Bài tập phản ứng nhiệt nhôm chọn lọc, có đáp án
Đề thi

Bài tập phản ứng nhiệt nhôm chọn lọc, có đáp án

A
Admin
Hóa họcLớp 955 lượt thi
15 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Trộn 8,1 gam Al và 48 gam Fe2O3 rồi cho tiến hành phản ứng nhiệt nhôm trong điều kiện không có không khí, kết thúc thí nghiệm thu được m gam hỗn hợp rắn. Giá trị của m là

56,1 gam

61,5 gam

65,1 gam

51,6 gam

Xem đáp án

Theo định luật bảo toàn khối lượng ta có:

∑mtrước pư=∑msau pư

mAl+mFe2O3=mhh rắn sau

⇔ 8,1 + 48 = 56,1 = mhh rắn sau

⇒ Chọn A.

2. Trắc nghiệm
1 điểm

 Dùng m gam Al để khử hoàn toàn một lượng Fe2O3 sau phản ứng thấy khối lượng oxit giảm 0,58g. Hỏi lượng nhôm đã dùng là

m = 0,27 g

m = 2,7g

m = 0,54 g

m = 1,12 g

Xem đáp án

2Al + Fe2O3→ Al2O3+ 2Fe

2a………a……a…….mol

Theo bài ta có

mFe2O3-mAl2O3 = 0,58g

⇔ 160a - 102a = 0,58g

⇔ 58a = 0,58

⇔ a = 0,01 mol

⇒ nAl= 2a = 0,02 mol

⇒ mAl= 0,02.27 = 0,54g

⇒ Chọn C.

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Hỗn hợp X gồm Fe3O4 và Al có tỉ lệ mol tương ứng 1 : 3. Thực hiện phản ứng nhiệt nhôm X (không có không khí) đến khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được hỗn hợp gồm:

Al, Fe, Fe3O4 và Al2O3

Al2O3, Fe và Fe3O4.

Fe3O4 và Fe

Al, Fe và Al2O3

Xem đáp án

Theo bài, ta giả sử số mol của Fe3O4 là 1 mol, của Al là 3 mol.

               8Al + 3Fe3O4→ 4Al2O3 + 9Fe

Ban đầu 3…………1………........……mol

Ta có  nAl8>nFe3O43 vậy Al còn dư sau phản ứng.

Vậy sau phản ứng hỗn hợp gồm có Al dư, Al2O3, Fe.

⇒ Chọn D.

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Tiến hành phản ứng nhiệt nhôm hỗn hợp X gồm Fe2O3 và Al trong điều kiện không có không khí thu được hỗn hợp chất rắn Y. Cho Y tác dụng với dung dịch NaOH dư sẽ thu được 0,3 mol H2. Mặt khác nếu cho Y tác dụng với dung dịch HCl dư sẽ thu được 0,4 mol H2. Số mol Al trong X là

0,3 mol

0,6 mol

0,4 mol

0,25 mol

Xem đáp án

Vì Y tác dụng với NaOH sinh ra khí H2 nên có Al còn dư → Fe2O3 phản ứng hết.

Vậy Y gồm có Al dư, Al2O3 và Fe.

- Y tác dụng với NaOH sinh khí H2.

2Al + 2NaOH + 2H2O  → 2NaAlO2+ 3 H2(1)

Hóa học lớp 9 | Lý thuyết và Bài tập Hóa học 9 có đáp án

 

 

- Y tác dụng với HCl sinh khí H2.

2Al + 6HCl → 2AlCl3+3H2 (2)

Fe + 2HCl → FeCl2+ H2(3)

⇒ nH2(2) =  32.nAl dư = 3/2 . 0,2 = 0,3 mol

⇒ nH2(3) = nFe= nH2 - nH2(2) 

= 0,4 - 0,3 = 0,1 mol

- Phản ứng nhiệt nhôm:

2Al + Fe2O3→ Al2O3+ 2Fe (4)

Theo phản ứng (4) ta có:

⇒nAl bđ=nAl dư+nAl pư

= 0,2 + 0,1 = 0,3 mol

⇒ Chọn A.

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Nung m gam hỗn hợp Al, Fe2O3 đến phản ứng hoàn toàn thu được hỗn hợp rắn Y. Chia Y làm 2 phần bằng nhau. Phần 1 tác dụng với dung dịch H2SO4 loãng dư, sinh ra 3,08 lít khí H2 ở đktc. Phần 2 tác dụng với dung dịch NaOH dư, sinh ra 0,84 lít khí H2 ở đktc. Giá trị của m là

21,40

29,40

29,43

22,75

Xem đáp án

Theo bài ra phản ứng xảy ra hoàn toàn, phần 2 tác dụng với NaOH sinh ra khí ⇒ Y có Al dư.

Vậy rắn Y gồm Al2O3, Fe và Al dư.

Xét phần 2:

2Al + 2NaOH + 2H2O → 2NaAlO2+3H2 (1)

0,025                             ←                0,0375 mol

Xét phần 1:

2Al + 3H2SO4 → Al2SO43 + 3H2 (2)
0,025               →                   0,0375 mol

Fe + H2SO4 → FeSO4+ H2 (3)

0,1                 ←           0,1375 - 0,0375 mol

Hóa học lớp 9 | Lý thuyết và Bài tập Hóa học 9 có đáp án

 

 

Phản ứng nhiệt nhôm:

2Al + Fe2O3 → toAl2O3 + 2Fe

0,2       0,1       ←              0,2 mol

mhh ban đầu=mFe2O3+mAlpư+mAldư

= 0,1.160 + 0,2.27 + 0,05.27 = 22,75g

⇒ Chọn D.

6. Trắc nghiệm
1 điểm

 Hỗn hợp X gồm Al, Fe2O3 có khối lượng 21,67 gam. Tiến hành phản ứng nhiệt nhôm trong điều kiện không có không khí (giả sử chỉ xảy ra phản ứng khử Fe2O3 thành Fe). Hòa tan hỗn hợp chất rắn sau phản ứng bằng dung dịch NaOH dư thu được 2,016 lít khí H2 (đktc) và 12,4 gam chất rắn không tan. Hiệu suất của phản ứng nhiệt nhôm là

45%

50%

71,43%

75%

Xem đáp án

Phản ứng nhiệt nhôm:

2Al + Fe2O3 →to Al2O3+ 2Fe

Bài toán có hiệu suất ⇒ phản ứng chưa hoàn toàn.

Vậy hỗn hợp rắn sau phản ứng gồm: Fe, Al2O3, Al (dư) và Fe2O3 (dư)

Chất rắn phản ứng với NaOH có Al2O3 và Al dư.

2Al + 2NaOH + 2H2O → 2NaAlO2 + 3H20,06                                  ←                       0,09 molAl2O3 + 2NaOH → 2NaAlO2 + H2O

Theo định luật bảo toàn khối lượng, ta có:

mX=m rắn tan+ mrắn không tan⇔mX = mAl + mAl2O3 + mrắn không tan⇔mAl2O3 = mX - mAl - mAl2O3⇔ mAl2O3 = 21,67 - 12,4 - 0,06.27 = 7,65 gam.⇒ nAl2O3 = 7,65102=0,075 mol

Xét phản ứng:

2Al + Fe2O3 →2toFe + Al2O30,15       0,075            ←   0,075 mol

⇒nAl bđ = nAl pư + nAl dư= 0,15 + 0,06 = 0,21 molnFe2O3 bđ = 21,67 - 0,21.27160 = 0,1 mol

Giả sử phản ứng hoàn toàn thì Al sẽ dư

→ Tính hiệu suất phản ứng nhiệt nhôm theo Fe2O3.

⇒ H = 0,0750,1.100% = 75%

⇒ Chọn D.

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Có 9,66 gam hỗn hợp bột nhôm và Fe3O4. Tiến hành nhiệt nhôm hoàn toàn rồi hòa tan hết hỗn hợp sau phản ứng bằng dung dịch HCl được 2,688 lít H2 (đktc). Khối lượng nhôm trong hỗn hợp ban đầu là?

2,16

2,7

2,88

0,54

Xem đáp án

8Al + 3Fe3O4 →to 4Al2O3+ 9Fe (1)

TH1: Al dư, vậy hỗn hợp sau phản ứng là: Al2O3, Fe, Al dư.

Gọi x và y lần lượt là số mol Al phản ứng và số mol Al dư.

2Al + 6HCl → 2AlCl3 +3H2(2)

Fe + 2HCl → FeCl2 + H2 (3)

Theo PTHH (1), ta có:

nFe3O4 = 38 . x (mol) ;  nFe = 98. x (mol)

Theo PTHH (2) và (3), ta có:

nH2(2) = 3/2 . y

nH2(3) = 9/8 . x

Từ trên ta có hệ pt:

38x.232+27.x+27.y=9,6698x+32y=nH2⇔114x+27y=9,6698x+32y=2,68822,4=0,12⇔x=0,08 moly=0,02 mol

⇒ nAl (bđ) = nAl (pư) + nAl (dư) 

= x + y = 0,08 + 0,02 = 0,1 mol

⇒ mAl (bđ) = 0,1.27 = 2,7g

TH2: Fe3O4 dư, suy ra hỗn hợp sau phản ứng: Al2O3, Fe, Fe3O4 dư.

Gọi a, b là số mol Al phản ứng và số mol Fe3O4 dư.

Theo PTHH (1) ta có:

nFe3O4 (pư) = 38.a (mol); nFe(sp) = 98.a (mol)

Fe + 2HCl → FeCl2+H2 (4)

Theo PTHH (4), ta có:

nFe(sp) = nH2 = 9a/8 = 2,688/22,4 = 0,12 mol

⇒ a = 8/75 mol

mbd=mAl+mFe3O4pu+mFe3o4du⇔9,66=875.27+38.232.875+b.232

⇒ b = -0,01(loại)

Vậy khối lượng Al ban đầu là 2,7 gam

⇒ Chọn B.

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi nung hoàn toàn hỗn hợp A gồm x gam Al và y gam Fe2O3 thu được hỗn hợp B. Chia B thành hai phần bằng nhau:

+ Phần 1 cho tác dụng với dung dịch NaOH dư, không có khí thoát ra và còn lại 4,4 gam chất rắn không tan.

+ Phần 2 cho tác dụng với dung dịch H2SO4 loãng, dư thu được 1,12 lít khí(đktc).

Giá trị của y là

5,6 gam

11,2 gam

16 gam

8 gam

Xem đáp án

Phản ứng nhiệt nhôm:

2Al + Fe2O3 →t0 Al2O3  +  2Fe  (1)

Phần 1 tác dụng với dung dịch NaOH dư không sinh ra khí → hỗn hợp B không có Al dư. Vậy hỗn hợp B gồm Al2O3, Fe và có thể có Fe2O3 dư.

4,4 gam chất rắn không tan có thể gồm Fe và Fe2O3 dư 

Phần 2: tác dụng với H2SO4 loãng dư → chỉ có Fe phản ứng sinh ra khí

nH2=1,1222,4=0,05

Khối lượng Fe2O3 dư ở phần 2 được tính = 4,4 – mFe = 4,4 – 0,05.56 = 1,6 gam.

nFe2O3 pư= 2.12.nFe (p2)= 0,05 mol

Khối lượng Fe2O3 ban đầu: 0,05.160 + 1,6.2 = 11,2 gam.

⇒ Chọn B.

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Nung Al và Fe3O4 (không có không khí, phản ứng xảy ra hoàn toàn) thu được hỗn hợp A. Nếu cho A tác dụng với dung dịch KOH dư thì thu được 0,672 lít khí (đktc). Nếu cho A tác dụng với H2SO4 đặc, nóng dư được 1,428 lít SO2 duy nhất (đktc). % khối lượng Al trong hỗn hợp ban đầu là:

33,69%

26,33%

38,30%

19,88%

Xem đáp án

Số mol SO2 = 1,5x + 0,03 = 0,06375→ x = 0,0225 mol

⇒ Chọn C.

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Có 3 lọ không nhãn, mỗi lọ đựng một trong các chất rắn sau: Cu, Mg, Al. Thuốc thử để nhận biết 3 chất trên là:

Lần lượt NaOH và HCl.

Lần lượt là HCl và H2SO4 loãng.

Lần lượt NaOH và H2SO4 đặc nóng.

Tất a, b, c đều đúng.

Xem đáp án

Đáp án A

Để nhận biết 3 chất rắn trên thì ta dùng lần lượt dung dịch NaOH và HCl.

- Cho dung dịch NaOH vào 3 ống nghiệm đựng chất rắn, chất rắn nào tan và sủi bọt khí là Al, 2 ống không hiện tượng là Cu và Mg

PTHH:  2Al + 2NaOH + 2H2O → 2NaAlO2 + 3H2↑

- Cho dung dịch HCl vào 2 chất rắn còn lại, chất rắn nào tan và sủi bọt khí là Mg, chất rắn không hiện tượng là Cu

PTHH: Mg + 2HCl → MgCl2 + H2

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Chỉ dùng nước nhận biết được 3 chất rắn riêng biệt nào?

Al, Fe, Cu

Al, Na, Fe

Fe, Cu, Zn

Ag, Cu, Fe

Xem đáp án

Đáp án B

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Chỉ dùng 1 chất để phân biệt 3 kim loại sau: Al, Ba, Mg?

Dung dịch HCl

Nước

Dung dịch NaOH

Dung dịch H2SO4

Xem đáp án

Đáp án B

Để phân biệt 3 kim loại Al, Ba, Mg ta dùng nước. Cho nước vào 3 mẫu kim loại, kim loại tốt trong nước và sủi bọt khí là Ba, 2 kim loại không tan trong nước là Al và Mg.

Ba + 2H2O → Ba(OH)2 + H2 ↑

- Lấy dung dịch Ba(OH)2 vừa thu được đổ vào mẫu 2 kim loại còn lại, kim loại nào tan, sủi bọt khí là Al, kim loại không có hiện tượng gì là Mg

2Al + Ba(OH)2 + 2H2O → Ba(AlO2)2 + 3H2↑

13. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các phát biểu về phản ứng nhiệt nhôm, phát biểu đúng là

Nhôm chỉ có thể khử các oxit kim loại đứng sau H trong dãy hoạt động hóa học.

Nhôm chỉ có thể khử các oxit kim loại đứng sau Al trong dãy hoạt động hóa học.

Nhôm chỉ có thể khử các oxit kim loại đứng trước và đứng sau Al trong dãy hoạt động hóa học với điều kiện kim loại đó dễ bay hơi.

Nhôm khử tất cả các oxit kim loại.

Xem đáp án

Đáp án B

Phát biểu đúng là: Nhôm chỉ có thể khử các oxit kim loại đứng sau Al trong dãy hoạt động hóa học.

14. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các kim loại: Cu, Zn, Fe, Mg, Ag, Al. Những kim loại nào không tác dụng với dd HNO3 đặc nguội?

Fe, Mg, Ag, Al.

Cu, Mg, Ag, Al.

Fe, Al.

Tất cả các kim loại.

Xem đáp án

Đáp án C

2 kim loại không phản ứng với dung dịch HNO3 đặc nguội là Fe và Al

15. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi điện phân Al2O3 nóng chảy người ta thêm criolit (Na3AlF6) với mục đích:

1. Làm hạ nhiệt độ nóng chảy của Al2O3.

2. Làm cho tính dẫn điện cao hơn.

3. Để thu được F2 ở anot thay vì là O2.

4. Tạo hỗn hợp nhẹ hơn Al để bảo vệ Al.

Các lý do nêu đúng là:

Chỉ có 1

1 và 2

1 và 3

1, 2 và 4

Xem đáp án

Đáp án D

Khi điện phân Al2O3 nóng chảy người ta thêm criolit (Na3AlF6) với mục đích:

1. Làm hạ nhiệt độ nóng chảy của Al2O3.

2. Làm cho tính dẫn điện cao hơn.

4. Tạo hỗn hợp nhẹ hơn Al để bảo vệ Al.