Bài tập Ôn tập chương 1 có đáp án
12 câu hỏi
- Nguyên tử có kích thước: vô cùng nhỏ bé, khối lượng: me + mp + mn; Z = số proton = số electron.
| Hạt neutron | Hạt proton | Hạt electron |
Khối lượng | 1,675.10–27 kg | 1,673.10–27 kg | 9,109.10–31 kg |
Điện tích | 0 | +1 | -1 |
- AO s có dạng hình cầu; AO p gồm AO px, AO py, AO pz; AO p có dạng hình số 8 nổi.
n | 1 | 2 | 3 | 4 |
Lớp electron | K | L | M | N |
Phân lớp | 1s | 2s và 2p | 3s, 3p và 3d | 4s, 4p, 4d và 4f |
Số AO | 1 | 4 | 9 | 16 |
Số electron tối đa | 2 | 8 | 18 | 32 |
- Thứ tự năng lượng các phân lớp từ thấp đến cao: 1s 2s 2p 3s 3p 4s …
- Cấu hình electron:
Đặc điểm của lớp electron ngoài cùng | ||||
Số electron | 1, 2, 3 | 4 | 5, 6, 7 | 8 |
Loại nguyên tố | Kim loại ( trừ H, He, B) | Kim loại hoặc phi kim | Thường là phi kim | Khí hiếm |
+ Nguyên lí vững bền: Các electron trong nguyên tử ở trạng thái cơ bản lần lượt chiếm các orbital có mức năng lượng từ thấp đến cao
+ Nguyên lí Pauli: Trong 1 orbital chỉ chứa tối đa 2 electron có chiều tự quay ngược nhau.
+ Quy tắc Hund: Trong cùng một phân lớp, các electron sẽ phân bố trên các orbital sao cho số electron độc thân là tối đa và các electron này có chiều tự quay giống nhau.
- Nguyên tố hóa học:
+ Số khối (A) = Z + số neutron
+ Kí hiệu nguyên tử:
+ Đồng vị và ⇒ với x1 và x2 lần lượt là phần trăm số nguyên tử của 2 đồng vị.
Số proton, neutron và electron của lần lượt là
19, 20, 39.
20, 19, 39.
19, 20, 19.
19, 19, 20.
Đáp án C
Dựa trên kí hiệu nguyên tử xác định được:
Số electron = Số proton = Z = 19
Số neutron = A – Z = 39 – 19 = 20
Nguyên tử của nguyên tố nào sau đây có 3 electron thuộc lớp ngoài cùng?
Đáp án C
Ta có: Số electron = Z
- Cấu hình electron của Na (Z = 11) là 1s2 2s2 2p6 3s1 ⇒ Nguyên tử Na có 1 electron lớp ngoài cùng.
- Cấu hình electron của N (Z = 7) là 1s2 2s2 2p3 ⇒ Nguyên tử N có 5 electron lớp ngoài cùng.
- Cấu hình electron của Al (Z = 13) là 1s2 2s2 2p6 3s2 3p1 ⇒ Nguyên tử Al có 3 electron lớp ngoài cùng.
- Cấu hình electron của C (Z = 6) là 1s2 2s2 2p2 ⇒ Nguyên tử C có 4 electron lớp ngoài cùng.
Nguyên tử của nguyên tố potassium có 19 electron. Ở trạng thái cơ bản, potassium có số orbital chứa electron là
Đáp án D
Cấu hình electron của potassium là 1s2 2s2 2p6 3s2 3p6 4s1 có thể được biểu diễn theo ô orbital như sau:

⇒ Potassium có 10 orbital chứa electron.
Nguyên tử của nguyên tố sodium (Z = 11) có cấu hình electron là
Đáp án C
Số electron = Z = 11
⇒ Cấu hình electron của nguyên tử là 1s2 2s2 2p6 3s1.
Tổng số hạt proton, neutron và electron trong nguyên tử X là 58. Số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 18. X là
Đáp án C
Gọi số hạt proton, neutron và electron trong nguyên tử X lần lượt là p, n và e.
Theo bài ta có:
⇒ Theo bảng tuần hoàn, nguyên tố thuộc ô 19 là K.
Nguyên tố chlorine có Z = 17. Hãy cho biết số lớp electron, số electron thuộc lớp ngoài cùng, số electron độc thân của nguyên tử chlorine.
Ta có: số electron = Z = 17
⇒ Cấu hình electron của chlorine là 1s2 2s2 2p6 3s2 3p5.
⇒ Nguyên tử chlorine có 3 lớp electron và 7 electron lớp ngoài cùng.
Cấu hình electron theo ô orbital là

⇒ Số electron độc thân bằng 1.
Nguyên tử nguyên tố X có 4 lớp electron, lớp thứ 3 có 14 electron. Hãy cho biết số hiệu nguyên tử của nguyên tố X.
- Nguyên tử nguyên tố X có 4 lớp electron nên lớp ngoài cùng là lớp thứ 4.
- Lớp thứ 3 có 14 electron nên có electron điền vào phân lớp 3d.
⇒ Cấu hình electron lớp thứ 3 là 3s2 3p6 3d6.
⇒ Lớp thứ 4 chỉ có 2 electron ở phân lớp 4s.
⇒ Cấu hình electron của X là 1s2 2s2 2p6 3s2 3p6 3d6 4s2.
⇒ X có 26 electron.
⇒ Số hiệu nguyên tử của nguyên tố X là Z = 26
Nguyên tử khối trung bình của vanadium (V) là 50,9975. Nguyên tố V có 2 đồng vị trong đó đồng vị chiếm 0,25%. Tính số khối của đồng vị còn lại.
Giả sử đồng vị còn lại của V có dạng và chiếm 100% - 0,25% = 99,75%
⇒
⇒ A = 51
Cấu hình electron của:
- Nguyên tử X: 1s22s22p63s23p64s1;
- Nguyên tử Y: 1s22s22p63s23p4.
a) Mỗi nguyên tử X và Y chứa bao nhiêu electron?
b) Hãy cho biết số hiệu nguyên tử của X và Y.
c) Lớp electron nào trong nguyên tử X và Y có mức năng lượng cao nhất?
d) Mỗi nguyên tử X và Y có bao nhiêu lớp electron, bao nhiêu phân lớp electron?
e) X và Y là nguyên tố kim loại, phi kim hay khí hiếm?
a) Nguyên tử X chứa 19 electron, nguyên tử Y chứa 16 electron.
b) Số hiệu nguyên tử Z = số proton = số electron.
⇒ Số hiệu nguyên tử của X và Y lần lượt là 19 và 16.
c) Các electron sắp xếp thành từng lớp và phân lớp theo năng lượng từ thấp đến cao.
⇒ Các electron ở phân lớp ngoài cùng có mức năng lượng cao nhất.
⇒ Lớp electron thứ 4 trong nguyên tử X có mức năng lượng cao nhất.
Lớp electron thứ 3 trong nguyên tử Y có mức năng lượng cao nhất.
d) Dựa vào cấu hình electron của X và Y, ta có:
- Nguyên tử X có 4 lớp electron và 6 phân lớp electron (1s, 2s, 2p, 3s, 3p, 4s).
- Nguyên tử Y có 3 lớp electron và 5 phân lớp electron (1s, 2s, 2p, 3s, 3p).
e) Nguyên tử X có 1 electron lớp ngoài cùng nên X là kim loại.
Nguyên tử Y có 6 electron lớp ngoài cùng nên Y là phi kim.
Nguyên tố X được dùng để chế tạo hợp kim nhẹ, bền, dùng trong nhiều lĩnh vực: hàng không, ô tô, xây dựng, hàng tiêu dùng, .... Nguyên tố Y ở dạng , đóng vai trò quan trọng trong các phân tử sinh học như DNA và RNA. Các tế bào sống sử dụng để vận chuyển năng lượng. Nguyên tử của nguyên tố X có cấu hình electron kết thúc ở phân lớp 3p1. Nguyên tử của nguyên tố Y có cấu hình electron kết thúc ở phân lớp 3p3. Viết cấu hình electron nguyên tử của X và Y. Tính số electron trong các nguyên tử X và Y. Nguyên tố X và Y có tính kim loại hay phi kim?
- Nguyên tử của nguyên tố X có cấu hình electron kết thúc ở phân lớp 3p1.
⇒ Cấu hình electron nguyên tử của X là 1s22s22p63s23p1.
⇒ Lớp ngoài cùng có 3 electron.
⇒ Nguyên tố X là kim loại.
- Nguyên tử của nguyên tố Y có cấu hình electron kết thúc ở phân lớp 3p3.
⇒ Cấu hình electron nguyên tử của Y là 1s22s22p63s23p3.
⇒ Lớp ngoài cùng có 5 electron.
⇒ Nguyên tố Y là phi kim.
Nguyên tử của nguyên tố X có tổng số hạt cơ bản (proton, electron, neutron) là 49, trong đó số hạt không mang điện bằng 53,125% số hạt mang điện. Xác định điện tích hạt nhân, số proton, số electron, số neutron và số khối của X.
Gọi số hạt proton, electron, neutron lần lượt là p, e, n.
Ta có:
⇒ Số proton = số electron = 16 hạt, số neutron = 17 hạt
⇒ Điện tích hạt nhân là +16 và số khối A = 16 + 17 = 33






