ab với tỉ lệ 50% ?

AB/ab.

Ab/aB.

Ab/Ab.

AB/aB.

Xem đáp án

Đáp án B

A. AB/ab à Ab = 0                                  

B. Ab/aB à Ab = 50%

C. Ab/Ab à Ab = 100%

D. AB/aB à Ab = 0

6. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho biết mỗi gen quy định một tính trạng, gen trội là trội hoàn toàn. Xét các phép lai sau:

1. AABb x Aabb  2.AaBB x AaBb   3.Aabb x aabb

4. AABb x AaBB 5. AaBB x aaBb    6. AaBb x aaBb

7. Aabb x aaBb     8. AaBB x aaBB

Theo lí thuyết, trong số các phép lai nói trên có bao nhiêu phép lai mà đờ i con cho t ỉ lệ phân li kiểu gen giố ng t ỉ lệ phân li kiểu hình.

6

3

4

5

Xem đáp án

Đáp án C

1. AABb x Aabb à (1AA: 1Aa)(1Bb: 1bb) khác Kiểu hình

2. AaBB x AaBb à (1AA: 2Aa: 1aa)(1BB: 1Bb) khác KH

3. Aabb x aabb à (1Aa: 1aa) bb = KH

4. AABb x AaBB à (1AA: 1Aa)(1BB: 1Bb) khác KH

5. AaBB x aaBb à (1Aa: 1aa)(1BB: 1Bb) khác KH

6. AaBb x aaBb à (1Aa: 1aa)(1BB: 2Bb: 1bb) khác KH

7. Aabb x aaBb à (1Aa: 1aa)(1Bb: 1bb) = KH

8. AaBB x aaBB à (1Aa: 1aa) BB = KH

7. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Tính trạng chiều cây của một loài thực vật do 3 cặp gen Aa, Bb, Dd nằm trên 3 cặp NST khác nhau và t ương tác theo kiểu cộng gộp. Khi trong kiểu gen có thêm 1 alen trội thì cây cao thêm 10 cm, cây thấp nhất có chiều cao 100 cm. Cho cây cao nhất lai với cây thấp nhất thu được F1. Tiếp t ục cho các cây F1 giao phấ n ngẫu nhiên thu được F2. Theo lý thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng:

1. Ở F2 lo ại cây cao 130 cm chiế m t ỉ lệ cao nhất

2. Ở F2 có 3 kiểu gen quy đ ịnh kiểu hình cây cao 110 cm.

3. Cây cao 120cm ở F2 chiế m t ỉ lệ 3/32

4. Ở F2 có 7 kiểu hình và 27 kiểu gen

1

2

3

4

Xem đáp án

Đáp án C

1 alen trội à cao thêm 10cm

aabbdd (100cm) à AABBDD = 160cm

F1: AaBbDd (130cm)

F2: (1AA: 2Aa: 1aa)(1BB: 2Bb: 1bb)(1DD: 2Dd: 1dd)

1. Ở F2 lo ại cây cao 130 cm chiế m t ỉ lệ cao nhất à đúng

130cm = 3 alen trội = C36/43 = 5/16

2 alen trội = 4 alen trội = 15/64

1 alen trội = 5 alen trội = 3/32

6 alen trội = 0 alen trội = 1/64

2. Ở F2 có 3 kiểu gen quy đ ịnh kiểu hình cây cao 110 cm. à đúng

Aabbdd; aaBbdd; aabbDd

3. Cây cao 120cm ở F2 chiế m t ỉ lệ 3/32 à sai, 120 cm = 2 alen trội = 15/64

4. Ở F2 có 7 kiểu hình và 27 kiểu gen à đúng.

8. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Ở một loài côn trùng, cho con cái XX mắt đỏ thuần chủ ng lai với con đực XY mắt trắng thuần chủng được F1 đồ ng lo ạt mắt đỏ. Cho con đực F1 lai phân tích, đời con thu được t ỷ lệ 1 con cái mắt đỏ : 1 con cái mắt trắng : 2 con đực mắt tr ắng. Nếu cho F1 giao phố i t ự do vớ i nhau, trong các nhận đ ịnh sau, có bao nhiêu nhận định đúng về kết quả thu được ở đờ i F2?

I. F2 xu ất hiệ n 12 kiểu gen

II. Cá thể đực mắt trắng chiế m t ỉ lệ 5/16

II. Cá thể cái mắt trắng thuần chủ ng chiế m t ỉ lệ 3/16

IV. Trong t ổ ng số các cá thể mắt đỏ, cá thể cái mắt đỏ khô ng thuầ n chủ ng chiể m t ỉ lệ 5/9

3

4

1

2

Xem đáp án

Đáp án A

Cho con đực F1 lai phân tích, đời con thu được t ỷ lệ 1 con cái mắt đỏ : 1 con cái mắt trắng : 2 con đực mắt tr ắng à không đều 2 giới à gen nằm trên NST giới tính

Có 4 tổ hợp à đực F1 dị hợp 2 cặp gen à 2 gen tương tác bổ sung quy định tính trạng màu mắt (1gen nằm trên NST thường, 1gen nằm trên NST giới tính).

P: AAXBXB x aaXbY

F1: AaXBXb: AaXBY

F2: (1AA: 2Aa: 1aa) (1XBXB: 1XBXb: 1XBY: 1XbY)

I. F2 xu ất hiệ n 12 kiểu gen à đúng

II. Cá thể đực mắt trắng chiế m t ỉ lệ 5/16 à đúng

II. Cá thể cái mắt trắng thuần chủ ng chiế m t ỉ lệ 3/16 à sai

aaXBXB = 1/16

IV. Trong t ổ ng số các cá thể mắt đỏ, cá thể cái mắt đỏ khô ng thuầ n chủ ng chiể m t ỉ lệ 5/9 à đúng.

(AaXB(XB, Xb)+AAXBXb) / A-XB- = 5/9

9. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Khi ông A mất, ông di chúc lại quyền thừa kế cho các con nhưng anh C là con cả không thực hiện việc phân chia tài sản theo di chúc và quy định của pháp luật. Hành vi của anh C thuộc loại vi phạm:

Kỷ luật

Hành chính

Dân sự

Hình sự

Xem đáp án

Đáp án C

10. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Ở một loài thực vật, cho giao phấn cây hoa tr ắng thuần chủ ng với cây hoa đỏ thuần chủng được F1 có 100% cây hoa đỏ. Cho F1 t ự thụ phấn thu được F2 có t ỉ lệ: 9 cây hoa đỏ: 6 cây hoa vàng : 1 cây hoa tr ắng. Cho t ất cả các cây hoa vàng và hoa tr ắng ở F2 giao phấ n ng ẫu nhiên với nhau được F3. Trong các nhận đ ịnh sau, có bao nhiêu nhận định không đúng ?

(1). Cây hoa đ ỏ dị hợp ở thế hệ F2 chiế m t ỉ lệ 18,75%.

(2). F3 xu ất hiệ n 9 lo ạ i kiểu gen.

(3). Cây hoa đ ỏ ở thế hệ F3 chiế m t ỉ lệ 4/49

(4). Cây hoa vàng d ị hợp ở thế hệ F3 chiế m t ỉ lệ 24/49.

1

3

2

4

Xem đáp án

Đáp án B

F2 có t ỉ lệ: 9 cây hoa đỏ: 6 cây hoa vàng : 1 cây hoa tr ắng.

A-B-: đỏ

A-bb, aaB-: vàng

aabb: trắng

(1AAbb: 2Aabb: 1aaBB: 2aaBb: 1aabb) giao phấn.

à Ab = aB = 2/7; ab = 3/7

Ở một loài thực vật, cho giao phấn cây hoa tr ắng thuần chủ ng với cây hoa đỏ thuần chủng được F1 có 100% cây hoa đỏ. Cho F1 t ự thụ phấn thu được F2 có t ỉ lệ: 9 cây hoa đỏ: 6 cây hoa vàng : 1 cây hoa tr ắng. Cho t ất cả các cây hoa vàng và hoa tr ắng ở F2 giao phấ n ng ẫu nhiên với nhau được F3. Trong các nhận đ ịnh sau, có bao nhiêu nhận đ ịnh không đúng ?

(1). Cây hoa đ ỏ dị hợp ở thế hệ F2 chiế m t ỉ lệ 18,75%. à sai, AaBb 11-1580803068.PNG

(2). F3 xu ất hiệ n 9 lo ạ i kiểu gen. à sai, chỉ có 8KG

(3). Cây hoa đ ỏ ở thế hệ F3 chiế m t ỉ lệ 4/49 à sai, A-B- = 8/49

(4). Cây hoa vàng d ị hợp ở thế hệ F3 chiế m t ỉ lệ 24/49. à đúng, Aabb + aaBb = 

11. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho biết mỗi gen quy định một tính trạng, các alen trội là trội hoàn toàn, quá trình tạo giao tử 2 bên diễn ra như n hau. Tiến hành phép lai P: AB/ab Dd x AB/ab dd, trong t ổ ng số cá thể thu được ở F1 số cá thể có kiểu hình trộ i về ba tính trạng trên chiế m t ỉ lệ 35,125%. Biết không có đột biế n, trong số các nhận đ ịnh sau, bao nhiêu nh ận đ ịnh đúng về F1:

I. Có tối đa 30 lo ạ i kiểu gen.

II. Cá thể d ị hợp về 3 cặp gen chiế m t ỉ lệ 20,25%

III. Cá thể đồ ng hợp lặ n chiế m t ỉ lệ 10,125%

IV. Cá thể mang một trong 3 tính trạng trộ i chiế m t ỉ lệ 14,875%

V. Cá thể đồ ng hợp trộ i trong tổ ng số cá thể kiểu hình trộ i chiế m t ỉ lệ 14,875%

3

4

2

5

Xem đáp án

Đáp án C

P: AB/ab Dd x AB/ab dd

A-B-D- = 35,125% à A-B- = 70,25% à aabb = 20,25% à f = 10%

I. Có tối đa 30 lo ạ i kiểu gen. à sai, có tối đa 10x2 = 20 KG

II. Cá thể d ị hợp về 3 cặp gen chiế m t ỉ lệ 20,25% à sai, AaBbDd = 0,41x0,5 = 20,5%

III. Cá thể đồ ng hợp lặ n chiế m t ỉ lệ 10,125% à đúng, aabbdd = 20,25x0,5 = 10,125%

IV. Cá thể mang một trong 3 tính trạng trộ i chiế m t ỉ lệ 14,875% à đúng

à (A-bb+aaB-)dd+aabbD- = (4,75x2)x0,5+20,25x0,5 = 14,875

V. Cá thể đồ ng hợp trộ i trong tổ ng số cá thể kiểu hình trộ i chiế m t ỉ lệ 14,875% à sai

AABBDD = 0

12. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Đối tượng nghiên cứu di truyền học trong quy luật phân li và phân li độc lập của Menđen là:

Ngô

ĐậuHàLan

Lúamì

Đậubắp

Xem đáp án

Đáp án B

Đối t ượng nghiên c ứu di truyền học trong quy luật phân li và phân li độc lập của Menđen là: Đậu Hà Lan

13. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Hiện t ượng di truyền liên kết giới tính với gen nằm trên X và không có đoạn tương đồng trên Y có đặc điểm:

Di truyền theo dòng mẹ

Di truyền thẳng

Di chuyền chéo

Tính trạng phân bố đồng đều ở 2 giới.

Xem đáp án

Đáp án C

Hiện t ượng di truyền liên kết giới tính với gen nằm trên X và không có đoạn t ương đồng trên Y có đặc điểm di chuyền chéo.

14. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Một loài thực vật, biết r ằng mỗi gen quy định một tính trạng, các alen trội là trội hoàn toàn. Các gen liên kết hoàn toàn. Theo lí thuyết, phép lai nào sau đây cho đời con có kiểu hình phân li theo t ỉ lệ 1 : 1?

Ab/ab x aB/ab

aB/ab x ab/ab

Ab/ab x AB/aB

Ab/ab x AB/aB

Xem đáp án

Đáp án B

A. Ab/ab x aB/ab à 1: 1: 1: 1

B. aB/ab x ab/ab à 1: 1

C. Ab/ab x AB/aB à 1: 2: 1

D. AB/ab x Ab/ab à 1: 2: 1

15. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Gen m là gen lặn quy đ ịnh bệnh mù màu, d là gen lặn quy định bệnh teo cơ (M và D là 2 gen trội t ương ứ ng với tính tr ạng không mang bệnh). Các gen này cùng nằm trên nhiễ m s ắc thể giới tính X, không có alen trên Y. M ột cặp vợ chồng bình thư ờ ng sinh ra mộ t con trai bị bệnh mù màu, nhưng không b ị bệnh teo cơ. Cho biết không có đ ột biế n mới phát sinh và không xả y ra hoán vị gen. Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau là đúng?

I. Kiểu gen của cơ thể mẹ có thể là 1 trong 3 kiểu gen XDMXDM , XDMXdm, XDM,XdM

 

II. Cặp vợ chồng trên có thể sinh con trai mắc cả 2 bệ nh.

III. Trong t ất cả các trường hợp, con gái sinh ra đ ều có kiểu hình bình thư ờ ng.

IV. Cặp vợ chồng trên không thể sinh con trai bình thường, nếu kiểu gen của cơ thể mẹ là XdMXDm

4

1

3

2

Xem đáp án

Đáp án D

Bệnh mù màu, d bệnh teo cơ (M và D là 2 gen trội t ương ứ ng với tính tr ạng không mang bệnh).

Các gen này cùng nằm trên nhiễ m s ắc thể giới tính X, không có alen trên Y.

M ột cặp vợ chồng bình thư ờ ng sinh ra mộ t con trai bị bệnh mù màu, nhưng không b ị bệnh teo cơ à Con trai XdMY à Mẹ: XDmXdM; XDMXdM; bố: XDMY

I. Kiểu gen của cơ thể mẹ có thể là 1 trong 3 kiểu gen 16-1580804426.PNG à sai

II. Cặp vợ chồng trên có thể sinh con trai mắc cả 2 bệ nh. à sai

III. Trong t ất cả các trường hợp, con gái sinh ra đ ều có kiểu hình bình thư ờ ng. à đúng

IV. Cặp vợ chồng trên không thể sinh con trai bình thườ ng, nếu kiểu gen của cơ thể mẹ là XdMXDm à đúng

16. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Các nhà khoa học đã thực hiện phép lai giữa hai cơ thể thực vật có cùng kiểu gen dị hợp tử về hai gen (A,a và B,b). Biết r ằng, mỗi gen quy định một tính tr ạng, tính tr ạng trội là trội hoàn toàn; trong quá trình giảm phân hình thành giao t ử xả y ra hoán vị gen ở cả hai giớ i.

- Trường hợp 1: Hai gen (A,a) và (B,b) cùng nằm trên mộ t cặp nhiễm sắc thể tương đồng.

- Trường hợp 2: Hai gen (A,a) và (B,b) nằm trên hai cặp nhiễ m s ắc thể tương đồng khác nhau. Có bao nhiêu phát biểu đúng trong số các phát biể u sau?

I. T ỉ lệ các giao tử tạo ra ở hai trường hợp luôn giố ng nhau.

II. Số kiểu gen quy định kiểu hình trội về 2 tính tr ạng ở hai trường hợp đều bằ ng nhau.

III. Số lo ạ i giao t ử t ạo ra ở hai trường hợp đều bằ ng nhau.

IV. T ỉ lệ kiểu hình trội về 2 tính trạng ở hai trường hợp là 9/16 nếu tần số hoán vị gen là 50%.

2

1.

3.

4.

Xem đáp án

Đáp án A

Các nhà khoa học đã thực hiện phép lai giữa hai cơ thể thực vật có cùng kiểu gen d ị hợp t ử về hai gen (A,a và B,b). Biết r ằng, mỗi gen quy định một tính tr ạng, tính tr ạng trội là trội hoàn toàn; trong quá trình giảm phân hình thành giao t ử xả y ra hoán vị gen ở cả hai giớ i.

- Trường hợp 1: Hai gen (A,a) và (B,b) cùng nằm trên mộ t cặp nhiễ m s ắc thể tương đồ ng.

- Trường hợp 2: Hai gen (A,a) và (B,b) nằm trên hai cặp nhiễ m s ắc thể tương đồng khác nhau.

I. T ỉ lệ các giao tử t ạo ra ở hai trường hợp luôn giố ng nhau. à sai, TH2 thì tỉ lệ giao tử phụ thuộc tần số hoán vị.

II. Số kiểu gen quy định kiểu hình trộ i về 2 tính tr ạng ở hai trường hợp đều bằ ng nhau. à sai, TH2 phụ thuộc vào tần số hoán vị.

III. Số lo ạ i giao t ử t ạo ra ở hai trường hợp đều bằ ng nhau. à đúng

IV. T ỉ lệ kiểu hình trộ i về 2 tính trạng ở hai trường hợp là 9/16 nếu t ần số hoán vị gen là 50%. à đúng.

17. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho cây hoa vàng d ị hợp t ất cả các cặp gen lai với 3 dòng hoa xanh thuần chủng thu được kết quả vớ i t ỉ lệ như sau:

- PL1: lai với dòng 1 →F1: 1 vàng : 3 xanh

- PL2: lai với dòng 2 → F1: 1 vàng : 7 xanh

- PL3: Lai với dòng 3 → F1: 1 vàng : 1 xanh

Cho các nhận xét sau đây, có bao nhiêu nhận xét không đúng?

(1). Tính tr ạng do 2 cặp gen không alen t ương tác bổ sung quy định

(2). Dòng 1 có kiểu gen đồ ng hợp lặ n

(3) Dòng 2 và dòng 3 có số kiểu gen bằ ng nhau

(4) Dòng 1 và dòng 3 lai với nhau có thể ra kiểu hình hoa vàng tùy thuộ c kiểu gen 2 dòng.

3

2

4

1

Xem đáp án

Đáp án B

Ở kết quả phép lai 2 ta thấy có 8 tổ hợp giao tử mà cơ thể thuần chủng chỉ cho 1 loại giao tử → cơ thể dị hợp có 3 cặp gen: AaBbDd

Quy ước gen: A-B-D-: Hoa vàng; còn lại hoa xanh

PL1: AaBbDd × AAbbdd → 1A-BbDd: A-(Bbdd:bbDd:bbdd): 1 vàng:3 xanh

PL2: AaBbDd × aabbdd → 1 vàng: 7 xanh

PL3: AaBbDd × aaBBDD → 1AaB-D- : 1aaB-D- : 1 vàng :1 xanh

Xét các phát biểu:

(1) sai.             (2) sai

(3) đúng, đều có 3 kiểu gen

(4) đúng . AAbbdd× aaBBDD→ AaBbDd

18. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho cây hoa vàng d ị hợp t ất cả các cặp gen lai với 3 dòng hoa xanh thuần chủng thu được kết quả vớ i t ỉ lệ như sau:

- PL1: lai với dòng 1 →F1: 1 vàng : 3 xanh

- PL2: lai với dòng 2 → F1: 1 vàng : 7 xanh

- PL3: Lai với dòng 3 → F1: 1 vàng : 1 xanh

Cho các nhận xét sau đây, có bao nhiêu nhận xét không đúng?

(1). Tính tr ạng do 2 cặp gen không alen t ương tác bổ sung quy định

(2). Dòng 1 có kiểu gen đồ ng hợp lặ n

(3) Dòng 2 và dòng 3 có số kiểu gen bằ ng nhau

(4) Dòng 1 và dòng 3 lai với nhau có thể ra kiểu hình hoa vàng tùy thuộ c kiểu gen 2 dòng.

3

2

4

1

Xem đáp án

Đáp án B

Ở kết quả phép lai 2 ta thấy có 8 tổ hợp giao tử mà cơ thể thuần chủng chỉ cho 1 loại giao tử → cơ thể dị hợp có 3 cặp gen: AaBbDd

Quy ước gen: A-B-D-: Hoa vàng; còn lại hoa xanh

PL1: AaBbDd × AAbbdd → 1A-BbDd: A-(Bbdd:bbDd:bbdd): 1 vàng:3 xanh

PL2: AaBbDd × aabbdd → 1 vàng: 7 xanh

PL3: AaBbDd × aaBBDD → 1AaB-D- : 1aaB-D- : 1 vàng :1 xanh

Xét các phát biểu:

(1) sai.             (2) sai

(3) đúng, đều có 3 kiểu gen

(4) đúng . AAbbdd× aaBBDD→ AaBbDd

19. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Khi cho ruồi giấm cánh xẻ lai với ruồi đ ực cánh bình thường (P) thu được F1 gồm 101 con cái cánh bình thường : 109 con cái cánh xẻ và 103 con đực cánh bình thường. Phát biểu nào sau đây không phù hợp với phép lai này. Biết rằng hình d ạng cánh do 1 gen chi phối.

ỞF1cómộtnửasốcon đựcbị chết

Concáiở thếhệPdị hợpt ửmột cặpgen

Cóhiệnt ượnggenđahiệu

Cáccáthểbị chếtmangtính trạnglặn

Xem đáp án

Đáp án D

Ta thấy tỷ lệ cái/ đực = 2:1 → do gen gây chết. Ở F1 chỉ có con đực cánh bình thường mà giới cái lại có 2 kiểu hình → con ruồi cái P dị hợp 2 cặp gen

Gen gây chết phải là gen lặn vì nếu là gen trội sẽ không thể xuất hiện kiểu hình cánh xẻ

P: XAXa × XaY → XAXa :XaXa :XAY :XaY, Trong đó XaY chết.

20. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Phép lai P:♀ AB/ab XDXd x ♂ AB/ab XDY thu được F1. Trong t ổ ng số cá thể ở F1, số cá thể cái có kiểu hình trộ i về cả 3 tính trạng chiế m 33%. Biết r ằng mỗi gen quy định một tính

tr ạng, các alen trội là trội hoàn toàn và không xảy ra đột biến nhưng xảy ra hoán vị gen ở cả quá trình phát sinh giao t ử đực và giao t ử cái vớ i t ần s ố bằng nhau. Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?

I. F1 có t ối đa 36 loạ i kiểu gen.

II. Kho ảng cách giữa gen A và gen B là 40 cM.

III. F1 có 8,5% số cá thể cái dị hợp t ử về 3 cặp gen.

IV. F1 có 30% số cá thể mang kiểu hình trộ i về 2 tính trạng.

4

3.

2.

1.

Xem đáp án

Đáp án C

P: ♀ AB/ab XDXd x ♂ AB/ab XDY

F1: A-B-XDX- = 33% à A-B- = 0,66 à aabb = 0,16 à f = 20%

thu được F1. Trong t ổ ng số cá thể ở F1, số cá thể cái có kiểu hình trộ i về cả 3 tính trạng chiế m 33%. Biết r ằng mỗi gen quy định một tính

tr ạng, các alen trội là trội hoàn toàn và không xảy ra đột biến nhưng xảy ra hoán vị gen ở cả quá trình phát sinh giao t ử đực và giao t ử cái vớ i t ần s ố bằng nhau. Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?

I. F1 có t ối đa 36 loạ i kiểu gen. à sai, số KG tối đa = 10.4 = 40

II. Kho ảng cách giữa gen A và gen B là 40 cM. à sai

III. F1 có 8,5% số cá thể cái dị hợp t ử về 3 cặp gen. à đúng

AaBbXDXd = (0,4.0,4.2+0,1.0,1.2).0,25 = 8,5%

IV. F1 có 30% số cá thể mang kiểu hình trộ i về 2 tính trạng à đúng

A-B-XdY + A-bbXD- + aaB-XD- = 0,66.0,25+0,09.0,75+0,09.0,75 = 0,3

21. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Ở một loài động vật, cho phép lai P: ♂ AbBbXEDXed × ♀ AaBBXEDY. Biết mỗi c ặp gen quy định một cặp tính trạng, trội lặn hoàn toàn. Cho các phát biểu sau:

(1) Có tối đa 16 lo ại trứng và 4 lo ại tinh trùng

(2) Số lo ại kiểu hình t ối đa có thể được t ạo ra ở thế hệ sau là 15 kiểu hình

(3) Số lo ại kiểu gen t ối đa có thể được t ạo ra ở thế hệ sau là 48 kiểu gen

(4) Số lo ại kiểu hình t ối đa của giới đực ở đời con là 24

(5). Nếu có 5 t ế bào sinh tinh ở phép lai P giảm phân bình thường trong đó có 1 t ế bào xảy ra hoán vị gen thì số lo ại tinh trùng tối đa là 12

Số phát biểu đúng là:

1

2

3

4

Xem đáp án

Đáp án A

Ở một loài động vật, cho phép lai

P: . Biết mỗi c ặp gen quy định một cặp tính trạng, trội lặn hoàn toàn. Cho các phát biểu sau:

(1) Có tối đa 16 lo ại trứng và 4 lo ại tinh trùng à sai, tối đa 16 loại tinh trùng và 4 loại trứng.

(2) Số lo ại kiểu hình t ối đa có thể được t ạo ra ở thế hệ sau là 15 kiểu hình à sai, số KH tối đa = 2.5 = 10

(3) Số lo ại kiểu gen t ối đa có thể được t ạo ra ở thế hệ sau là 48 kiểu gen à đúng, số KG tối đa = 3.2.8 = 48

(4) Số lo ại kiểu hình t ối đa của giới đực ở đời con là 24 à sai, số KH tối đa của đực = 2

(5). Nếu có 5 t ế bào sinh tinh ở phép lai P giảm phân bình thường trong đó có 1 t ế bào xảy ra hoán vị gen thì số lo ại tinh trùng tối đa là 12 à đúng, số tinh trùng tối đa của 5TB sinh tinh (1 hoán vị à 4 loại tinh trùng, 4 bình thường à 8 loại)

22. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Một loài thú, cho con đ ực mắt trắng, đuôi dài giao phối với con cái mắt đỏ, đuôi ngắn (P), thu đư ợc F1 có 100% con mắt đỏ, đuôi ngắ n. Cho F1 giao phố i với nhau, thu đư ợc F2 có: 50% cá thể cái mắt đỏ, đuôi ngắn; 21% cá thể đực mắt đỏ, đuôi ngắn; 21% cá thể đực mắt tr ắng, đuôi dài; 4% cá thể đực mắt trắng, đuôi ngắn; 4% cá thể đực mắt đỏ, đuôi dài. Biết mỗ i cặp tính tr ạng do mộ t cặp gen quy đ ịnh và không xảy ra đột biến. Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biể u sau đây đúng?

I. Đời F2 có 8 lo ạ i kiểu gen.

II. Quá trình giảm phân của cơ thể cái đã xảy ra hoán v ị gen vớ i t ần số 16%.

III. Lấ y ngẫu nhiên 1 cá thể cái ở F2, xác suất thu được cá thể thuần chủng là 20%.

IV. Nếu cho cá thể cái F1 lai phân tích thì s ẽ thu được Fa có các cá thể đực mắt đỏ, đuôi dài chiế m 4%.

3.

1.

2.

4.

Xem đáp án

Đáp án A

A đỏ >> a trắng; B ngắn  >> b dài

Thú à đực XY, cái XX

F2 có: 50% cá thể cái mắt đỏ, đuôi ngắn; 21% cá thể đực mắt đỏ, đuôi ngắn; 21% cá thể đực mắt tr ắng, đuôi dài; 4% cá thể đực mắt trắng, đuôi ngắn; 4% cá thể đực mắt đỏ, đuôi dài.

à tính trạng màu mắt, độ dài đuôi không đều ở 2 giới à A, B nằm trên X

F1: XABXab x XABY

Đực F2 có: 21% cá thể đực mắt đỏ, đuôi ngắn; 21% cá thể đực mắt tr ắng, đuôi dài; 4% cá thể đực mắt trắng, đuôi ngắn; 4% cá thể đực mắt đỏ, đuôi dài à f = 16% (chỉ xảy ra ở giới cái XX)

I. Đời F2 có 8 lo ạ i kiểu gen. à đúng

II. Quá trình giảm phân của cơ thể cái đã xảy ra hoán v ị gen vớ i t ần số 16%. à đúng

III. Lấ y ngẫu nhiên 1 cá thể cái ở F2, xác suất thu được cá thể thuần chủng là 20%. à sai

XABXAB/XABX- = (0,21.0,5)/0,5 = 0,21

IV. Nếu cho cá thể cái F1 lai phân tích thì s ẽ thu được Fa có các cá thể đực mắt đỏ, đuôi dài chiế m 4%. à đúng

Cái F1 lai phân tích: XABXab x XabY à Fa: XAbY = 0,8.0,5 = 4%

23. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Phép lai nào sau đây là phép lai phân tích

AaBbxaaBB

AABbxaabb

AaBbxaaBb

aaBb xAABB

Xem đáp án

Đáp án B

Phép lai phân tích: AABb x aabb

24. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong trường hợp gen liên kết hoàn toàn, mỗi gen qui định một tính trạng, trội lặn hoàn toàn thì phép lai nào sau đây cho số kiểu gen ở đời con nhiều nhất

AB/ab x AB/ab

Ab/AB x AB/ab

aB/ab x Ab/Ab

Ab/aB x ab/ab

Xem đáp án

Đáp án B

A. AB/ab x AB/ab à số KG = 3              

B. Ab/AB x AB/ab à số KG = 4

C. aB/ab x Ab/Ab à số KG = 2

D. Ab/aB x ab/ab à số KG = 2

25. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho phép lai ở ruồi giấm như sau: ♀ AB/ab x ♂ Ab/aB. Tần số hoán vị gen là 20%. Tỉ lệ đời con có kiểu hình đồng hợp lặn là:

4%

5%

10%

0%

Xem đáp án

Đáp án D

♀ AB/ab x ♂ Ab/aB (f= 20%)

Tỉ lệ đời con có kiểu hình đồng hợp lặn = aabb = 0,4ab x 0ab (do hoán vị 1 bên cái)

26. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Ở gà, alen A quy định chân cao trội hoàn toàn so với alen a quy định chân thấp. Cho gà trống chân cao có kiểu gen dị hợp tử lai với gà mái thứ nhất, tỉ lệ phân li kiểu hình ở F1 là: 1 gà mái chân thấp : 2 gà trống chân cao : 1 gà mái chân cao; Cho lai với gà mái thứ hai, tỉ lệ phân li kiểu hình ở F1 là: 1 gà trống chân cao : 1 gà trống chân thấp : 1 gà mái chân cao : 1 gà mái chân thấp. Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?

I. Ở đời con của phép lai thứ nhất, gà trống có kiểu gen đồng hợp chiếm 25%.

II. Ở phép lai thứ hai, gen nằm trên nhiễm sắc thể thường.

III. Gà mái thứ nhất có chân cao, gà mái thứ hai có chân thấp.

IV. Nếu cho tất cả các cá thể F1 của phép lai 2 giao phối ngẫu nhiên thì ở F2 có số gà chân thấp chiếm 56,25%.

1

3

2

4

Xem đáp án

Đáp án B

Có 3 phát biểu đúng, đó là I, III và IV. → Đáp án B.
Giải thích: 
- Dựa vào phép lai thứ nhất, → tính trạng liên kết giới tính, gen trên NST giới tính X. → II sai.
- Gà trống đem lai có kiểu gen XAXa → gà trống chân cao có 1XAXA và 1XAXA. → Gà trống đồng hợp có tỉ lệ = 1/4 = 25%. → I đúng.
- Gà mái 1 có kiểu gen XAY và gà mái 2 có kiểu gen XaY. → III đúng.
- Ở F1 của phép lai 2 có 1XAXa; 1XaXa; 1XAY; 1XaY. → Trong số các gà trống, giao tử mang gen a = 3/4; Trong số các gà mái, giao tử không mang gen A = 3/4. → Kiểu hình chân thấp ở F2 = 3/4×3/4=9/16. → IV đúng.

27. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Ở một loài thực vật, biết rằng mỗi cặp gen quy định một tính trạng và gen trội là trội hoàn toàn. Trong các phép lai giữa các cơ thể tứ bội sau đây có bao nhiêu phép lai cho đời con (F1) có 12 kiểu gen và 4 kiểu hình?

I. AAaaBbbb x aaaaBBbb            II. AAaaBBbb x AaaaBbbb

III. AaaaBBBb x AaaaBbbb.      IV. AaaaBBbb x AaaaBbbb.

1

3

2

4

Xem đáp án

Đáp án C

I. AAaaBbbb x aaaaBBbb à (1AAAA: 4AAaa: 1aaaa)(1BBBb: 5BBbb: 5Bbbb: 1bbbb)

II. AAaaBBbb x AaaaBbbb à (1AAAa: 5AAaa: 5Aaaa: 1aaaa)(1BBBb: 5BBbb: 5Bbbb: 1bbbb)

III. AaaaBBBb x AaaaBbbb à (1AAaa: 2Aaaa: 1aaaa)(1BBBb: 2BBbb: 1Bbbb)

IV. AaaaBBbb x AaaaBbbb. à (1AAaa: 2Aaaa: 1aaaa) (1BBBb: 5BBbb: 5Bbbb: 1bbbb)

Các đáp án thỏa mãn là: I, IV.

28. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Để xác định quy luật di truyền chi phối sự hình thành màu sắc hoa, một nhà khoa học đã tiến hành các phép lai sau:

+ Phép lai 1: Lai dòng thuần chủng hoa trắng (1) với dòng thuần chủng hoa trắng (2) thu được 100% hoa trắng.

+ Phép lai 2: Lai dòng thuần chủng hoa trắng (2) với dòng thuần chủng hoa trắng (3) thu được 100% hoa trắng.

+ Phép lai 3: Lai dòng thuần chủng hoa trắng (1) với dòng thuần chủng hoa trắng (3) thu được 100% hoa xanh

Biết quá trình phát sinh giao tử không xảy ra đột biến, bao nhiêu kết luận dưới đây đúng?

I. Khi cho cây hoa xanh ở phép lai 3 lai với dòng hoa trắng (1) hoặc (2) đời con đều cho 25% hoa xanh

II. Màu sắc hoa được quy định bởi một gen có nhiều alen

III. Nếu cho các cây hoa xanh ở phép lai 3 tự thụ phấn thì kiểu hình hoa trắng ở đời con chiếm 43,75%.

IV. Gen alen quy định màu sắc hoa là trội lặn hoàn toàn.

2

3

1

4

Xem đáp án

Đáp án A

Ta thấy hoa trắng lai với hoa trắng cho 100% hoa trắng hoặc 100% hoa xanh → có sự tương tác bổ sung.

Quy ước gen A-B- hoa xanh ; aaB-/A-bb/aabb : hoa trắng

Phép lai 1: (1) AAbb × (2) aabb → Aabb : hoa trắng

Phép lai 2: (2) aabb × (3) aaBB → aaBb : hoa trắng

Phép lai 3: (1) AAbb × (3) aaBB → AaBb: hoa xanh

Xét các phát biểu:

(1) sai, AaBb × AAbb → 50% hoa xanh

(2) sai.

(3) nếu các cây hoa xanh tự thụ phấn, AaBb × AaBb → 9 hoa xanh: 7 hoa trắng → đúng

(4) đúng.

29. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Ở một loài thực vật, alen A quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với alen a quy định hoa trắng. Cho cây hoa đỏ thuần chủng lai với cây hoa trắng được F1. Cho F1 tự thụ phấn được F2. Biết không có đột biến, có bao nhiêu phát biểu dưới đây đúng?

I. Cho các cây hoa đỏ ở F2 cho giao phấn ngẫu nhiên với nhau, F3 có số cây hoa trắng chiếm tỉ lệ 1/9.

II. Cho các cây hoa đỏ ở F2 cho giao phấn ngẫu nhiên với nhau, trong số cây hoa đỏ ở F3, cây hoa đỏ thuần chủng chiếm tỉ lệ 1/3.

III. Cho tất cả các cây hoa đỏ F2 giao phấn với các cây hoa trắng F2, F3 có tỉ lệ phân li kiểu hình 2 cây hoa đỏ: 1 cây hoa trắng.

IV. Cho các cây hoa đỏ F2 tự thụ phấn, F3 thu được cây hoa đỏ chiếm tỉ lệ là 5/6.

1

2

3

4

Xem đáp án

Đáp án C

A hoa đỏ >> a hoa trắng.

P: AA x aa

F1: Aa

F2: 1AA: 2Aa: 1aa

Cho cây hoa đỏ thuần chủng lai với cây hoa trắng được F1. Cho F1 tự thụ phấn được F2. Biết không có đột biến, có bao nhiêu phát biểu dưới đây đúng?

I. Cho các cây hoa đỏ ở F2 cho giao phấn ngẫu nhiên với nhau, F3 có số cây hoa trắng chiếm tỉ lệ 1/9. à đúng, (1AA; 2Aa) ngẫu phối à aa = 1/9

II. Cho các cây hoa đỏ ở F2 cho giao phấn ngẫu nhiên với nhau, trong số cây hoa đỏ ở F3, cây hoa đỏ thuần chủng chiếm tỉ lệ 1/3. à sai, AA/A- = 

III. Cho tất cả các cây hoa đỏ F2 giao phấn với các cây hoa trắng F2, F3 có tỉ lệ phân li kiểu hình 2 cây hoa đỏ: 1 cây hoa trắng à đúng, (1AA; 2Aa) x aa à 2 đỏ: 1 trắng

IV. Cho các cây hoa đỏ F2 tự thụ phấn, F3 thu được cây hoa đỏ chiếm tỉ lệ là 5/6.

à đúng, (1AA; 2Aa) tự thụ phấn à A- = 1-aa = 

30. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho biết mỗi cặp tính trạng do một cặp gen quy định, alen trội là trội hoàn toàn. Biết không có đột biến. Theo lí thuyết, trong các phép lai sau đây, có bao nhiêu phép lai cho đời con có 4 loại kiểu hình, trong đó mỗi loại chiếm 25%?

I. aaBbDd × AaBBdd.                                               II. AaBbDd× aabbDd.

III. AAbbDd × aaBbdd.                                            IV. aaBbDD × aabbDd.

V. AaBbDD × aaBbDd.                                             VI. AABbdd × AabbDd.

VII. AabbDD × AabbDd.                                          VIII. AABbDd × Aabbdd.

4.

2.

5.

3.

Xem đáp án

Đáp án A

I. aaBbDd × AaBBdd. à(1A-:1aa)(B-)(1D-:1dd)

II. AaBbDd× aabbDd. à (1A-:1aa)(1B-:1bb)(3D-:1dd)

III. AAbbDd × aaBbdd. à (A-)(1B-:1bb)(1D-:1dd)

IV. aaBbDD × aabbDd. à (aa)(1B-:1bb)(D-)

V. AaBbDD × aaBbDd. à (1A-:1aa)(3B-:1bb)(D-)

VI. AABbdd × AabbDd. à (A-)(1B-:1bb)(1D-:1dd)

VII. AabbDD × AabbDd. à (3A-:1aa)(bb)(D-)

VIII. AABbDd × Aabbdd à (A-)(1B-:1bb)(1D-:1dd)

Các phép lai thỏa mãn (4KH, mỗi loại 25%): I, III, VI, VIII.

31. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Ở một loài thực vật, xét ba gen, mỗi gen có 3 alen (A, a; B, b; D,d) cùng tương tác cộng

gộp quy định trọng lượng quả, cứ tăng một alen trội thuộc bất kì gen nào làm cho quả nặng thêm 5g, cây nhẹ nhất nặng 30g. Cho phép lai P: AaBbDd x AaBbdd thu được F1, quá trình giảm phân và thụ tinh bình thường, có bao nhiêu kết quả sau đây phù hợp với F1?

I. Tỉ lệ cây có quả nặng 50g là 9/64.

II. Có 6 kiểu gen cho trọng lượng quả nặng 40g.

III. Xuất hiện cao nhất 7 kiểu hình.

IV. Cây ít nhất có 3 alen lặn chiếm tỉ lệ 13/16.

2

4.

1.

3.

Xem đáp án

Đáp án C

aabbdd nặng 30g, 1 alen trội = 5g

P: AaBbDd (45g) x AaBbdd (40g)

I. Tỉ lệ cây có quả nặng 50g là 9/64. à sai, 50g = 4alen trội, có tỉ lệ = C54-1 / 25 = 0,3125

II. Có 6 kiểu gen cho trọng lượng quả nặng 40g. à sai, 40g = 2alen trội gồm: AAbbdd; aaBBdd; AaBbdd; AabbDd; aaBbDd

III. Xuất hiện cao nhất 7 kiểu hình. à sai, xuất hiện tối đa 6KH.

IV. Cây ít nhất có 3 alen lặn chiếm tỉ lệ 13/16. à đúng

Tỉ lệ có 4 alen lặn (2alen trội) = C52-1/25 = 0,15625

Tỉ lệ có 5 alen lặn (1alen trội) = C51-1/25 = 1/32

à tỉ lệ có ít nhất 3alen lặn = 1 – 1/32 – 0,15625 = 13/16

32. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Ở một loài thực vật lưỡng bội, alen A quy định thân cao trội hoàn toàn so với alen a quy định thân thấp; alen B quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với alen b quy định hoa trắng, các gen phân li độc lập. Biết không xảy ra đột biến. Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?

I. Cho cây có kiểu gen Aabb lai phân tích thì đời con có 2 loại kiểu hình, trong đó cây thân cao, hoa trắng chiếm 50%.

II. Cho cây thân cao, hoa đỏ tự thụ phấn, nếu đời F1 có 4 loại kiểu hình thì chứng tỏ F1 có 9 loại kiểu gen.

III. Cho cây thân cao, hoa đỏ giao phấn với cây thân cao, hoa trắng, nếu F1 có thân thấp, hoa trắng thì chứng tỏ F1 có 6 loại kiểu gen.

IV. Các cây thân thấp, hoa đỏ giao phấn ngẫu nhiên thì đời con có tối đa 3 kiểu gen.

1.

4

2.

3

Xem đáp án

Đáp án B

I. Cho cây có kiểu gen Aabb lai phân tích thì đời con có 2 loại kiểu hình, trong đó cây thân cao, hoa trắng chiếm 50%. à đúng, Aabb x aabb à 50% cao, trắng: 50% thấp, trắng

II. Cho cây thân cao, hoa đỏ tự thụ phấn, nếu đời F1 có 4 loại kiểu hình thì chứng tỏ F1 có 9 loại kiểu gen. à đúng, vì cao, đỏ tự thụ thu được 4KH à P: AaBb x AaBb

III. Cho cây thân cao, hoa đỏ giao phấn với cây thân cao, hoa trắng, nếu F1 có thân thấp, hoa trắng thì chứng tỏ F1 có 6 loại kiểu gen. à đúng, P là AaBb x Aabb

IV. Các cây thân thấp, hoa đỏ giao phấn ngẫu nhiên thì đời con có tối đa 3 kiểu gen. à đúng, cây thấp, đỏ có các TH aaBB, aaBb à ngẫu phối thu được: aaBB, aaBb, aabb

33. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Một loài thực vật, tính trạng màu hoa do hai cặp gen quy định. Cho hai cây đều có hoa hồng (P) giao phấn với nhau, thu được F1 gồm 100% cây hoa đỏ. Cho các cây F1 tự thụ phấn, thu được F2 có kiểu hình phân li theo tỉ lệ: 9 cây hoa đỏ : 6 cây hoa hồng : 1 cây hoa trắng. Biết rằng không xảy ra đột biến. Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?

I. F2 có 4 loại kiểu gen quy định kiểu hình hoa đỏ.

II. Trong tổng số cây hoa hồng ở F2, số cây có kiểu gen dị hợp tử chiếm tỉ lệ 2/3.

III. Cho tất cả các cây hoa đỏ ở F2 giao phấn với cây hoa trắng, thu được F3 có kiểu hình phân li theo tỉ lệ: 4 cây hoa đỏ : 4 cây hoa hồng : 1 cây hoa trắng.

IV. Cho tất cả các cây hoa hồng ở F2 giao phấn với tất cả các cây hoa đỏ ở F2, thu được F3 có số cây hoa trắng chiếm tỉ lệ 10/27.

3.

4.

2.

1.

Xem đáp án

Đáp án A

Đỏ: A_B_

Hồng: A_bb; aaB_

Trắng: aabb

P: AAbb x aaBB

F1: AaBb

F1 x F1: AaBb x AaBb

F2: 9 A_B_: 3A_bb: 3aaB_: 1aabb

I. F2 có 4 loại kiểu gen quy định kiểu hình hoa đỏ. à đúng, AABB; AaBB; AABb; AaBb

II. Trong tổng số cây hoa hồng ở F2, số cây có kiểu gen dị hợp tử chiếm tỉ lệ 2/3. à các cây hồng: 2Aabb: 1AAbb: 2aaBb: 1aaBB à hồng dị hợp tử = 2/3

III. Cho tất cả các cây hoa đỏ ở F2 giao phấn với cây hoa trắng, thu được F3 có kiểu hình phân li theo tỉ lệ: 4 cây hoa đỏ : 4 cây hoa hồng : 1 cây hoa trắng. à đúng,

F2: (1AABB: 2AaBB: 4AaBb: 2AABb) x aabb

G: 4AB; 2Ab; 2aB; 1ab                                                      ab

F3: 4 đỏ: 4 hồng: 1 trắng

IV. Cho tất cả các cây hoa hồng ở F2 giao phấn với tất cả các cây hoa đỏ ở F2, thu được F3 có số cây hoa trắng chiếm tỉ lệ 10/27. à sai

F2: (1AABB: 2AaBB: 4AaBb: 2AABb) x (1AAbb: 2Aabb: 1aaBB: 2aaBb)

G: 4AB; 2Ab; 2aB; 1ab                                                          2Ab; 2aB; 2ab

à hoa trắng = 

34. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Ở một loài côn trùng, người ta đem lai Ptc khác nhau về tính trạng tương phản thu được F1 đều mắt đỏ, cánh dày. Tiếp tục thực hiện 2 phép lai sau:

- Phép lai 1: Cho con đực F1 lai phân tích thu được: 25% cái mắt đỏ, cánh dày : 25% cái mắt vàng mơ, cánh dày : 50% đực mắt vàng mơ, cánh mỏng.

- Phép lai 2: Cho con cái F1 lai phân tích thu được: 6 mắt vàng mơ, cánh dày : 9 mắt vàng mơ, cánh mỏng : 4 mắt đỏ, cánh dày : 1 mắt đỏ, cánh mỏng.

Biết không có đột biến xảy ra, độ dày mỏng cánh do 1 gen qui định, cá thể cái là XX và cá thể đực là XY. Có bao nhiêu kết quả sau đây đúng?

I. Kiểu gen của F1 là  và .

II. Ở phép lai 2 đã xuất hiện hoán vị gen với tần số 40%.

III. Nếu đem F1 giao phối với nhau thì tỉ lệ con đực mắt đỏ, cánh dày là 7,5%.

Ở phép lai 2 không xuất hiện con cái mắt vàng mơ, cánh mỏng.

1

2

4

3

Xem đáp án

Đáp án A

* Xét phép lai 1: có sự khác biệt về tính trạng ở 2 giới à có gen nằm trên NST giới tính

D: dày; d: mỏng

* Xét phép lai 2:

Mắt vàng mơ: mắt đỏ = 3: 1 à tương tác bổ sung kiểu 9: 7 mà mắt đỏ chỉ có ở con cái (phép lai 1) à 1 trog 2 gen quy định màu mắt nằm trên NST giới tính X.

Quy ước: A_XBY, A_XBX-: đỏ

AaXbY, aaXBY, aaXbY, A_XbXb, aaXbXb, aaXBX- : vàng mơ

Dày/mỏng = 1: 1 à Dd x dd

à tính tích tỉ lệ ≠ đề bài à đã xảy ra hoán vị gen à vậy gen quy định độ dày mỏng nằm trên NST giới tính X liên kết giới gen B.

F1: 

I. Kiểu gen của F1 là à đúng

II. Ở phép lai 2 đã xuất hiện hoán vị gen với tần số 40%. à34-4-1580871835.PNGlai phân tích thu được đỏ, mỏng = 5% = A_ XBdX-d à XBdXbd = 1/15 à XBd = 1/15 à tần số hoán vị gen = 2/15

III. Nếu đem F1 giao phối với nhau thì tỉ lệ con đực mắt đỏ, cánh dày là 7,5%. à sai,

IV. Ở phép lai 2 không xuất hiện con cái mắt vàng mơ, cánh mỏng. à sai.

Xét bệnh mù màu: gen lặn trên NST X (A_: bình thường; aa: bị bệnh)

(12): XaY à (13): 

(14): XAY

Xét bệnh điếc bẩm sinh: gen lặn trên NST thường (B_: bình thường; bb: bị bệnh)

(13): Bb

I. Xác suất cặp vợ chồng 13 và 14 sinh con không mang alen bệnh là 7/40. à đúng

(XAY + XAXA) BB = = 0,2625 (xảy ra khi (13) có KG XAXA )

II. Có thể xác định được 6 kiểu gen về hai tính trạng trên. à sai, xác định được tối đa 15 KG về 2 tính trạng trên.

III. Cả hai bệnh trên đều do alen lặn qui định và đều nằm trên vùng không tương đồng của NST giới tính X. à sai

IV. Xác suất cặp vợ chồng 13 và 14 sinh con bị cả hai bệnh là 3/80. à sai

XaYbb = 

35. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Phép lai nào sau đây cho đời con có tỉ lệ kiểu hình phân bố không đồng đều ở 2 giới:

XAXA x XaY

XAXax XAY

XAXAxXAY

XaXax XaY

Xem đáp án

Đáp án B

Phép lai cho đời con có tỉ lệ kiểu hình phân bố không đồng đều ở 2 giới: B. XAXa x XAY

36. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Ở một loài thực vật, cho lai 2 giống thuần chủng, có các cặp gen tương ứng khác nhau: cây cao, quả dài x cây thấp, quả dẹt. F1 thu được 100% cây cao, quả dẹt. Lấy F1 lai phân tích với cây thân thấp, quả dài. Fa thu được 1 thân thấp, quả dẹt : 1 thân cao, quả tròn : 1 thân thấp, quả tròn : 1 thân cao, quả dài. Cho các phát biểu sau:

1. Tính trạng chiều cao cây thuân theo qui luật tương tác gen

2. Tính trạng hình dạng quả tuân theo quy luật phân li

3. Có 3 cặp gen qui định 2 cặp tính trạng

4. Tính trạng chiều cao và tính trạng hình dạng quả phân li độc lập

5. Tính trạng chiều cao và tính trạng hình dạng quả liên kết không hoàn toàn.

Số phát biểu đúng là:

3

4

1

2

Xem đáp án

Đáp án C

Pt/c: cao, dài x thấp, dẹt

F1: 100% cao, dẹt

F1 lai phân tích

Fa: 1 thấp, dẹt : 1 cao, tròn : 1 thấp, tròn : 1 cao, dài

1 thấp : 1 cao → F1: Dd

→ tính trạng chiều cao cây tuân theo qui luật phân li

1 dẹt : 2 tròn : 1 dài → F1 : AaBb

→ tính trạng hình dạng quả tuân theo qui luật tương tác gen

Giả sử 3 gen PLDL thì F1 có tỉ lệ KH là (1: 1) x (1: 2: 1) ≠ đề bài

Vậy 2 trong 3 gen nằm trên 1 NST. Giả sử đó là 2 gen Aa và Dd (A và B có vai trò tương đương)

Có thấp dẹt Fa: (Aa,dd)Bb = 1/4

→ F1 cho giao tử Ad = 1/2

→ F1: Ad/aD , liên kết gen hoàn toàn

Vậy chỉ có phát biểu (3) là đúng

37. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Một loài động vật, mỗi gen quy định 1 tính trạng, alen trội hoàn toàn, không xảy ra đột biến nhưng xảy ra hoán vị gen ở quá trình phát sinh giao tử đực và giao tử cái với tần số như nhau. Cho phép lai P: ♂ AB/ab XDXd x ♀ AB/ab XDY tạo ra F1 có kiểu hình mang 3 tính trạng trội chiếm tỉ lệ 49,5%. Trong các dự đoán sau, có bao nhiêu dự đoán đúng?

I. Ở F2 có tối đa 40 loại kiểu gen.

II. Tần số hoán vị gen là 20%.

III. Tỉ lệ kiểu hình trội về 2 trong 3 tính trạng trên ở F1 chiếm 30%.

IV. Tỉ lệ cá thể đực mang 3 cặp gen dị hợp ở F1 chiếm 8,5%.

4.

1.

3.

2.

Xem đáp án

Đáp án C

P: ♂ AB/ab XDXd x ♀ AB/ab XDY à A_B_XD_ = 49,5% = A_B_ x = 49,5%

à A_B_ = 66% à aabb = 16% à ab = 40% à tần số hoán vị = 20%

I. Ở F2 có tối đa 40 loại kiểu gen. à đúng, số KG = 10x4 = 40 KG

II. Tần số hoán vị gen là 20%. à đúng

III. Tỉ lệ kiểu hình trội về 2 trong 3 tính trạng trên ở F1 chiếm 30%. à sai

A_B_XdXd = 66% x 1/4 = 16,5%

A_bb XD_ = aaB_ XD_ = (25 - 16)% x 3/4 = 12%

à tổng số = 40,5%

IV. Tỉ lệ cá thể cái mang 3 cặp gen dị hợp ở F1 chiếm 8,5%. à đúng

AaBbXDXd = (0,4x0,4x2 + 0,1x0,1x2) x 1/4 = 8,5%

38. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Ở một loài thực vật, màu sắc hoa là do hai gen, mỗi gen gồm 2 alen( kí hiệu A ,a và B,b) nằm trên hai nhiễm sắc thể khác nhau quy định. Trong đó khi có mặt của cả hai alen trội A và B trong kiểu hình hoa có màu đỏ, khi chỉ có một trong hai alen trội A hoặc B thì hoa có màu hồng, khi không có alen trội nào thì hoa có màu trắng. Những kết luận nào trong số các kết luận dưới đây là đúng về hiện tượng di truyền của tính trạng màu hoa

1. Khi lai hai dòng hoa hồng thuần chủng thu được F1, tiếp tục cho F1 tự thụ phấn thì ở đời F2 có thể thu được tỷ lệ phân li kiểu hình là 9:6:1

2. Cho cá thể F1 dị hợp về hai cặp gen lai phân tích thì F2 thu được tỷ lệ phân li kiểu hình là 1 đỏ: 2 hồng : 1 trắng

3. Lấy ngẫu nhiên hai cây hoa đỏ F2 sinh ra từ phép lai AaBb × AaBb lai với nhau thì tỷ lệ xuất hiện cây hoa trắng ở đời con là 1/81

4. Nếu cho cá thể F1 dị hợp về hai cặp gen tự thụ phấn thì tỉ lệ cây hoa hồng thuần chủng ở F2 là: 3/8 Tổ hợp các câu trả lời đúng là:

1,2,3.

1, 4, 3.

2, 4, 1.

1, 2.

Xem đáp án

Đáp án A

A-B-: đỏ

A-bb, aaB-: hồng

aabb: trắng

1. Khi lai hai dòng hoa hồng thuần chủng thu được F1, tiếp tục cho F1 tự thụ phấn thì ở đời F2 có thể thu được tỷ lệ phân li kiểu hình là 9:6:1 à đúng

P: AAbb x aaBB à F1: AaBb à F2: 9:6:1

2. Cho cá thể F1 dị hợp về hai cặp gen lai phân tích thì F2 thu được tỷ lệ phân li kiểu hình là 1 đỏ: 2 hồng : 1 trắng à đúng, AaBb x aabb à 1 đỏ: 2 hồng: 1 trắng

3. Lấy ngẫu nhiên hai cây hoa đỏ F2 sinh ra từ phép lai AaBb × AaBb lai với nhau thì tỷ lệ xuất hiện cây hoa trắng ở đời con là 1/81 à đúng

4. Nếu cho cá thể F1 dị hợp về hai cặp gen tự thụ phấn thì tỉ lệ cây hoa hồng thuần chủng ở F2 là: 3/8 à sai, AaBb x AaBb à xác suất: (AAbb + aaBB)/(A-bb+aaB-) = 1/4

39. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Ở một loài thực vật, alen A quy định thân cao trội hoàn toàn so với alen a quy định thân thấp; alen B quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với alen b quy định hoa trắng; alen D quy định quả tròn trội hoàn toàn so với alen d quy định quả dài. Cho cây thân cao, hoa đỏ, quả tròn (P) tự thụ phấn, thu được F1 có tỉ lệ: 6 cây thân cao, hoa đỏ, quả tròn : 3 cây thân cao, hoa đỏ, quả dài : 3 cây thân thấp, hoa đỏ, quả tròn : 2 cây thân cao, hoa trắng, quả tròn : 1 cây thân cao, hoa trắng, quả dài : 1 cây thân thấp, hoa trắng, quả tròn. Biết không xảy ra đột biến. Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?

I. Cây P có kiểu gen Ad/aD Bb

II. F1 có tối đa 21 kiểu gen.

III. Cho cây P lai phân tích thì có thể sẽ thu được đời con có kiểu hình thân cao, hoa trắng, quả dài chiếm tỉ lệ 25%.

IV. Nếu F1 chỉ có 9 kiểu gen thì khi lấy ngẫu nhiên 1 cây thân cao, hoa đỏ, quả tròn ở F1. Xác suất thu được cây dị hợp về cả 3 cặp gen là 2/3.

3.

4.

2.

1.

Xem đáp án

Đáp án A

A cao >> a thấp; B đỏ >> b trắng; D tròn >> d dài.

Cho cây thân cao, hoa đỏ, quả tròn (P) tự thụ phấn, thu được

F1 có tỉ lệ: 6 cây thân cao, hoa đỏ, quả tròn : 3 cây thân cao, hoa đỏ, quả dài : 3 cây thân thấp, hoa đỏ, quả tròn : 2 cây thân cao, hoa trắng, quả tròn : 1 cây thân cao, hoa trắng, quả dài : 1 cây thân thấp, hoa trắng, quả tròn. = (3:1)x(1:2:1)

I. Cây P có kiểu gen Ad/aD Bb à đúng

Tỷ lệ kiểu hình đối với từng cặp gen ở F1 đều là 3 : 1 (3 cao : 1 thấp; 3 đỏ : 1 trắng; 3 tròn : 1 dài). 
⇒ P dị hợp 3 cặp (Aa, Bb, Dd)
Tỷ lệ kiểu hình F1: 6A-B-D- : 3A-B-dd : 3aaB-D- : 2A-bbD- : 1 A-bbdd : 1aabbD- = 3B- (2A-D- : 1A-dd : 1aaD-) : 1bb(2A-D- : 1A-dd : 1aaD-) = (3B- : 1bb)( 1A-dd : 2A-D- : 1aaD-)
⇒ Kiểu gen P: Ad/aD Bb

II. F1 có tối đa 21 kiểu gen. à sai, có 9KG

III. Cho cây P lai phân tích thì có thể sẽ thu được đời con có kiểu hình thân cao, hoa trắng, quả dài chiếm tỉ lệ 25%. à đúng, Ad/aD Bb x ad/ad bb à A-bbdd = 25%

IV. Nếu F1 chỉ có 9 kiểu gen thì khi lấy ngẫu nhiên 1 cây thân cao, hoa đỏ, quả tròn ở F1. Xác suất thu được cây dị hợp về cả 3 cặp gen là 2/3. à đúng

F1: (1 Ad/Ad: 2 Ad/aD: 1aD/aD)(1BB: 2Bb: 1bb)

AaBbDd / A-B-D- = 2/3

40. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Ở một loài thực vật, alen A quy định quả đỏ trội hoàn toàn so với alen a quy định quả vàng. Phép lai giữa các cây đa bội nào sau đây cho nhiều kiểu gen, kiểu hình nhất? 

AAaaBBbb × AAaaBBbb.

AAAaBBBb × AAaaBBbb.

AaaaBBbb × AAaaBbbb.

AAaaBBbb × AAAABBBb

Xem đáp án

Đáp án A

A. AAaaBBbb × AAaaBBbb. à số KG = 5x5 = 25; số KH = 2.2=4         

B. AAAaBBBb × AAaaBBbb. à số KG = 4x4 = 16; số KH = 1

C. AaaaBBbb × AAaaBbbb. à số KG = 4x4 = 16; số KH = 2

D. AAaaBBbb × AAAABBBb. à số KG = 3x4 = 12; số KH = 1

41. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Chiều cao của một loài cây được quy định bởi 4 gen không alen nằm trên 4 cặp NST tương đồng khác nhau. Trong đó cây cao nhất có chiều cao là 320cm và mỗi alen trội làm chiều cao giảm đi 15cm. Cho cây cao nhất lai với cây thấp nhất thu được F1, cho F1 tự thụ phấn thu được F2. Tính theo lí thuyết, tỉ lệ cây có chiều cao 290cm ở F2 là

6/64.

7/64.

1/64

5/64

Xem đáp án

Đáp án B

aabbddee (320cm) x AABBDDEE (200cm)

F1: AaBbDdEe (260cm)

Cây cao 290cm = 2 trôi, 6 lặn

à có tỉ lệ = C28/28 = 7/64

42. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Để F1 chỉ xuất hiện 1 loại kiểu hình, có bao nhiêu phép lai trong số các phép lai dưới đây đúng? Biết mỗi gen quy định 1 tính trạng, trội lặn không hoàn toàn.

(1) AA x AA.              (2) AA x Aa              (3) AA x aa               (4) aa x aa

(5) Aa x Aa.          (6) Aa x aa.

2

5

3

4

Xem đáp án

Đáp án C

(1) AA x AA. à 1 KH                                 

(2) AA x Aa à 2KH

(3) AA x aa à 1KH

(4) aa x aa à 1KH

(5) Aa x Aa. à 3KH  

(6) Aa x aa. à 2KH

43. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong phép lai giữa hai cá thể có kiểu gen P: AaBbDdEeHH x AabbDDeehh. Các cặp gen quy định các tính trạng khác nhau nằm trên các cặp NST tương đồng khác nhau. Tỉ lệ đời con (F1) có kiểu gen đồng hợp về 3 cặp và dị hợp về 2 cặp là 

5/12

27/64

1/4

9/16

Xem đáp án

Đáp án C

Tỉ lệ đời con (F1) có kiểu gen đồng hợp về 3 cặp và dị hợp về 2 cặp là:

+ (AA, aa)bbDDEeHh = 121-1581045672.PNG

+ (AA, aa)bbDdeeHh = 121-1581045672.PNG

+ (AA, aa)BbDDeeHh = 121-1581045672.PNG

+ AabbDDeeHh = 121-1581045672.PNG

 

à tổng số = 4/16 = 1/4 

44. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Ở một loài thực vật, cho cây F1 tự thụ phấn được F2: 1349 cây cho quả tròn, màu đỏ : 602 cây cho quả dài, màu vàng : 449 cây cho quả dài, màu đỏ. Biết màu sắc hạt được điều khiển bởi 1 cặp gen Dd. Xác định kiểu gen của F1.

Ad/aD Bb hoặc Bb/bD Aa

BD/bd Aa hoặc Ab/bD Aa

AD/ad Bb hoặc BD/bd Aa

Bb/bD Aa

Xem đáp án

Đáp án C

Ở một loài thực vật, cho cây F1 tự thụ phấn được F2: 1349 cây cho quả tròn, màu đỏ: 602 cây cho quả dài, màu vàng: 449 cây cho quả dài, màu đỏ

Xét riêng từng tính trạng có 9 tròn:7 dài   và 3 đỏ:1 dài

xét chung thấy tỉ lệ thực tế nhỏ hơn lí thuyết-->3 cặp gen nằm trên 2 cặp NST

à AD/ad Bb hoặc BD/bd Aa

45. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Một tế bào sinh tinh trùng chứa các gen trên 2 cặp NST có kiểu gen Aa DE//de. Thực tế khi giảm phân bình thường có thể tạo nên số loại giao tử là: 

2 loại

4 loại

8 loại

2 loại hoặc 4 loại

Xem đáp án

Đáp án D

Một tế bào sinh tinh trùng chứa các gen trên 2 cặp NST có kiểu gen Aa DE//de. Thực tế khi giảm phân bình thường có thể tạo nên số loại giao tử là: 2 loại hoặc 4 loại (2 loại nếu không có hoán vị; 4 loại nếu có hoán vị).

Bạn có thích hoạt động này không?

Bắt đầu ngay
Khám phá các nguồn tài nguyên miễn phí, phù hợp với tiêu chuẩn trong vài giây