Bài tập lý thuyết về gen và mã di truyền (Có đáp án)
Đề thi

Bài tập lý thuyết về gen và mã di truyền (Có đáp án)

A
Admin
Sinh họcLớp 1270 lượt thi
83 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Một đoạn của phân tử ADN mang thông tin mã hoá cho một chuỗi pôlipeptit hay một phân tử ARN được gọi là:

Anticodon.

Gen.

Mã di truyền.

Codon.

Xem đáp án

Đáp án B

Một đoạn của phân tử ADN mang thông tin mã hoá cho một chuỗi pôlipeptit hay một phân tử ARN được gọi là gen

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Gen là một đoạn của phân tử ADN

mang thông tin mã hoá chuỗi polipeptit hay phân tử ARN.

mang thông tin di truyền của các loài.

mang thông tin cấu trúc của phân tử prôtêin.

chứa các bộ 3 mã hoá các axit amin.

Xem đáp án

Đáp án A
Một đoạn của phân tử ADN mang thông tin mã hoá cho một chuỗi pôlipeptit hay một phân tử ARN được gọi là gen

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Gen là một đoạn ADN mang thông tin di truyền mã hóa cho một sản phẩm xác định là

Một phân tử protein

Một phân tử mARN

Một chuỗi polipeptit hay một phân tử ARN

Một phân tử protein hay 1 phân tử ARN

Xem đáp án

Đáp án C
Gen là một đoạn ADN mang thông tin di truyền mã hóa cho một sản phẩm xác định là một chuỗi polipeptit hay một phân tử ARN.

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong các loại nuclêôtit tham gia cấu tạo nên ADN không có loại nào:

Guanin(G).

Uraxin(U).

Ađênin(A).

Timin(T).

Xem đáp án

Đáp án B

Các loại nucleotit tham gia cấu tạo nên ADN là A, T, G, X.

U là đơn phân cấu tạo nên ARN không phải đơn phân cấu tạo nên phân tử ADN.

5. Trắc nghiệm
1 điểm

ADN không được cấu tạo từ các loại nuclêôtit nào:

A, T, G, X.

G, X

A, U, G, X.

A, T

Xem đáp án

Đáp án C

Các loại nucleotit tham gia cấu tạo nên ADN là A, T, G, X.

U là đơn phân cấu tạo nên ARN không phải đơn phân cấu tạo nên phân tử ADN

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Timin là nucleotit cấu tạo nên phân tử nào sau đây:

ADN

mARN

ARN

Protein

Xem đáp án

Đáp án A

Timin là đơn phân của ADN

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Một đoạn gen có trình tự nuclêôtit là 3’AGXTTAGXA5’. Trình tự các nuclêôtit trên mạch bổ sung của đoạn Gen trên là

3’TXGAATXGT5’

5’AGXTTAGXA3’

5’TXGAATXGT3’

5’UXGAAUXGU3’

Xem đáp án

Đáp án C

Theo nguyên tắc bổ sung, ta có:

Mạch gốc:                          3’AGXTTAGXA5’

Mạch bổ sung:                   5’TXGAATXGT3’

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Một đoạn phân tử ADN ở sinh vật nhân thực có trình tự nuclêôtit trên mạch mang mã gốc là: 3'...AAAXAATGGGGA...5'. Trình tự nuclêôtit trên mạch bổ sung của đoạn ADN này là

5'...TTTGTTAXXXXT...3'.

5'...GTTGAAAXXXXT...3'.

5'...AAAGTTAXXGGT...3'.

5'...GGXXAATGGGGA...3'.

Xem đáp án

Đáp án A

Theo nguyên tắc bổ sung, ta có:

Mạch gốc: 3'...AAAXAATGGGGA...5'.

Mạch bổ sung: 5'...TTTGTTAXXXXT...3'.

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Mạch thứ nhất của gen có trình tự nuclêôtít là 3’AAAXXAGGGTGX 5’. Tỉ lệ (A+G)(T+X)ở mạch thứ 2 của gen là?

1/4

1

1/2

2

Xem đáp án

Đáp án C

Tỉ lệ (A+G)(T+X) ở đoạn mạch thứ nhất là: 8/4

Do A liên kết với T và G liên kết với X → A1 = T2, T1 = A2, G1 = X2, X1 = G2

→ Tỉ lệ ở đoạn mạch thứ 2 là 4/8 = 1/2

Chú ýTỷ lệ (A+G)(T+X)ở mạch bổ sung bằng nghịch đảo của mạch gốc và ngược lại.

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Người ta sử dụng 1 chuỗi polinucleotit có tỉ lệ (A+G)/(T+X)=4 để tổng hợp một chuỗi polinucleotit bổ sung có chiều dài bằng chuỗi polinucleotit này.Trong tổng số nucleotit tự do mà môi trường nội bào cung cấp có số loại (T+X) chiếm:

4/5

1/5

1/4

3/4

Xem đáp án

Đáp án A

Chuỗi polinucleotit mạch gốc (A+G)(T+X) = 4

Chuỗi polinucleotit bổ sung (A+G)(T+X)1/4

→ T + X = 80%, A + G = 20%.  Vậy tỷ lệ T+X chiếm 4/5

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Trên một mạch của gen có tỉ lệ A:T:X:G = 4:2:2:1. Tỉ lệ (A+T)/(X+G) của gen là:

3

2

4

1

Xem đáp án

Đáp án B

Tỷ lệ (A+T)/(X+G) = 4+22+1=2

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Người ta sử dụng một chuỗi polinucleotit có (T+X) / (A+G) = 0,25 làm khuôn để tổng hợp nhân tạo một chuỗi polinucleotit bổ sung có chiều dài bằng chiều dài của chuỗi khuôn đó. Tính theo lý thuyết, tỉ lệ các loại nucleotit tự do cần cung cấp cho quá trình tổng hợp này là:

A+G = 20%, T+X = 80%

A+G = 25%, T+X = 75%

A+G = 80%; T+X = 20%

A + G =75%, T+X =25%

Xem đáp án

Đáp án A

Chuỗi polinu làm khung có (T+X)(A+G) =0,25

Theo nguyên tắc bổ sung A-T, G-X

Vậy chuỗi polinu được tổng hợp có : (T+X)(A+G) =0,25

→ A+G = 20%

    T+X = 80%

13. Trắc nghiệm
1 điểm

Phát biểu nào sau đây là không đúng khi nói về gen cấu trúc: 

Phần lớn các gen của sinh vật nhân thực có vùng mã hóa không liên tục, xen kẽ các đoạn mã hóa axit amin là các đoạn không mã hóa axit amin.

Mỗi gen mã hóa protein điển hình gồm ba vùng trình tự nucleotit: vùng điều hoà, vùng mã hóa, vùng kết thúc.

Gen không phân mảnh là các gen có vùng mã hóa liên tục, không chứa các đoạn không mã hóa axit (intron).

Vùng điều hòa nằm ở đầu 5’ của mạch mã gốc của gen, mang tín hiệu khởi động và kiểm soát quá trình phiên mã.

Xem đáp án

Đáp án D
D sai, vì vùng điều hoà của gen nằm ở đầu 3’ của mạch mã gốc.

14. Trắc nghiệm
1 điểm

Phát biểu nào sau đây là không đúng khi nói về gen cấu trúc:

Phần lớn các gen của sinh vật nhân thực có vùng mã hóa không liên tục.

Mỗi gen mã hóa protein điển hình gồm ba vùng trình tự nucleotit: vùng điều hoà, vùng mã hóa, vùng kết thúc.

Gen không phân mảnh là các gen có vùng mã hóa không liên tục.

Vùng điều hòa nằm ở đầu 3’ của mạch mã gốc của gen, mang tín hiệu khởi động và kiểm soát quá trình phiên mã.

Xem đáp án

Đáp án C
C sai. Vì Gen không phân mảnh là các gen có vùng mã hóa liên tục.

15. Trắc nghiệm
1 điểm

Gen phân mảnh có đặc tính là:

Chia thành nhiều mảnh, mỗi mảnh một nơi.

Gồm các nuclêôtit không nối liên tục.

Đoạn mã hóa xen lẫn các đoạn không mã hóa.

Do các đoạn Okazaki gắn lại.

Xem đáp án

Đáp án C
Gen phân mảnh: gồm các đoạn mã hóa axit amin (exon) xen lẫn các đoạn không mã hóa axit amin (intron).

16. Trắc nghiệm
1 điểm

Đặc trưng của gen phân mảnh là:

Tồn tại ở các nơi khác nhau trong tế bào.

Gồm các vùng mã hóa không liên tục.

Gồm nhiều đoạn nhỏ.

Do các đoạn Okazaki gắn lại.

Xem đáp án

Đáp án B

Gen phân mảnh: gồm các đoạn mã hóa axit amin (exon) xen lẫn các đoạn không mã hóa axit amin (intron).

17. Trắc nghiệm
1 điểm

Đoạn chứa thông tin mã hóa axit amin của gen ở tế bào nhân thực gọi là:

Nuclêôtit

Exon

Codon

Intron

Xem đáp án

Đáp án B

Nuclêôtit là đơn phân của gen (hay ADN).

Exon là đoạn mã hóa axit amin.

Codon là bộ ba mã hóa trên mARN.

Intron là các đoạn không mã hóa axit amin.

18. Trắc nghiệm
1 điểm

Đoạn không chứa thông tin mã hóa axit amin của gen ở tế bào nhân thực gọi là

Nuclêôtit

Exon

Codon

Intron

Xem đáp án

Đáp án D

Nuclêôtit là đơn phân của gen (hay ADN).

Exon là đoạn mã hóa axit amin.

Codon là bộ ba mã hóa trên mARN.

Intron là các đoạn không mã hóa axit amin

19. Trắc nghiệm
1 điểm

Gen của loài sinh vật nào sau đây có cấu trúc phân mảnh

Vi khuẩn lam

Nấm men

Xạ khuẩn

E.Coli

Xem đáp án

Đáp án B

Gen phân mảnh có ở sinh vật nhân thực, trong 4 loài sinh vật trên thì nấm men là sinh vật nhân thực, A, C, D đều là sinh vật nhân sơ

20. Trắc nghiệm
1 điểm

Gen của loài sinh vật nào sau đây có cấu trúc phân mảnh

Virut

Thực vật

Xạ khuẩn

E.Coli

Xem đáp án

Đáp án B

Gen phân mảnh có ở sinh vật nhân thực, trong 4 loài sinh vật trên thì thực vật là sinh vật nhân thực, C, D đều là sinh vật nhân sơ. Virut là dạng sống, chưa có cấu tạo tế bào.

21. Trắc nghiệm
1 điểm

Nếu cùng chứa thông tin mã hóa cho 500 axit amin thì gen ở tế bào nhân thực hay tế bào nhân sơ dài hơn?

Dài bằng nhau.

Ở tế bào nhân thực dài hơn.

Ở tế bào nhân sơ dài hơn.

Lúc hơn, lúc kém tùy loài.

Xem đáp án

Đáp án B

Cùng mã hóa cho 500 axit amin nhưng toàn bộ gen không phân mảnh đều mã hóa còn gen phân mảnh thì chỉ có vùng exon là mã hóa cho 500 axit amin, vùng intron xen kẽ không mã hóa cho axit amin nào → gen ở tế bào nhân thực dài hơn

22. Trắc nghiệm
1 điểm

Nếu cùng chứa thông tin mã hóa cho 1000 axit amin thì gen ở tế bào nhân thực hay tế bào nhân sơ ngắn hơn?

Dài bằng nhau

Ở tế bào nhân sơ ngắn hơn

Ở tế bào nhân thực ngắn hơn

Lúc hơn, lúc kém tùy loài

Xem đáp án

Đáp án B

Cùng mã hóa cho 1000 axit amin nhưng toàn bộ gen không phân mảnh đều mã hóa còn gen phân mảnh thì chỉ có vùng exon là mã hóa cho 1000 axit amin, vùng intron xen kẽ không mã hóa cho axit amin nào → gen ở tế bào nhân sơ ngắn hơn.

23. Trắc nghiệm
1 điểm

Vùng mã hoá của gen ở SV nhân thực có 51 đoạn exon và intron xen kẽ. Số đoạn exon và intron lần lượt là

26; 25

25; 26

24; 27

27; 24

Xem đáp án

Đáp án A

Số đoạn exon là x thì số đoạn intron là x- 1

→ x + x – 1 = 51 → 2x = 52 → x = 26

Vậy số đoạn exon là 26 và intron là 25 

24. Trắc nghiệm
1 điểm

Vùng mã hoá của gen ở SV nhân thực có 37 đoạn exon và intron xen kẽ. Số đoạn exon và intron lần lượt là

18; 19.

19; 18.

17; 20.

20; 17.

Xem đáp án

Đáp án B

Số đoạn exon là x thì số đoạn intron là x- 1

→ x + x – 1 = 37 → 2x = 38 → x = 19

Vậy số đoạn exon là 19 và intron là 18

25. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các nhận xét sau về mã di truyền:

(1)     Số loại axit amin nhiều hơn số bộ ba mã hóa.

(2)     Mỗi bộ ba chỉ mã hóa cho một loại axit amin (trừ các bộ ba kết thúc).

(3)     Có một bộ ba mở đầu và ba bộ ba kết thúc.

(4)     Mã mở đầu ở sinh vật nhân thực mã hóa cho axit amin mêtiônin.

(5)     Có thể đọc mã di truyền ở bất cứ điểm nào trên mARN chỉ cần theo chiều 5' – 3'.

Có bao nhiêu nhận xét đúng:

3

1

2

4

Xem đáp án

Đáp án A

Ý (1) sai vì: số axit amin là 20 còn số bộ ba mã hóa cho aa là 61

Ý (2) đúng vì: mã di truyền có tính đặc hiệu, tức là một bộ ba chỉ mã hóa cho một loại axit amin..

Ý (3đúng: bộ ba mở đầu: AUG, bộ ba kết thúc: UAA, UAG, UGA

Ý (4đúng vì: ở sinh vật nhân thực thì aa mở đầu là Metiônin.

Ý (5) sai vì đọc mã di truyền theo thứ tự từ đầu đến cuối theo chiều 5’ đến 3’ tương ứng với từng bộ ba bắt đầu từ mã mở đầu.

26. Trắc nghiệm
1 điểm

Mã di truyền có bao nhiêu đặc điểm trong số các đặc điểm cho dưới đây:

(1)   là mã bộ ba;   

(2)   đọc từ một điểm xác định theo chiều từ 5’ – 3’ và không chồng gối lên nhau;

(3)   một bộ ba có thể mã hóa cho nhiều axit amin;

(4)   mã có tính thoái hoá;

(5)   mỗi loài sinh vật có một bộ mã di truyền riêng

(6)   mã có tính phổ biển;

(7)   mã có tính đặc hiệu

4.

5.

6

7

Xem đáp án

Đáp án B

Ý (1) đúng vì: mã di truyền là mã bộ ba

Ý (2) đúng vì: đọc mã di truyền theo thứ tự từ đầu đến cuối theo chiều 5’ đến 3’ tương ứng với từng bộ ba bắt đầu từ mã mở đầu.

Ý (3) sai vì: một bộ ba chỉ mã hóa cho một loại axit amin.

Ý (4) đúng vì: mã di truyền có tính thoái hóa, tức là nhiều bộ ba khác nhau qui định một loại axit amin.

Ý (5) sai vì: các loài sinh vật sử dụng chung một bảng mã di truyền (trừ một vài trường hợp).

Ý (6) đúng vì: mã di truyền có tính phổ biển

Ý (7) đúng vì: mã di truyền có tính đặc hiệu, tức là một bộ ba chỉ mã hóa cho một loại axit amin

27. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các nhận xét sau về mã di truyền:

1. Mỗi axit amin được mã hóa bởi một bộ ba.

2. Số axit amin nhiều hơn số bộ ba mã hóa.

3. Mỗi bộ ba chỉ mã hóa cho một axit amin.

4. Có ba bộ ba mở đầu và một bộ ba kết thúc.

5. Mã mở đầu ở sinh vật nhân thực mã hóa cho axit amin foocmin mêtiônin.

6. Có thể đọc mã di truyền ở bất cứ điểm nào trên mARN chỉ cần theo chiều 5' – 3'.

Có bao nhiêu nhận xét đúng:

3

1

2

4

Xem đáp án

Đáp án B

Ý đúng là (1)

Ý (2) sai vì: số axit amin là 20 còn số bộ ba mã hóa cho axit amin là 61

Ý (3) sai vì: bộ ba kết thúc không mã hóa cho axit amin nào.

Ý (4) sai vì có 1 bộ ba mở đầu và 3 bộ ba kết thúc.

Ý (5) sai vì: ở sinh vật nhân thực thì aa mở đầu là Metiônin.

Ý (6) sai vì đọc mà di truyền theo thứ tự từ đầu đến cuối theo chiều 5’ đến 3’ tương ứng với từng bộ ba

28. Trắc nghiệm
1 điểm

Đặc điểm nào sau đây không phải của mã di truyền?

Mã di truyền thống nhất ở hầu hết các loài sinh vật

Mã di truyền mang tính bán bảo toàn, trong quá trình đọc mã chúng giữ lại một nửa

Mã di truyền được đọc một cách liên tục từng cụm bộ ba một mà không chồng gối lên nhau

Mỗi bộ ba trong mã di truyền chỉ mã hóa cho một axit amin nhất định

Xem đáp án

Đáp án B

Mã di truyền có các đặc điểm sau

 - Mã di truyền có tính liên tục

 - Mã di truyền mang tính đặc hiệu, mỗi bộ ba chỉ mã hóa cho 1 axit amin

 - Mã di truyền mang tính thống nhất, hầu hết tất cả các sinh vật cùng chung một bộ ba di truyền

 - Mã di truyền mang tính thoái hóa, nhiều bộ mã di truyền cũng mang thông tin mã hóa cho 1 aa

B không phải là đặc điểm của mã di truyền

 

29. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong các phát biểu sau, có bao nhiêu phát biểu đúng khi nói về mã di truyền?

5

3

2

4

Xem đáp án

Đáp án B

Trong mã di truyền có 64 bộ ba và có 3 bộ ba kết thúc không mã hóa axit amin → có 61 bộ ba mã hóa axit amin

Mã di truyền là mã bộ ba có các đặc điểm sau đây:

- Mã di truyền mang tính thoái hóa 61 bộ ba nhưng mã hóa cho 20 axit amin → nhiều bộ ba cùng mã hóa cho 1 axit amin

- Mã di truyền mang tính phổ biến

- Mã di truyền mang tính đặc hiệu

Phát biểu đúng là 1, 3, 6

30. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi nói về mã di truyền ở sinh vật nhân thực, nhận định nào sao đây là không đúng ?

Bộ ba mở đầu mã hóa cho axit amin methionin

Trong thành phần của codon kết thúc không có bazơ loại X

Mỗi axit amin do một hoặc một số bộ ba mã hóa

Mã di truyền được đọc liên tục theo chiều 5’ → 3’ trên mạch mang mã gốc

Xem đáp án

Đáp án D

Nhận định không đúng là D

Mã di truyền được đọc liên tục theo chiều 5’→ 3’ trên mARN (bộ ba codon)

Đáp án cần chọn là: D

31. Trắc nghiệm
1 điểm

Một chuỗi pôlinuclêôtit được tổng hợp nhân tạo từ hỗn hợp hai loại nuclêôtit với tỉ lệ là 80% nuclêôtit loại A và 20% nuclêôtit loại U. Giả sử sự kết hợp các nuclêôtit là ngẫu nhiên thì tỉ lệ mã bộ ba AAU là:

64/125

4/125

16/125

1/125

Xem đáp án

Đáp án C

Ta có:

Tỉ lệ nucleotit loại A trong chuỗi pôlinuclêôtit là:  4/5

Tỉ lệ nucleotit loại U trong chuỗi pôlinuclêôtit là:  1/5

Nếu sự kết hợp giữa các các nuclêôtit là ngẫu nhiên thì ta có tỉ lệ mã bộ ba AAU là:

4/5×4/5×1/5=16/125

32. Trắc nghiệm
1 điểm

Một mARN nhân tạo có tỉ lệ các loại nu A : U : G : X = 4 : 3 : 2 : 1. Tỉ lệ bộ mã có 3 loại nu  A, U và G :

14,4%.

7,2%.

21,6%.

2,4%.

Xem đáp án

Đáp án A
Tỉ lệ bộ mã có 3 loại nu: A, U, G: 0,4 x 0,3 x 0,2 x 3! = 0,144 = 14,4%

33. Trắc nghiệm
1 điểm

Người ta tổng hợp một mARN từ một hỗn hợp nuclêôtít có tỉ lệ A: U: G: X = 4: 3: 2: 1. Nếu sự kết hợp trong quá trình tổng hợp là ngẫu nhiên thì tỷ lệ bộ ba mã có chứa nuclêôtít A là:

65,8%

52,6%

72,6%

78,4%

Xem đáp án

Đáp án D

Tỉ lệ bộ ba có không chứa nu A là (6/10)3 = 27/125

Vậy tỉ lệ bộ ba chứa nu A là: 98/125 = 78,4%

34. Trắc nghiệm
1 điểm

Dung dịch có 80% Adenin, còn lại là Uraxin. Với đủ các điều kiện để tạo thành các bộ ba nuclêôtit thì trong dung dịch này có bộ ba mã hóa isoleucin (AUU, AUA) chiếm tỉ lệ

51,2%

38,4%

24%

16%

Xem đáp án

Đáp án D

Ta có A= 0,8 và U = 0,2

Tỉ lệ các bộ ba isoleucin (AUU, AUA) chiếm tỉ lệ:

0,8 x 0,2 x 0,2 + 0,8 x 0,8 x 0,2 = = 0,16

35. Trắc nghiệm
1 điểm

Phân tử mARN có tỉ lệ loại nuclêôtit như sau A: G: X = 3:1:4. Tính theo lí thuyết tỉ lệ bộ ba có chứa 2 nuclêôtit loại A là:

26,37%

27,36%

8,79%

7,98%

Xem đáp án

Đáp án A

Tỉ lệ bộ ba chứa 2 A và 1 nucleotit khác là:

3/8 x 3/8 x 1/8 x 3 + 3/8 x 3/8 x 4/8 x 3 ≈26,37%

36. Trắc nghiệm
1 điểm

Mã di truyền có tính đặc hiệu, có nghĩa là:

Mã mở đầu là AUG, mã kết thúc là UAA, UAG, UGA.

Nhiều bộ ba cùng xác định một axit amin.

Một bộ ba mã hoá chỉ mã hoá cho một loại axit amin.

Tất cả các loài đều dùng chung một bộ mã di truyền.

Xem đáp án

Đáp án C

Tính đặc hiệu của mã di truyền là: một bộ ba chỉ mã hóa cho 1 axit amin.

A chỉ là các bộ ba, không phải tính đặc hiệu của mã di truyền.

B là tính thoái hóa của mã di truyền.

D là tính phổ biến của mã di truyền.

37. Trắc nghiệm
1 điểm

Tính đặc hiệu của mã di truyền được hiểu là

các bộ ba được đọc từ một điểm xác định theo từng bộ ba nuclêôtit mà không gối lên nhau

một bộ ba chỉ mã hóa cho một loại axit amin

tất cả các loài đều có chung một bộ mã di truyền, trừ một vài ngoại lệ

nhiều bộ ba khác nhau cùng xác định một loại axit amin, trừ AUG và UGG

Xem đáp án

Đáp án B

Tính đặc hiệu của mã di truyền là một bộ ba chỉ mã hóa cho 1 loại axit amin.

38. Trắc nghiệm
1 điểm

Đặc điểm nào sau đây là đúng khi nói về tính đặc hiệu của mã di truyền?

Một bộ ba chỉ mã hoá cho một loại axitamin

Một axitamin có thể được mã hoá bởi hai hay nhiều bộ ba

Có một số bộ ba không mã hoá axitamin

Có 61 bộ ba mã hoá axitamin

Xem đáp án

Đáp án A
Tính đặc hiệu của mã di truyền là 1 bộ ba chỉ mã hóa cho 1 axit amin

39. Trắc nghiệm
1 điểm

Tính đặc hiệu của mã di truyền là

các bộ ba nằm nối tiếp nhưng không chồng gối lên nhau

một bộ ba chỉ mã hoá cho một loại axit amin

nhiều loại bộ ba cùng mã hoá cho một loại axit amin

một số bộ ba cùng mang tín hiệu kết thúc dịch mã

Xem đáp án

Đáp án B
Tính đặc hiệu của mã di truyền là một bộ ba chỉ mã hoá cho một loại axitamin.

40. Trắc nghiệm
1 điểm

Mỗi bộ ba mã hóa cho 1 axitamin, đây là đặc điểm nào của mã di truyền

Tính liên tục

Tính thoái hoá

Tính đặc hiệu

Tính phổ biến

Xem đáp án

Đáp án C

Tính liên tục của bộ ba là hiện tượng các bộ ba các bộ ba được đọc liên tục theo chiều 5’→3’ trên phân tử  mARN

Tính thoái hóa: 1 aa có thể được mã hóa bởi nhiều bộ ba khác nhau

Tính đặc hiệu: 1 bộ ba chỉ mã hóa cho 1 axit amin

Tính phổ biến: hầu hết các sinh vật đều sử dụng chung một mã di truyền

41. Trắc nghiệm
1 điểm

Mã di truyền mang tính thoái hóa, tức là nhiều bộ ba khác nhau cùng xác định một axit amin trừ 2 cođon nào sau đây:

3’AUG5’, 3’UUG5’

3’AUG5’, 3’UGG5’.

3’GUA5’, 5’UGG3’

5’UXA3’, 5’UAG3’

Xem đáp án

Đáp án C

2 côđon là 5'AUG3' và 5'UGG3' là 2 codon duy nhất mã hóa cho axit amin là Methionin và Triptophan. Ngoài ra không có acid amin nào mã hóa cho 2 acid amin trên.

Chú ýChiều của mARN phải được tính theo chiều 5’ đến 3’. Ví dụ codon 3’UGG5’ và 5’UGG3’ là 2 codon khác nhau.

42. Trắc nghiệm
1 điểm

Mã di truyền nào sau đây không có tính thoái hóa

UGG và AUA

UUG và AUA

AUG và UGG

AUG và UUG

Xem đáp án

Đáp án C

Mã di truyền có tính thoái hóa, tức là nhiều bộ ba khác nhau qui định một loại axit amin.

Mã di truyền không có tính thoái hóa được thể hiện ở đáp án C, AUG chỉ mã hóa cho Met hoặc fMet, còn UGG chỉ mã hóa cho Trp hay mỗi bộ ba chỉ mã hóa cho 1 axit amin (tính đặc hiệu).

43. Trắc nghiệm
1 điểm

Mã di truyền có tính thoái hóa, tức là

nhiều bộ ba cùng xác định một axit amin

tất cả các loài đều dùng chung một bộ mã di truyền

mã kết thúc là UAA, UAG, UGA

một bộ ba mã hoá chỉ mã hoá cho một loại axit

Xem đáp án

Đáp án A
Mã di truyền có tính thoái hóa thể hiện ở đặc điểm nhiều bộ ba cùng mang thông tin mã hóa cho một axit amin

44. Trắc nghiệm
1 điểm

Ví dụ nào sau đây nói lên tính thoái hóa của mã di truyền

Bộ ba 5’AUG3’ quy định tổng hợp mêtionin và mở đầu dịch mã

Bộ ba 5’AGU3’ quy định tổng hợp sêrin

Bộ ba 5’UUX3’ quy định tổng hợp phêninalanin

Bộ ba 5’UUA3’, 5’XUG3’ cùng quy định tổng hợp lơxin

Xem đáp án

Đáp án D
Tính thoái hóa này hiện tượng 1 axit amin có thể được mã hóa bởi nhiều bộ ba

45. Trắc nghiệm
1 điểm

Tính thoái hóa của mã di truyền biểu hiện ở

Một bộ ba chỉ mã hóa một loại axit amin

Một loại axit amin thường được mã hóa bởi nhiều bộ ba

Mọi loài sinh vật đều dùng chung một bộ mã

Được đọc theo cụm nối tiếp không gối nhau

Xem đáp án

Đáp án B
Tính thoái hóa của mã di truyền biểu hiện ở một loại axit amin được mã hóa bởi nhiều bộ ba

46. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi nghiên cứu ở cấp độ phân tử, nhận thấy một gen ở người và tinh tinh cùng quy định một chuỗi pôlipeptit nhưng có trình tự nuclêôtit khác nhau. Điều này thể hiện đặc điểm nào của mã di truyền?

Tính liên tục

Tính phổ biến

Tính đặc hiệu

Tính thoái hóa

Xem đáp án

Đáp án D

Điều thể hiện tính thoái hóa của mã di truyền là: Nhiều bộ ba cùng qui định 1 axit amin

47. Trắc nghiệm
1 điểm

Đặc điểm thoái hóa của mã di truyền thể hiện ở:

Một bộ ba mã hóa cho nhiều axit amin

Các bộ ba nằm kế tiếp, không gối lên nhau

Nhiều bộ ba cùng mã hóa cho một axit amin

Nhiều bộ ba cùng mang tín hiệu kết thúc dịch mã

Xem đáp án

Đáp án C

Đặc điểm thoái hóa của mã di truyền thể hiện ở nhiều bộ ba cùng mã hóa cho một axit amin

48. Trắc nghiệm
1 điểm

Tính thoái hóa của mã di truyền là hiện tượng nhiều bộ ba khác nhau cùng mã hóa cho một  loại axit amin. Những mã di truyền nào sau đây có tính thoái hóa?

5’AUG3’, 5’UGG3’

5’AAX3’, 5’AXG3’

5’UUU3’, 5’AUG3’

5’XAG3’, 5’AUG3’

Xem đáp án

Đáp án B

Mã AUG không có tính thoái  hóa => loại đáp án A,D, C

49. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở sinh vật nhân thực, axit amin Leu được mã hoá bởi các bộ ba XUU; XUG; XUX, XUA. Ví dụ trên thể hiện đặc điểm nào sau đây của mã di truyền?

Tính thoái hoá

Tính đặc hiệu

Tính phổ biến

Tính liên tục

Xem đáp án

Đáp án A
Nhiều bộ ba cùng tham gia mã hoá cho 1 axit amin, đây là ví dụ về tính thoái hoá của mã di truyền

50. Trắc nghiệm
1 điểm

Mã di truyền không có đặc điểm nào sau đây?

Mã di truyền có tính phổ biến.

Mã di truyền là mã bộ 3.

Mã di truyền có tính thoái hóa.

Mã di truyền đặc trưng cho từng loài

Xem đáp án

Đáp án D

Phát biểu sai là D, các loài sinh vật sử dụng chung một bảng mã di truyền (trừ một vài trường hợp).

Mã di truyền là mã bộ ba, có tính phổ biến và có tính thoái hóa.

51. Trắc nghiệm
1 điểm

Đặc điểm nào dưới đây không phải là đặc điểm của mã di truyền?

sinh giới có chung một bộ mã di truyền.

nhiều bộ ba khác nhau qui định một loại axit amin.

một bộ ba mã hóa cho nhiều loại axit amin.

một bộ ba chỉ mã hóa cho một loại axit amin.

Xem đáp án

Đáp án C

Phát biểu sai là C, một bộ ba chỉ mã hóa cho một loại axit amin (tính đặc hiệu).

Mã di truyền là mã bộ ba, có tính phổ biến và có tính thoái hóa

52. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các đặc điểm sau của mã di truyền:

(1) Mã di truyền mỗi loài có đặc điểm riêng biệt và đặc trưng.

(2) Trên mARN, mã di truyền được đọc theo chiều 5’- 3’.

(3) Mã di truyền có tính dư thừa (tính thoái hoá).

(4) Mã di truyền có tính đặc hiệu.

(5) Mã di truyền có tính phổ biến.

(6) Mã di truyền có tính độc lập.

Có bao nhiêu đặc điểm đúng của mã di truyền?

2

4

6

5

Xem đáp án

Đáp án B

Các đặc điểm của mã di truyền là: (2),(3),(4),(5)

Ý (1) sai vì tất cả các loài có chung 1 bộ mã di truyền và có 1 vài trường hợp ngoại lệ.

53. Trắc nghiệm
1 điểm

Đặc điểm nào sau đây không phải của mã di truyền?

mã di truyền có tính thoái hóa

mã di truyền là mã bộ ba

có 64 bộ ba đều mã hóa cho các axit amin

mã di truyền có tính đặc hiệu

Xem đáp án

Đáp án C
Đặc điểm không phải của mã di truyền là: Có 64 bộ ba đều mã hóa cho các axit amin

54. Trắc nghiệm
1 điểm

Đặc điểm mã di truyền, nội dung nào sau là không đúng?

Mã di truyền có tính phổ biến, tức là các loại bộ ba đều mã hóa axit amin

Mã di truyền mang tính thoái hóa, tức là nhiều bộ ba khác nhau cùng xác định một loại axit amin

Mã di truyền có tính đặc hiệu, túc là một bộ ba chỉ mã hóa cho 1 loại axit amin

Mã di truyền đọc từ 1 điểm xác đinh theo từng bộ ba nuclêôtit mà không gối lên nhau

Xem đáp án

Đáp án A

Nội dung không đúng là A

Tính phổ biến của mã di truyền là: hầu hết tất cả các loài sinh vật đều sử dụng chung 1 bảng mã

55. Trắc nghiệm
1 điểm

Có bao nhiêu ý kiến về đặc điểm của mã di truyền là đúng ?

(1) mã di truyền có tính phổ biến ở hầu hết các loài, trừ 1 vài ngoại lệ.

(2) mã di truyền có tính đặc hiệu tức là một bộ ba chỉ mã hóa cho một loại axit amin.

(3) mã di truyền được đọc từ một điểm xác định, liên tục theo từng bộ ba nucleotit .

(4) mã di truyền mang tính thoái hóa tức là có 3 bộ ba không mã hóa axit amin.

1

3

2

4

Xem đáp án

Đáp án B

Các ý kiến đúng là: (1) (2) (3)

4 - Sai, Tính thoái hóa của mã di truyền là 1 axit amin được mã hóa bởi nhiều bộ ba

56. Trắc nghiệm
1 điểm

Phát biểu nào sau đây là không đúng khi nói về mã di truyền ?

Mã di truyền có tính đặc hiệu, tức là mỗi bộ ba mã hóa cho nhiều loại axit amin khác nhau

Trên phân tử mARN, bộ ba mở đầu 5’AUG 3’ mã hóa axit amin mêtiônin ở sinh vật nhân thực

Mã di truyền có tính thoái hóa, tức là nhiều bộ ba khác nhau cũng mã hóa một loại axit amin

Mã di truyền có tính phổ biến, chứng tỏ tất cả các loài sinh vật hiện nay được tiến hóa từ một tổ tiên chung

Xem đáp án

Đáp án A

Phát biểu không đúng là A

Mã di truyền có tính đặc hiệu, mỗi bộ ba mã hóa chỉ mã hóa cho 1 axit amin; 1 axit amin có thể được mã hóa bởi nhiều bộ ba (tính thoái hóa của mã di truyền).

57. Trắc nghiệm
1 điểm

Có các phát biểu sau về mã di truyền:

(1). Với bốn loại nuclêotit có thể tạo ra tối đa 64 cođon mã hóa các axit amin.

(2). Mỗi cođon chỉ mã hóa cho một loại axit amin gọi là tính đặc hiệu của mã di truyền.

(3). Với ba loại nuclêotit A, U, G có thể tạo ra tối đa 27 cođon mã hóa các axit amin.

(4). Anticođon của axit amin mêtiônin là 5’AUG 3’.

Phương án trả lời đúng là

(1) đúng; (2) sai; (3) đúng; (4) sai.

(1) đúng; (2) sai; (3) đúng; (4) đúng.

(1) sai; (2) đúng; (3) sai; (4) đúng.

(1) sai; (2) đúng; (3) sai; (4) sai

Xem đáp án

Đáp án D

(1) Sai: với 4 loại ribonucleotide A,U,G,X có thể tạo ra 64 bộ ba, trong đó có 3 bộ ba không mã hóa cho axit amin nào.

(2) Đúng.

(3) Sai: Với 3 loại ribonu A, U, G tạo ra 27 bộ ba nhưng chỉ có 24 bộ ba mã hóa cho axit amin

(4) Sai: anticondon của methionin là 3’UAX 5’

58. Trắc nghiệm
1 điểm

Có bao nhiêu phát biểu sau đây về mã di truyền là đúng

(1)   Có 64 mã bộ ba mã hóa, mã hóa cho khoảng 20 loại axit amin khác nhau

(2)   Các mã di truyền có nucleotit thứ hai giống nhau luôn cùng mã hóa cho một axit amin

(3)   Các mã di truyền cùng mã hóa cho một axit amin chỉ sai khác ở nucleotit thứ 3 trong bộ mã hóa

(4)   Trên 1 mARN ở sinh vật nhân sơ có thể có nhiều bộ ba mở đầu và bộ ba kết thúc

(5)   Mã di truyền luôn được đọc liên tục trên mARN theo một chiều xác định từ 5’-3’ và không gối lên nhau.

Số phát biểu đúng là:

1

4

2

3

Xem đáp án

Đáp án C

Các phát biểu đúng là : 4,5

1 sai, có 64 bộ ba chứ không phải 64 bộ ba mã hóa. Bao gồm 61 bộ ba mã hóa và 3 bộ ba kết thúc.

2 sai, ví dụ : AUG mã hóa cho Met còn AUX mã hóa cho Ile

3 sai, có thể sai khác ở nu thứ nhất : UUG và XUA mã hóa cho Leu

59. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi nói về mã di truyền, phát biểu nào sau đây là đúng?

Ở sinh vật nhân thực, codon 3’AUG5’ có chức năng khởi đầu dịch mã và mã hóa axit amin metionin

Codon 3’UAA5’ quy định tín hiệu kết thúc quá trình dịch mã

Với 3 loại nucleotit A,U,G có thể tạo ra 24 loại codon mã hóa các axit amin

Tính thoái hóa của mã di truyền có nghĩa là mỗi codon có thể mã hóa cho nhiều loại axit amin

Xem đáp án

Đáp án C

Phát biểu đúng là C

Với 3 loại nu A,U,G ta có thể tạo ra tối đa: 3 x 3 x 3 = 27 bộ ba

Trong đó có 24 bộ ba mã hóa axit amin và 3 bộ ba kết thúc (UAA, UAG, UGA)

Vì các codon mã hoá được đọc theo trình tự từ đầu 5’→3’

A sai, codon 5’AUG 3’ mói có chức năng mở đầu dịch mã

B sai, codon 5’ UAA 3’ qui định kết thúc dịch mã

D sai, tính thoái hóa của mã di truyền là 1 axit amin có thể được mã hóa bằng nhiều bộ ba khác nhau

60. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong số 64 mã bộ ba, có bao nhiêu mã bộ ba có chứa nucleotit loại Adenin?

25

27

37

41

Xem đáp án

Đáp án C

Số bộ ba không chứa nu loại A (các nu chỉ được tạo thành từ U,G,X) = 33 = 27

→ Số bộ ba có chứa A = 64-27=37 

61. Trắc nghiệm
1 điểm

Một phân tử mARN được cấu tạo từ 4 loại nuclêôtit A, U, G, X. Hỏi số bộ ba chứa ít nhất 2 nuclêôtit loại A có thể có là bao nhiêu?

27.

9.

10.

28

Xem đáp án

Đáp án C

Số bộ ba chứa ít nhất 2 nuclêôtit loại A = số bộ ba chứa 3 nuclêôtit loại A+ số bộ ba chứa 2 nuclêôtit loại A.

Số bộ ba chứa 3 nuclêôtit loại A: 1

Số bộ ba chứa 2 nuclêôtit loại A: 3 x C23 = 9

Số bộ ba chứa ít nhất 2 nuclêôtit loại A = 1 + 9 = 10.

62. Trắc nghiệm
1 điểm

Từ 3 loại nuclêôtit là U, G, X có thể tạo ra bao nhiêu bộ ba chứa ít nhất 1 nuclêôtit loại X?

19

27

37

8

Xem đáp án

Đáp án A

Số bộ ba được tạo ra từ 3 nuclêôtit U, G, X là: 33 = 27

Số bộ ba không chứa X là: 23 = 8

Số bộ ba chứa ít nhất 1 nuclêôtit loại X là: 27 – 8 = 19

63. Trắc nghiệm
1 điểm

Từ 3 loại nuclêôtit A, T, G người ta đã tổng hợp nên một phân tử ADN nhân tạo mạch kép, sau đó sử dụng phân tử ADN này làm khuôn để tổng hợp một phân tử mARN. Phân tử mARN này có tối đa bao nhiêu loại mã di truyền?

9 loại

8 loại

3 loại

27 loại

Xem đáp án

Đáp án B

Từ 3 loại nuclêôtit A, T, G tổng hợp nên 1 phân tử ADN mạch kép thì phân tử này chỉ gồm 2 loại nuclêôtit A và T → mARN chỉ gồm có A và U

Vậy số mã di truyền là: 23= 8 loại.

64. Trắc nghiệm
1 điểm

Giả sử từ 3 loại nuclêôtit: A, T, G thì có thể có tối đa bao nhiêu loại mã bộ ba?

6 loại mã bộ ba

27 loại mã bộ ba

9 loại mã bộ ba

3 loại mã bộ ba

Xem đáp án

Đáp án B

Từ 3 loại nuclêôtit A, T, G thì trên mạch gốc có số bộ ba là: 33 = 27

Số bộ ba tối đa được tạo ra trên mạch mã gốc là 27 bộ ba

65. Trắc nghiệm
1 điểm

Nếu cứ 2 trong số 4 loại nuclêôtít (A, T, G và X) chỉ mã hóa được 1 loại axit amin (mã bộ 2) thì có bao nhiêu bộ mã khác nhau?

6

16

64

4

Xem đáp án

Đáp án B

Nếu là mã bộ 2 như bài cho thì

Vị trí nu thứ nhất có 4 cách chọn (A,T,G,X)

Vị trí nu thứ hai có 4 cách chọn (A,T,G,X)

Số bộ mã khác nhau là: 4 x 4 = 16

66. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các đặc điểm sau:

1. Gen là một đoạn ADN, mang thông tin di truyền mã hóa cho một loại sản phẩm nhất định.

2. Nếu bộ ba mở đầu trên mạch mã gốc của gen bị thay đổi thì có thể làm cho sản phẩm của gen là mARN không được dịch mã.

3. Các bộ ba kết thúc quá trình dịch mã trên mạch mã gốc của gen là: 3’TTA5’; 3’TXA5’; 3’XAT5’.

4. Sản phẩm phiên mã của gen cấu trúc ở sinh vật nhân thực có mARN sơ khai.

Có bao nhiêu đặc điểm về gen là đúng?

1

2

3

4

Xem đáp án

Đáp án C

Các đặc điểm đúng về gen là: (1), (2), (4).

(3) sai do bộ 3 mang thông tin kết thúc phiên mã là 5’ UAA 3’; 5’ UGA 3’; 5’ UAG 3’ tương ứng trên mạch mã gốc ADN sẽ là: 3’ ATT 5’; 3’ AXT 5’; 3’ ATX 5’.

67. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các đặc điểm sau:

1. Gen là một đoạn ADN, mang thông tin di truyền mã hóa cho một loại sản phẩm nhất định.

2. Nếu bộ ba mở đầu trên mạch mã gốc của gen bị thay đổi thì có thể làm cho sản phẩm của gen là mARN không được dịch mã.

3. Các bộ ba kết thúc quá trình dịch mã trên mạch mã gốc của gen là: 3’ATT5’; 3’AXT5’; 3’ATX5’.

4. Sản phẩm phiên mã của gen cấu trúc ở sinh vật nhân sơ là mARN trưởng thành.

Có bao nhiêu đặc điểm về gen là đúng?

1

2

3

4

Xem đáp án

Đáp án D
Các đặc điểm đúng về gen là: (1), (2), (3) (4).

68. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở vi khuẩn E.coli, giả sử có 5 chủng đột biến sau đây:

Chủng I: Đột biến ở gen cấu trúc Z làm cho phân tử prôtêin do gen này quy định tổng hợp bị mất chức năng.

Chủng II: Đột biến ở gen cấu trúc Y nhưng không làm thay đổi chức năng của prôtêin.

Chủng III: Đột biến ở gen điều hòa R làm cho phân tử prôtêin do gen này quy định tổng hợp bị mất  chức năng.

Chủng IV: Đột biến ở vùng Operator làm cho chất ức chế không bám vào được.

Chủng V: Đột biến ở vùng khởi động (P) của Operon làm cho vùng này bị mất chức năng.

Khi môi trường có đường lactôzơ, có bao nhiêu chủng có gen cấu trúc Z, Y, A không phiên mã?

1

4

2

3

Xem đáp án

Đáp án A

Chủng I, II, III, đột biến chỉ ảnh hưởng đến prôtêin do gen tổng hợp ra còn gen vẫn phiên mã được.

Chủng IV làm cho chất ức chế không bám vào được còn gen vẫn hoạt động bình thường.

Chủng là V không phiên mã khi môi trường có lactose vì promoter bị đột biến sẽ không liên kết được với ARN polimerase làm cho gen không phiên mã được.

69. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở vi khuẩn E. coli, giả sử có 5 chủng đột biến sau đây:

Chủng I: Đột biến ở gen cấu trúc Z làm cho phân tử prôtêin do gen này quy định tổng hợp bị mất chức năng.

Chủng II: Đột biến ở gen cấu trúc Y nhưng không làm thay đổi chức năng của prôtêin.

Chủng III: Đột biến ở gen điều hòa R làm cho phân tử prôtêin do gen này quy định tổng hợp bị mất  chức năng.

Chủng IV: Đột biến ở vùng Operator làm cho chất ức chế không bám vào được.

Chủng V: Đột biến ở vùng khởi động (P) của Operon làm cho vùng này bị mất chức năng.

Khi môi trường có đường lactôzơ, có bao nhiêu chủng có gen cấu trúc Z, Y, A vẫn phiên mã?

4

1

2

3

Xem đáp án

Đáp án A

Chủng I, II, III, đột biến chỉ ảnh hưởng đến prôtêin do gen tổng hợp ra còn gen vẫn phiên mã được.

Chủng IV làm cho chất ức chế không bám vào được còn gen vẫn hoạt động bình thường.

Chủng V không phiên mã khi môi trường có lactose vì promoter bị đột biến sẽ không liên kết được với ARN polimerase làm cho gen không phiên mã được

70. Trắc nghiệm
1 điểm

Vùng mã hóa gồm các bộ ba có các đặc điểm:

Mang thông tin mã hóa axit amin

Mang tín hiệu mở đầu quá trình dịch mã

Mang tín hiệu mở đầu quá trình phiên mã

Mang tín hiệu kết thức quá trình dịch mã

Xem đáp án

Đáp án A

Vùng mã hóa là vùng gồm các bộ ba mang thông tin mã hóa cho axit amin

71. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong thành phần cấu trúc của một gen điển hình gồm có các phần:

Vùng điều hòa, vùng mã hóa và vùng kết thúc

Vùng cấu trúc, vùng mã hóa và vùng kết thúc

Vùng khởi động, vùng vận hành và vùng cấu trúc

Vùng khởi động, vùng mã hóa và vùng kết thúc

Xem đáp án

Đáp án A
Một gen cấu trúc gồm các phần theo trình tự: Vùng điều hòa - Vùng mã hóa - Vùng kết thúc

72. Trắc nghiệm
1 điểm

Mỗi gen mã hoá prôtêin điển hình gồm vùng

Điều hoà, vận hành, kết thúc

Khởi đầu, mã hoá, kết thúc

Điều hoà, mã hoá, kết thúc

Điều hoà, vận hành, mã hoá

Xem đáp án

Đáp án C

Mỗi gen mã hóa prôtêin điển hình gồm: vùng điều hòa, vùng mã hóa, vùng kết thúc

Vùng điều hòa bao gồm 2 vùng nhỏ là: vùng khởi đầu và vùng vận hành

73. Trắc nghiệm
1 điểm

Cấu trúc chung của một gen cấu trúc theo chiều 3' đến 5' bao gồm những vùng theo thứ tự:

(1). Vùng mã hóa         (2). Vùng mở đầu

(3). Vùng điều hòa        (4). Vùng kết thúc

(3) → (1) → (4)

(1) → (2) → (4)

(2) → (1) → (4)

(1) → (3) → (4)

Xem đáp án

Đáp án A
Một gen cấu trúc gồm các phần theo trình tự: Vùng điều hòa - Vùng mã hóa - Vùng kết thúc

74. Trắc nghiệm
1 điểm

Thành phần không thuộc Operon Lac ở vi khuẩn E.coli là:

Các gen cấu trúc.

Vùng vận hành.

Vùng khởi động.

Gen điều hòa.

Xem đáp án

Đáp án D
Gen điều hoà không nằm trong cấu trúc của Operon Lac ở vi khuẩn E.coli

75. Trắc nghiệm
1 điểm

Vùng kết thúc của gen cấu trúc có chức năng

quy định trình tự sắp xếp các axit amin trong phân tử prôtêin

mang thông tin mã hoá các axit amin

mang tín hiệu kết thúc quá trình phiên mã

mang tín hiệu khởi động và kiểm soát quá trình phiên mã

Xem đáp án

Đáp án C
Vùng kết thúc của gen cấu trúc có chức năng mang tín hiệu kết thúc phiên mã, không mang thông tin mã hóa các axit amin hay khởi động phiên mã

76. Trắc nghiệm
1 điểm

Vùng kết thúc của gen nằm ở

đầu 5’ mạch mã gốc của gen, mang tín hiệu kết thúc dịch mã.

đầu 3’ mạch mã gốc của gen, mang tín hiệu kết thúc dịch mã.

đầu 3’ mạch mã gốc của gen, mang tín hiệu kết thúc phiên mã.

đầu 5’ mạch mã gốc của gen, mang tín hiệu kết thúc phiên mã

Xem đáp án

Đáp án D
Vùng kết thúc của gen nằm ở đầu 5’ mạch mã gốc của gen, mang tín hiệu kết thúc phiên mã.

77. Trắc nghiệm
1 điểm

Mã di truyền là:

Toàn bộ các nuclêôtit và các axit amin ở tế bào

Thành phần các axit amin quy định tính trạng

Trình tự các nuclêôtit ở các axit nuclêic mã hóa axit amin

Số lượng nuclêôtit ở các axit nuclêic mã hóa axit amin

Xem đáp án

Đáp án C

Mã di truyền là trình tự các nuclêôtit ở các axit nuclêic mã hóa cho axit amin

78. Trắc nghiệm
1 điểm

Bản chất của mã di truyền là

một bộ ba mã hoá cho một axit amin

ba nuclêôtit liền kề cùng loại hay khác loại đều mã hoá cho một axit amin

các axit amin đựơc mã hoá trong gen

trình tự sắp xếp các nulêôtit trong gen quy định trình tự sắp xếp các axit amin trong prôtêin

Xem đáp án

Đáp án A
Bản chất của mã di truyền là bộ ba nuclêôtit mã hóa cho một axit amin.

79. Trắc nghiệm
1 điểm

Tính phổ biến của mã di truyền được hiểu là

tất cả các loài đều có chung một bộ mã di truyền, trừ một vài ngoại lệ.

nhiều bộ ba khác nhau cùng xác định một loại axit amin, trừ AUG và UGG.

một bộ ba chỉ mã hóa cho một loại axit amin.

các bộ ba được đọc từ một điểm xác định theo từng bộ ba nuclêôtit mà không gối lên nhau.

Xem đáp án

Đáp án A
Tính phổ biến của mã di truyền được hiểu là tất cả các loài đều có chung một bộ mã di truyền, trừ một vài ngoại lệ.

80. Trắc nghiệm
1 điểm

Tất cả các loài sinh vật đều có chung một bộ mã di truyền, trừ một vài ngoại lệ, điều này biểu hiện đặc điểm gì của mã di truyền?

Mã di truyền có tính đặc hiệu

Mã di truyền có tính thoái hóa

Mã di truyền có tính phổ biến

Mã di truyền luôn là mã bộ ba

Xem đáp án

Đáp án C
Điều này thể hiện tính phổ biến của mã di truyền

81. Trắc nghiệm
1 điểm

Đặc tính nào dưới đây của mã di truyền phản ánh tính thống nhất của sinh giới?

Tính thoái hóa

Tính liên tục

Tính phổ biến

Tính đặc hiệu

Xem đáp án

Đáp án C

Tính phổ biến của mã di truyền là: tất cả các loài đều dung chung bảng mã di truyền (trừ một số ngoại lệ), như vậy tính phổ biến phản ánh sự thống nhất của sinh giới.

82. Trắc nghiệm
1 điểm

Đơn phân nào sau đây cấu tạo nên phân tử ADN?

Axit amin

Ribônuclêôtit

Nuclêôtit

Phôtpholipit

Xem đáp án

Đáp án C
Đơn phân cấu tạo nên phân tử ADN là nuclêôtit

83. Trắc nghiệm
1 điểm

Nuclêôtit là đơn phân cấu tạo nên phân tử nào sau đây?

ADN

Lipit

Cacbohidrat

Prôtêin

Xem đáp án

Đáp án A
Nuclêôtit là đơn phân cấu tạo nên phân tử ADN