Bài tập Nhận biết, chứng minh một tứ giác là hình thang, hình thang cân lớp 8 (có lời giải)
Đề thi

Bài tập Nhận biết, chứng minh một tứ giác là hình thang, hình thang cân lớp 8 (có lời giải)

A
Admin
ToánLớp 873 lượt thi
25 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong các hình vẽ dưới đây, có bao nhiêu hình là hình thang cân?

1;

2;

3;

4.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Hình 1: Tứ giác là hình thang cân vì

+ Hai góc kề cạnh bên có tổng bằng 180° nên tứ giác là hình thang.

+ Hai góc kề cạnh đáy bằng nhau bằng 70° nên hình thang là hình thang cân.

Hình 2: Tứ giác không là hình thang cân.

Hình 3: Tứ giác là hình thang cân vì

+ Hai góc kề cạnh bên có tổng bằng 180° nên tứ giác là hình thang.

+ Hai cạnh bên của hình thang bằng nhau nên hình thang là hình thang cân.

Hình 4: Tứ giác là hình thang cân vì

+ Hai góc kề cạnh bên có tổng bằng 180° nên tứ giác là hình thang.

+ Hai đường chéo của hình thang bằng nhau nên hình thang là hình thang cân.

Do đó có 3 hình vẽ là hình thang cân

2. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong các hình vẽ dưới đây, hình nào là một hình thang cân?

Hình 1;

Hình 2;

Hình 3;

Hình 4.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Hình 1: Tứ giác không phải là hình thang cân vì hai góc kề cạnh bên không bù nhau.

Hình 2: Tứ giác là hình thang cân vì

+ Hai góc kề cạnh bên có tổng bằng 180° nên tứ giác là hình thang.

+ Hai cạnh bên của hình thang bằng nhau nên hình thang là hình thang cân.

Hình 3: Tứ giác là hình chữ nhật.

Hình 4: Tứ giác là hình bình hành.

3. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho tam giác ABC cân tại A. Gọi D, E lần lượt là trung điểm của hai đoạn thẳng AB và AC. Tứ giác BCED là

Hình thang cân;

Hình bình hành;

Hình vuông;

Hình thoi.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Do D, E là trung điểm của hai cạnh AB và AC của tam giác ABC.

Suy ra DE // BC (DE là đường trung bình của ∆ABC) nên tứ giác BCED là hình thang.

∆ABC là tam giác cân nên \[\widehat {\,B\,} = \widehat {\,C\,}\].

Do đó, tứ giác BCED là hình thang cân.

4. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho hình chữ nhật ABCD. Lấy hai điểm E và F trên AB sao cho AE = EF = FB. Hỏi tứ giác CDEF là hình gì?

Hình bình hành;

Hình thoi;

Hình chữ nhật;

Hình thang cân.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Ta có: EF // CD do đó tứ giác CDEF là hình thang.

Xét hai tam giác vuông ADE và BCF, ta có:

+ AE = BF

+ AD = BC

=> ∆ADE = ∆BCF (cạnh góc vuông – cạnh góc vuông)

Suy ra DE = CF.

Hình thang CDEF có hai cạnh bên bằng nhau nên CDEF là hình thang cân.

5. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho hình chữ nhật ABCD, gọi E, F, G lần lượt là trung điểm của các đoạn thẳng AB, DE, CE. Tứ giác DCEF là

Hình vuông;

Hình thoi;

Hình thang cân;

Hình bình hành.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Xét hai tam giác vuông ADE và BCE, ta có:

+ AE = BE

+ AD = BC

=> ∆ADE = ∆BCE (cạnh góc vuông – cạnh góc vuông)

Suy ra DE = CE hay ∆CDE là tam giác cân tại E.

FG // CD (FG là đường trung bình của ∆CDE) suy ra CDFG là hình thang.

Lại có F, G là trung điểm của DE và CE mà DE = CE.

Suy ra DF = CG => Hình thang CDFG có hai cạnh bên bằng nhau nên nó là một hình thang cân.

6. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho hình vuông ABCD, trên đường thẳng CD. Lấy các điểm E, F là các điểm đối xứng với D qua C, với C qua D. Hỏi tứ giác ABEF là hình gì?

Hình bình hành;

Hình thoi;

Hình thang cân;

Hình chữ nhật.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Do AB // EF => Tứ giác ABEF là hình thang.

Xét hai tam giác vuông ADF và BCE, ta có:

+ DF = CE

+ AD = BC

=> ∆ADF = ∆BCE (cạnh góc vuông – cạnh góc vuông)

Suy ra AF = BE

Hình thang ABEF có hai cạnh bên bằng nhau nên ABEF là hình thang cân.

7. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho hình thang ABCD vuông tại A và B. Gọi E, F là các điểm đối xứng với D, C qua đoạn thẳng AB. Hỏi tứ giác CDEF là hình gì?

Hình vuông;

Hình bình hành;

Hình thoi;

Hình thang cân.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Do DE // CF nên tứ giác CDEF là hình thang.

E, F là các điểm đối xứng với D, C qua đoạn thẳng AB.

Mà AD và BC vuông góc với AB.

=> AB là đường trung trực của DE và CF.

Khi đó CD = EF.

Hình thang CDEF có hai cạnh bên bằng nhau nên tứ giác là hình thang cân.

8. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho tam giác ABC vuông cân tại C. Dựng phía bên ngoài tam giác các hình vuông ACED và BCGF. Hỏi tứ giác DEGF là hình gì?

Hình bình hành;

Hình thang cân;

Hình thoi;

Hình chữ nhật.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Ta có: DE // CG và DE = CG suy ra tứ giác CDEG là hình bình hành.

Suy ra EG // CD.

Tương tự, ta cũng có tứ giác CEGF là hình bình hành nên EG // CF.

Khi đó ba điểm D, C, F thẳng hàng và EG // DF hay tứ giác DEGF là hình thang.

Mà hình thang lại có hai cạnh bên bằng nhau nên tứ giác là hình thang cân.

9. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho tam giác ABC có góc B là góc tù. Gọi d là đường trung trực của đoạn thẳng BC. Gọi D là điểm đối xứng với A qua đường thẳng d. Hỏi tứ giác ABCD là hình gì?

Hình thoi;

Hình chữ nhật;

Hình thang cân;

Hình bình hành.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Do AD và BC cùng vuông góc với d => AD // BC

Suy ra tứ giác ABCD là hình thang.

AB và CD đối xứng với nhau qua đường thẳng d.

Do đó AB = CD.

Hình thang ABCD có hai cạnh bên bằng nhau nên ABCD là hình thang cân.

10. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho hình bình hành ABCD. Gọi E là điểm đối xứng với C qua AD, F là điểm đối xứng với B qua A. Hỏi tứ giác ADEF là hình gì?

Hình thang cân;

Hình bình hành;

Hình vuông;

Hình chữ nhật.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Cho hình bình hành ABCD. Gọi E là điểm đối xứng với C qua AD, F là điểm đối xứng với B qua A. Hỏi tứ giác ADEF là hình gì? (ảnh 1)

Gọi G là giao điểm của AD và CE, suy ra G là trung điểm của CE.

F đối xứng với B qua A, E đối xứng với C qua G mà AG // BC

=> EF // BC // AG

Do đó tứ giác ADEF là hình thang.

Lại có AF = AB = CD mà CD = DE => AF = DE

Hình thang ADEF có hai cạnh bên bằng nhau nên tứ giác là hình thang cân.

11. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Khẳng định nào sau đây là một dấu hiệu nhận biết một hình thang là hình thang cân?

Hình thang có hai góc kề một cạnh bên bằng nhau.

Hình thang có hai góc kề một đáy bằng nhau.

Hình thang có hai cạnh bên song song.

Hình thang có hai đường chéo vuông góc.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Theo định nghĩa, hình thang cân là hình thang có hai góc kề một đáy bằng nhau.

12. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Một hình thang có tính chất nào dưới đây thì nó là hình thang cân?

Hai đường chéo bằng nhau.

Hai cạnh đáy bằng nhau.

Hai đường chéo cắt nhau tại trung điểm mỗi đường.

Hai góc đối bằng nhau.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Nếu một hình thang có hai đường chéo bằng nhau thì hình thang đó là hình thang cân.

13. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho tứ giác MNPQ có \(\widehat M + \widehat Q = 180^\circ .\) Để MNPQ là hình thang cân với hai đáy MN và PQ, ta cần thêm điều kiện nào sau đây?

MN = PQ.

MP ⊥ NQ.

\(\widehat M = \widehat N\).

MQ = NP.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Ta có \(\widehat {NMQ} + \widehat Q = 180^\circ \) và \(\widehat {NMQ} + \widehat {NMx} = 180^\circ \) nên \(\widehat Q = \widehat {NMx}\)

Mà hai góc này ở vị trí đồng vị nên MN // PQ, do đó MNPQ là hình thang.

Để hình thang này trở thành hình thang cân, hai góc kề một đáy phải bằng nhau, tức là \(\widehat M = \widehat N.\)

14. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho hình thang ABCD (AB // CD) có độ dài đường chéo AC = 10 cm. Khẳng định nào sau đây là đúng?

Nếu BD = 10 cm thì ABCD là hình thang cân.

Nếu AD = BC thì ABCD là hình thang cân.

Nếu \(\widehat A = \widehat C\) thì ABCD là hình thang cân.

Nếu \(\widehat B = 90^\circ \) thì ABCD là hình thang cân.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Áp dụng dấu hiệu nhận biết thông qua đường chéo, nếu hình thang ABCD có hai đường chéo bằng nhau (AC = BD = 10 cm) thì nó là hình thang cân.

15. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Khẳng định nào là sai khi nói về các phương pháp chứng minh tứ giác là hình thang cân?

Chứng minh tứ giác có hai cạnh đối song song và hai góc kề một đáy bằng nhau.

Chứng minh tứ giác là hình thang và có hai đường chéo bằng nhau.

Chứng minh tứ giác có hai góc kề bù nhau và hai đường chéo bằng nhau.

Chứng minh hình thang có hai cạnh bên bằng nhau.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Hình thang có hai cạnh bên bằng nhau chưa chắc đã là hình thang cân.

16. Đúng sai
• 1 điểm

Cho hình thang ABCD (AB // CD). Gọi I là giao điểm của hai đường chéo AC và BD sao cho IA = IB. Xét tính đúng/sai của các khẳng định sau:

a

Tam giác IAB là tam giác cân tại I.

ĐúngSai
b

IC = ID.

ĐúngSai
c

AC = BD

ĐúngSai
d

Tứ giác ABCD là hình thang cân.

ĐúngSai
Xem đáp án

Đáp án: a) Đúng. b) Đúng. c) Đúng. d) Đúng.

Cho hình thang ABCD (AB // CD). Gọi I là giao điểm của hai đường chéo AC và BD sao cho IA = IB. Xét tính đúng/sai của các khẳng định sau: (ảnh 1)

a) Đúng. Vì IA = IB nên tam giác IAB là tam giác cân tại I.

b) Đúng. Vì AB // CD nên \(\widehat {IAB} = \widehat {ICD}\) và \(\widehat {IBA} = \widehat {IDC}.\)

Mà \(\widehat {IAB} = \widehat {IBA}\) (vì ∆IAB cân tại I).

Do đó \(\widehat {ICD} = \widehat {IDC}.\) Khi đó ∆ICD cân tại I nên IC = ID.

c) Đúng. Vì IA = IB và IC = ID nên IA + IC = IB + ID, suy ra: AC = BD.

d) Đúng. Hình thang ABCD có hai đường chéo AC và BD bằng nhau nên nó là hình thang cân.

17. Đúng sai
• 1 điểm

Vẽ tam giác MNP cân tại đỉnh M. Kẻ một đường thẳng d song song với cạnh đáy NP, d cắt cạnh MN tại điểm E và cắt cạnh MP tại điểm F. Xét tính đúng/sai của các khẳng định sau đây:

a

\(\widehat N = \widehat P\).

ĐúngSai
b

Tứ giác EFPN chỉ là một hình thang.

ĐúngSai
c

NE = PF.

ĐúngSai
d

M nằm trên đường trung trực của EF.

ĐúngSai
Xem đáp án

Đáp án: a) Đúng. b) Sai. c) Đúng. d) Đúng.

Vẽ tam giác MNP cân tại đỉnh M. Kẻ một đường thẳng d song song với cạnh đáy NP, d cắt cạnh MN tại điểm E và cắt cạnh MP tại điểm F. Xét tính đúng/sai của các khẳng định sau đây: (ảnh 1)

a) Đúng. Vì ∆MNP cân tại M nên \(\widehat N = \widehat P\).

b) Sai. Tứ giác EFPN có cạnh EF // NP nên tứ giác EFPN là hình thang.

Lại có \(\widehat N = \widehat P\) nên EFPN là hình thang cân.

c) Đúng. Vì EFPN là hình thang cân nên NE = PF.

d) Đúng. Vì MN = MP (vì ∆MNP cân tại M) và NE = PF nên ME = MF.

Do đó điểm M nằm trên đường trung trực của EF.

18. Đúng sai
• 1 điểm

Sử dụng compa và thước thẳng, bạn An vẽ hai đường thẳng song song a và b. Trên đường thẳng a lấy hai điểm A, B. Vẽ cung tròn tâm A và tâm B có cùng bán kính lần lượt cắt đường thẳng b tại hai điểm D và C (hai đoạn thẳng AC và BD cắt nhau và hai góc ADC, BCD cùng nhọn hoặc cùng tù). Xét tính đúng/sai của các khẳng định sau:

a

AB // CD.

ĐúngSai
b

Do cung tròn tâm A và B cùng một bán kính nên AC = BD.

ĐúngSai
c

Kẻ AH ⊥ CD (H ∈ CD) và BK ⊥ CD (K ∈ CD). Khi đó ∆AHD = ∆BKC.

ĐúngSai
d

Tứ giác ABCD là hình thang cân.

ĐúngSai
Xem đáp án

Đáp án: a) Đúng. b) Sai. c) Đúng. d) Đúng.

Sử dụng compa và thước thẳng, bạn An vẽ hai đường thẳng song song a và b. Trên đường thẳng a lấy hai điểm A, B. Vẽ cung tròn tâm A và tâm B có cùng bán kính lần lượt cắt đường thẳng b tại hai (ảnh 1)

(trường hợp hai góc ADC, BCD cùng tù tương tự)

a) Đúng. A, B thuộc đường thẳng a; C, D thuộc đường thẳng b. Vì a // b nên AB // CD.

b) Sai. Do vẽ cung tròn tâm A và B cùng một bán kính nên AD = BC.

c) Đúng. Xét ∆AHD vuông tại H và ∆BKC vuông tại K có:

AD = BC, AH = BK (do cùng là khoảng cách giữa hai đường thẳng a và b song song với nhau)

Do đó ∆AHD = ∆BKC (cạnh huyền – cạnh góc vuông).

d) Đúng. Vì ∆AHD = ∆BKC nên \(\widehat {ADH} = \widehat {BCK}\)

Tứ giác ABCD có AB // CD nên là hình thang.

Lại có \(\widehat {ADH} = \widehat {BCK}\) nên hình thang ABCD là hình thang cân.

19. Đúng sai
• 1 điểm

Cho tứ giác MNPQ có MN // PQ và \(\widehat {MPQ} = \widehat {NQP}.\) Kẻ ME vuông góc với PQ tại E và kẻ NF vuông góc với PQ tại F. Xét tính đúng/sai của các khẳng định sau:

a

ME = NF.

ĐúngSai
b

∆MEP = ∆NFQ.

ĐúngSai
c

Tứ giác MNPQ là hình thang cân.

ĐúngSai
d

MP và NQ cắt nhau tại trung điểm của mỗi đường.

ĐúngSai
Xem đáp án

Đáp án: a) Đúng. b) Đúng. c) Đúng. d) Sai.

Cho tứ giác MNPQ có MN // PQ và gióc MPQ = góc NQP. Kẻ ME vuông góc với PQ tại E và kẻ NF vuông góc với PQ tại F. Xét tính đúng/sai của các khẳng định sau: (ảnh 1)

a) Đúng. Vì MN // PQ và ME ⊥ PQ, NF ⊥ PQ nên ME = NF (cùng là khoảng cách giữa hai đường thẳng song song với nhau).

b) Đúng. Xét ∆MEP có \(\widehat {PME} = \widehat {QNF}.\) và ∆NFQ có \(\widehat {NQF} + \widehat {QNF} = 90^\circ .\)

Mà \[\widehat {MPE} = \widehat {NQF}\] nên

Xét ∆MEP vuông tại E và ∆NFQ vuông tại F có:

ME = NF và \(\widehat {PME} = \widehat {QNF}\)

Do đó ∆MEP = ∆NFQ (cạnh góc vuông – góc nhọn kề).

c) Đúng. Vì ∆MEP = ∆NFQ nên MP = NQ.

Tứ giác MNPQ có MN // PQ nên nó là hình thang.

Lại có MP = NQ nên MNPQ là hình thang cân.

d) Sai. Tứ giác MNPQ là hình thang cân nhưng hình thang cân không có tính chất hai đường chéo cắt nhau tại trung điểm của mỗi đường.

20. Đúng sai
• 1 điểm

Cho hình thang ABCD có hai đáy AB và CD. Biết số đo \(\widehat A = \widehat B.\) Tia phân giác góc C và D cắt nhau tại I. Xét tính đúng/sai của các khẳng định sau:

a

Tứ giác ABCD là hình thang cân.

ĐúngSai
b

\(\widehat {ICD} = \widehat {CID}.\)

ĐúngSai
c

Tam giác CID cân tại I.

ĐúngSai
d

Đường thẳng đi qua I và vuông góc với đáy CD sẽ cắt đáy AB tại chính trung điểm của nó.

ĐúngSai
Xem đáp án

Đáp án: a) Đúng. b) Sai. c) Đúng. d) Đúng.

Cho hình thang ABCD có hai đáy AB và CD. Biết số đo góc A = góc B. Tia phân giác góc C và D cắt nhau tại I. Xét tính đúng/sai của các khẳng định sau: (ảnh 1)

a) Đúng. Vì ABCD là hình thang có \(\widehat A = \widehat B\) nên nó là hình thang cân.

b) Sai. Vì ABCD là hình thang cân nên \(\widehat C = \widehat D.\)

Vì DI là tia phân giác của góc D nên \(\widehat {ADI} = \widehat {IDC} = \frac{1}{2}\widehat D\)

Vì CI là tia phân giác của góc C nên \(\widehat {BCI} = \widehat {ICD} = \frac{1}{2}\widehat C\)

Mà \(\widehat C = \widehat D\) nên \(\widehat {ADI} = \widehat {IDC} = \widehat {BCI} = \widehat {ICD}.\)

c) Đúng. Vì \(\widehat {IDC} = \widehat {ICD}\) nên ∆CID cân tại I.

d) Đúng. Gọi d là đường thẳng qua I và vuông góc với CD.

Vì d ⊥ CD và AB // CD nên d ⊥ AB.

Vì ∆CID cân tại I nên IC = ID.

Xét ∆ADI và ∆BCI có:

ID = IC, \(\widehat {ADI} = \widehat {BCI}\) và AD = BC (vì ABCD là hình thang cân).

Do đó ∆ADI = ∆BCI (c.g.c).

Suy ra AI = BI, nên I nằm trên đường trung trực của AB.

Như vậy đường thẳng d là đường trung trực của đoạn thẳng AB nên đường thẳng d đi qua trung điểm của AB.

21. Tự luận
• 1 điểm

Cho tứ giác ABCD có cạnh AB song song với cạnh CD. Biết \(\widehat A = 3x - 10^\circ \) và \(\widehat B = x + 50^\circ \). Để có đủ điều kiện chứng minh tứ giác ABCD là hình thang cân, thì x phải nhận giá trị bằng bao nhiêu?

Xem đáp án

Đáp án: 30.

Tứ giác ABCD có AB // CD nên đã là hình thang. Để ABCD là hình thang cân thì \(\widehat A = \widehat B.\)

Tức là 3x – 10° = x + 50°.

Suy ra: 2x = 60°

Do đó x = 30°.

22. Tự luận
• 1 điểm

Cho tứ giác ABCD có AB // CD và \(\widehat C = \widehat D\) với AC = 2x – 5 (cm) và BD = x + 10 (cm). Tính độ dài của đường chéo AC (đơn vị: cm).

Xem đáp án

Đáp án: 25.

Vì tứ giác ABCD có AB // CD nên nó là hình thang.

Lại có \(\widehat C = \widehat D\) nên ABCD là hình thang cân.

Suy ra AC = BD.

Hay 2x – 5 = x + 10

Nên x = 15.

Độ dài là: AC = 2.15 – 5 = 25 (cm).

23. Tự luận
• 1 điểm

Cho hình thang MNPQ có hai đáy MN và PQ. Hai đường chéo MP và NQ cắt nhau tại O. Biết OM = ON = 4 cm và NQ = 10 cm. Tính độ dài đoạn thẳng OP.

Xem đáp án

Đáp án: 6.

Cho hình thang MNPQ có hai đáy MN và PQ. Hai đường chéo MP và NQ cắt nhau tại O. Biết OM = ON = 4 cm và NQ = 10 cm. Tính độ dài đoạn thẳng OP. (ảnh 1)

Vì OM = ON nên ∆OMN cân tại O, suy ra \(\widehat {OMN} = \widehat {ONM}.\)

Vì MN // PQ nên \(\widehat {OMN} = \widehat {OPQ}\) và \(\widehat {ONM} = \widehat {OQP}.\)

Do đó \(\widehat {OPQ} = \widehat {OQP}\) nên ∆OPQ cân tại O, suy ra OP = OQ.

Khi đó MP = NQ = 10 cm.

Mà MP = OM + OP nên OP = MP – OM = 10 – 4 = 6 cm.

24. Tự luận
• 1 điểm

Cho tứ giác MNPQ có MN // PQ, MP = NQ. Hai đường chéo của tứ giác MNPQ cắt nhau tại O và \(\widehat {ONM} = 35^\circ .\) Tính số đo của góc MON (đơn vị: độ).

Xem đáp án

Đáp án: 110.

Tứ giác MNPQ có MN // PQ nên MNPQ là hình thang.

Lại có MP = NQ nên MNPQ là hình thang cân.

Xét ∆MQP và ∆NPQ có:

MQ = NP, MP = NQ, PQ là cạnh chung

Do đó ∆MQP = ∆NPQ (c.c.c).

Suy ra \(\widehat {QMP} = \widehat {PNQ}\)

Mà \(\widehat {QMN} = \widehat {PNM}\) (do MNPQ là hình thang cân) nên \(\widehat {QMN} - \widehat {QMP} = \widehat {PNM} - \widehat {PNQ}\) hay \(\widehat {OMN} = \widehat {ONM} = 35^\circ .\)

Do đó ∆OMN cân tại O, suy ra \(\widehat {MON} = 180^\circ - \widehat {OMN} - \widehat {ONM} = 180^\circ - 35^\circ - 35^\circ = 110^\circ .\)

25. Tự luận
• 1 điểm

Tứ giác ABCD có \(\widehat B = 120^\circ ,\) \(\widehat D = x + 20^\circ \) và \(\widehat A = 3x.\) Tính giá trị của x (độ) để ABCD là hình thang cân.

Xem đáp án

Đáp án: 40.

Trường hợp 1. AB // CD.

⦁ Khi đó ABCD là hình thang có hai đáy là AB và CD.

Dễ dàng chứng minh được \(\widehat A + \widehat D = 180^\circ \)

Suy ra 3x + x + 20° = 180°

Hay 4x = 160° nên x = 40°.

⦁ Để ABCD là hình thang cân thì \(\widehat A = \widehat B = 120^\circ \) tức là 3x = 120°, nên x = 40°.

Kết hợp 2 điều kiện ta có x = 40° là giá trị thỏa mãn yêu cầu đề bài.

Trường hợp 2. AD // BC.

⦁ Khi đó ABCD là hình thang có hai đáy là AD và BC.

Dễ dàng chứng minh được \(\widehat A + \widehat B = 180^\circ \)

Suy ra 3x + 120° = 180°

Hay 3x = 60° nên x = 20°.

⦁ Để ABCD là hình thang cân thì \(\widehat A = \widehat D\).

Suy ra 3x = x + 20°

Hay 2x = 20° nên x = 10°.

Kết hợp 2 điều kiện ta thấy trường hợp này không có giá trị nào của x thỏa mãn yêu cầu đề bài.

Vậy x chỉ có một giá trị là 40 (độ).