Bài tập Nguyên hàm của hàm số mũ lớp 12 (có lời giải)
Đề thi

Bài tập Nguyên hàm của hàm số mũ lớp 12 (có lời giải)

A
Admin
ToánLớp 1235 lượt thi
25 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Họ nguyên hàm của hàm số f(x) = e3x là

3ex + C;

\(\frac{1}{3}{e^{3x}} + C\);

\(\frac{1}{3}{e^x} = C\);

3e3x + C.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Ta có \(\int {{e^{3x}}dx} = \frac{1}{3}{e^{3x}} + C\).

2. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho hàm số f(x) = ex + 2. Khẳng định nào dưới đây là đúng?

\(\int {f\left( x \right)dx} = {e^{x - 2}} + C\);

\(\int {f\left( x \right)dx} = {e^x} + 2x + C\);

\(\int {f\left( x \right)dx} = {e^x} + C\);

\(\int {f\left( x \right)dx} = {e^x} - 2x + C\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

\(\int {f\left( x \right)dx} = \int {\left( {{e^x} + 2} \right)dx} = {e^x} + 2x + C\).

3. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Nguyên hàm của hàm số y = 2x là

\(\int {{2^x}dx} = \ln {2.2^x} + C\);

\(\int {{2^x}dx} = {2^x} + C\);

\(\int {{2^x}dx} = \frac{{{2^x}}}{{\ln 2}} + C\);

\(\int {{2^x}dx} = \frac{{{2^x}}}{{x + 1}} + C\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

\(\int {{2^x}dx} = \frac{{{2^x}}}{{\ln 2}} + C\).

4. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Tìm nguyên hàm của hàm số f(x) = 3x + 2x.

\(\int {\left( {{3^x} + 2x} \right)dx} = \frac{{{3^x}}}{{\ln 3}} + {x^2} + C\);

\(\int {\left( {{3^x} + 2x} \right)dx} = {3^x}.\ln 3 + {x^2} + C\);

\(\int {\left( {{3^x} + 2x} \right)dx} = \frac{{{3^x}}}{{\ln 3}} + x + C\);

\(\int {\left( {{3^x} + 2x} \right)dx} = {3^x}.\ln 3 + x + C\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

\(\int {\left( {{3^x} + 2x} \right)dx} = \frac{{{3^x}}}{{\ln 3}} + {x^2} + C\).

5. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Họ nguyên hàm của hàm số f(x) = ex(2e2x – 3) là

\(\int {f\left( x \right)dx} = \frac{{2{e^{3x}}}}{3} - 3{e^x} + C\);

\(\int {f\left( x \right)dx} = \frac{{2{e^{3x}}}}{3} + 3{e^x} + C\);

\(\int {f\left( x \right)dx} = {e^x}\left( {{e^{2x}} - 3} \right) + C\);

\(\int {f\left( x \right)dx} = \frac{{{e^{3x}}}}{3} + 3{e^x} + C\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

\(\int {f\left( x \right)dx} = \int {\left( {2{e^{3x}} - 3{e^x}} \right)dx} = \frac{{2{e^{3x}}}}{3} - 3{e^x} + C\).

6. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Họ nguyên hàm của hàm số f(x) = 4x + cos2x là

\(\int {f\left( x \right)dx} = \frac{{{4^x}}}{{\ln 4}} - \frac{{\sin 2x}}{2} + C\);

\(\int {f\left( x \right)dx} = {4^x}\ln 4 + \frac{{\sin 2x}}{2} + C\);

\(\int {f\left( x \right)dx} = {4^x}\ln 4 - \frac{{\sin 2x}}{2} + C\);

\(\int {f\left( x \right)dx} = \frac{{{4^x}}}{{\ln 4}} + \frac{{\sin 2x}}{2} + C\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

\(\int {f\left( x \right)dx = \int {\left( {{4^x} + \cos 2x} \right)dx} } = \frac{{{4^x}}}{{\ln 4}} + \frac{{\sin 2x}}{2} + C\).

7. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Tìm nguyên hàm của hàm số \(f\left( x \right) = {e^{ - x}}\left( {2 + \frac{{{e^x}}}{{{{\cos }^2}x}}} \right)\).

\(F\left( x \right) = - \frac{2}{{{e^x}}} + \tan x + C\);

\(F\left( x \right) = 2{e^x} - \tan x + C\);

\(F\left( x \right) = - \frac{2}{{{e^x}}} - \tan x + C\);

\(F\left( x \right) = 2{e^{ - x}} + \tan x + C\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Ta có \(F\left( x \right) = \int {{e^{ - x}}\left( {2 + \frac{{{e^x}}}{{{{\cos }^2}x}}} \right)dx} = \int {\left( {2{e^{ - x}} + \frac{1}{{{{\cos }^2}x}}} \right)dx} \)

\( = - 2{e^{ - x}} + \tan x + C = - \frac{2}{{{e^x}}} + \tan x + C\).

8. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Tìm họ nguyên hàm của hàm số \(y = {x^2} - {3^x} + \frac{1}{x}\).

\(\frac{{{x^3}}}{3} - \frac{{{3^x}}}{{\ln 3}} - \frac{1}{{{x^2}}} + C\);

\(\frac{{{x^3}}}{3} - {3^x} + \frac{1}{{{x^2}}} + C\);

\(\frac{{{x^3}}}{3} - \frac{{{3^x}}}{{\ln 3}} + \ln \left| x \right| + C\);

\(\frac{{{x^3}}}{3} - \frac{{{3^x}}}{{\ln 3}} - \ln \left| x \right| + C\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

\(\int {\left( {{x^2} - {3^x} + \frac{1}{x}} \right)} dx = \frac{{{x^3}}}{3} - \frac{{{3^x}}}{{\ln 3}} + \ln \left| x \right| + C\).

9. Trắc nghiệm
• 1 điểm

\(\int {\left( {{e^x} + {e^{ - 2x}}} \right)dx} \) bằng

\({e^x} - 2{e^{ - 2x}} + C\);

\({e^x} + 2{e^{ - 2x}} + C\);

\({e^x} - \frac{1}{2}{e^{ - 2x}} + C\);

\(\frac{{{e^{x + 1}}}}{{x + 1}} + \frac{{{e^{ - 2x + 1}}}}{{ - 2x + 1}} + C\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

\(\int {\left( {{e^x} + {e^{ - 2x}}} \right)dx} = {e^x} - \frac{1}{2}{e^{ - 2x}} + C\).

10. Trắc nghiệm
• 1 điểm

\(\int {\left( {x + {e^{2020x}}} \right)dx} \) bằng

\({x^2} + \frac{{{e^{2020x}}}}{{2020}} + C\);

\({x^3} + \frac{{{e^{2020x}}}}{{2020}} + C\);

\(\frac{{{x^2}}}{2} + \frac{{{e^{2020x}}}}{{2020}} + C\);

\(x + \frac{{{e^{2020x}}}}{{2020}} + C\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

\(\int {\left( {x + {e^{2020x}}} \right)dx} = \frac{{{x^2}}}{2} + \frac{{{e^{2020x}}}}{{2020}} + C\).

11. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Họ tất cả các nguyên hàm của hàm số f(x) = e−3x là

−3e−3x + C.

\(\frac{{ - 1}}{3}{e^{ - 3x}} + C\).

\(\frac{1}{3}{e^{ - 3x}} + C\).

−3ex + C.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng là: B

Áp dụng công thức nguyên hàm của hàm hợp bậc nhất đối với hàm số mũ

\(\int {{e^{ax + b}}} dx = \frac{1}{a}{e^{ax + b}} + C\).

Với a = −3 và b = 0, ta có \(\int {{e^{ - 3x}}} dx = \frac{{ - 1}}{3}{e^{ - 3x}} + C\).

12. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Tìm nguyên hàm của hàm số f(x) = 3x + 2ex.

\(\int {\left( {{3^x} + 2{e^x}} \right)} dx = \frac{{{3^x}}}{{\ln 3}} + {e^{2x}} + C\).

\(\int {\left( {{3^x} + 2{e^x}} \right)} dx = {3^x}\ln 3 + 2{e^x} + C\).

\(\int {\left( {{3^x} + 2{e^x}} \right)} dx = \frac{{{3^x}}}{{\ln 3}} + 2{e^x} + C\).

\(\int {\left( {{3^x} + 2{e^x}} \right)} dx = {3^x}\ln 3 + {e^{2x}} + C\).

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng là: C

Áp dụng tính chất nguyên hàm của một tổng và hằng số nhân:

\(\int {\left( {{3^x} + 2{e^x}} \right)} dx = \int {{3^x}} dx + 2\int {{e^x}} dx\).

Sử dụng các công thức cơ bản, ta có \(\int {{3^x}} dx = \frac{{{3^x}}}{{\ln 3}} + {C_1}\) và \(2\int {{e^x}} dx = 2{e^x} + {C_2}\).

Cộng hai kết quả lại ta thu được \(\int {\left( {{3^x} + 2{e^x}} \right)} dx = \frac{{{3^x}}}{{\ln 3}} + 2{e^x} + C\).

13. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Họ tất cả các nguyên hàm của hàm số f(x) = \(\frac{{2{e^x} - 1}}{{{e^x}}}\) là

2x − e−x + C.

2x + e−x + C.

\(2x - \frac{1}{2}{e^{ - x}} + C\).

\(2x + \frac{1}{2}{e^{ - x}} + C\).

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng là: B

Thực hiện phép chia tử cho mẫu để biến đổi biểu thức: f(x) = \(\frac{{2{e^x}}}{{{e^x}}} - \frac{1}{{{e^x}}} = 2 - {e^{ - x}}\).

Lấy nguyên hàm hai vế: \(\int {\left( {2 - {e^{ - x}}} \right)} dx = \int 2 dx - \int {{e^{ - x}}} dx\).

Ta có nguyên hàm của 2 là 2x, và nguyên hàm của e−x là −e−x.

Do đó, \(\int f (x)dx = 2x - \left( { - {e^{ - x}}} \right) + C = 2x + {e^{ - x}} + C\).

14. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Tìm họ nguyên hàm của hàm số f(x) = ex(ex − 1)2.

\(\frac{1}{3}{e^{3x}} + {e^{2x}} + {e^x} + C\).

\(\frac{1}{3}{e^{3x}} - {e^{2x}} + {e^x} + C\).

\(3{e^{3x}} - 2{e^{2x}} + {e^x} + C\).

\(\frac{1}{3}{e^{3x}} - 2{e^{2x}} + {e^x} + C\).

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng là: B

Trước tiên, khai triển hằng đẳng thức và nhân phân phối để đưa hàm số về dạng tổng các hàm số mũ cơ bản:f(x) = ex ( e2x − 2ex + 1 ) = e3x − 2e2x + ex.

Áp dụng công thức nguyên hàm hàm số mũ:

\(\int {\left( {{e^{3x}} - 2{e^{2x}} + {e^x}} \right)} dx = \frac{1}{3}{e^{3x}} - 2 \cdot \frac{1}{2}{e^{2x}} + {e^x} + C = \frac{1}{3}{e^{3x}} - {e^{2x}} + {e^x} + C\).

15. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Biết F(x) là một nguyên hàm của hàm số f(x) = \(\frac{{{e^{2x}} - 1}}{{{e^x} + 1}}\) và F(0) = 2. Khẳng định nào sau đây đúng?

F(x) = ex − x.

F(x) = ex − x + 2.

F(x) = ex − x + 1.

F(x) = ex + x + 1.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng là: C

Nhận thấy tử số là hằng đẳng thức hiệu hai bình phương, ta biến đổi hàm số:

f(x) = \(\frac{{\left( {{e^x} - 1} \right)\left( {{e^x} + 1} \right)}}{{{e^x} + 1}} = {e^x} - 1\).

Họ nguyên hàm của f(x) là F(x) = \(\int {\left( {{e^x} - 1} \right)} dx = {e^x} - x + C\).

Dựa vào giả thiết F(0) = 2, thay x = 0 vào F(x):e0 − 0 + C = 2 suy ra 1 + C = 2 hay C = 1.

Vậy nguyên hàm cần tìm là F(x) = ex − x + 1.

16. Đúng sai
• 1 điểm

Cho hàm số f(x) = ex + 2x. Xét tính đúng sai của các mệnh đề sau:

a

Nguyên hàm của hàm số ex là ex + C.

ĐúngSai
b

\(\int f (x)dx = {e^x} + {x^2} + C\).

ĐúngSai
c

Hàm số F(x) = ex + x2 + 5 là một nguyên hàm của f(x).

ĐúngSai
d

Giả sử F(x) là một nguyên hàm của f(x) thỏa mãn F(0) = 2 thì F(x) = ex + x2 + 2.

ĐúngSai
Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án: a) Đúng.               b) Đúng.               c) Đúng.                d) Sai.

a) Đúng. Đây là công thức nguyên hàm cơ bản.

b) Đúng. \(\int {\left( {{e^x} + 2x} \right)} dx = \int {{e^x}} dx + \int 2 xdx = {e^x} + {x^2} + C\).

c) Đúng. Đạo hàm F'(x) = (ex + x2 + 5)' = ex + 2x = f(x), do đó đây là một nguyên hàm thỏa mãn.

d) Sai. Từ câu b ta có F(x) = ex + x2 + C.

Vì F(0) = 2 nên e0 + 02 + C = 2 suy ra 1 + C = 2 hay C = 1.

Khi đó hàm số phải là F(x) = ex + x2 + 1.

17. Đúng sai
• 1 điểm

Cho hàm số f(x) = \(\frac{1}{{{2^x}}} + {2^x}\). Xét tính đúng sai của các mệnh đề sau:

a

Ta có thể viết lại hàm số dưới dạng f(x) = 2−x + 2x.

ĐúngSai
b

Họ nguyên hàm của hàm số 2x là 2x ln 2 + C.

ĐúngSai
c

Một nguyên hàm của f(x) là F(x) = \(\frac{{{2^x} - {2^{ - x}}}}{{\ln 2}}\).

ĐúngSai
d

Đạo hàm của hàm số F(x) = \(\frac{{{2^x}}}{{\ln 2}} - \frac{1}{{{2^x}\ln 2}}\) bằng f(x).

ĐúngSai
Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án: a) Đúng.                     b) Sai.                    c) Đúng.                d) Đúng.

a) Đúng. Theo tính chất lũy thừa số mũ âm: \(\frac{1}{{{2^x}}} = {2^{ - x}}\).

b) Sai. Công thức đúng của họ nguyên hàm hàm số 2x là \(\frac{{{2^x}}}{{\ln 2}} + C\).

Biểu thức 2x ln 2 là đạo hàm chứ không phải nguyên hàm.

c) Đúng. Tính nguyên hàm của f(x) = 2−x + 2x, ta có

\(\int {\left( {{2^{ - x}} + {2^x}} \right)} dx = \frac{{{2^{ - x}}}}{{ - \ln 2}} + \frac{{{2^x}}}{{\ln 2}} + C = \frac{{{2^x} - {2^{ - x}}}}{{\ln 2}} + C\).

Chọn C = 0 ta được nguyên hàm F(x).

d) Đúng. Biểu thức F(x) chính là \(\frac{{{2^x}}}{{\ln 2}} - \frac{{{2^{ - x}}}}{{\ln 2}}\), hoàn toàn trùng khớp với họ nguyên hàm tính được ở câu c (ứng với C = 0), do đó đạo hàm của nó chính là f(x).

18. Đúng sai
• 1 điểm

Cho hàm số f(x) = \(\frac{{{e^{3x}} + 1}}{{{e^x} + 1}}\). Xét tính đúng sai của các mệnh đề sau:

a

Biểu thức có thể được biến đổi rút gọn thành f(x) = e2x − ex + 1.

ĐúngSai
b

Họ nguyên hàm của f(x) là \(\frac{1}{2}{e^{2x}} - {e^x} + x + C\).

ĐúngSai
c

Nếu gọi F(x) là một nguyên hàm của f(x) thì F'(x) = \(\frac{1}{2}{e^{2x}} - {e^x} + x\).

ĐúngSai
d

Nếu nguyên hàm F(x) thỏa mãn F(0) = 1,5 thì F(x) = \(\frac{1}{2}{e^{2x}} - {e^x} + x + 2\).

ĐúngSai
Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án: a) Đúng.                     b) Đúng.               c) Sai.                    d) Đúng.

a) Đúng. Sử dụng hằng đẳng thức tổng hai lập phương, ta có

f(x) = \(\frac{{\left( {{e^x} + 1} \right)\left( {{e^{2x}} - {e^x} + 1} \right)}}{{{e^x} + 1}} = {e^{2x}} - {e^x} + 1\).

b) Đúng. \(\int {\left( {{e^{2x}} - {e^x} + 1} \right)} dx = \frac{1}{2}{e^{2x}} - {e^x} + x + C\).

c) Sai. Theo định nghĩa, đạo hàm của nguyên hàm F(x) phải bằng chính hàm số f(x) ban đầu, tức là F'(x) = e2x − ex + 1.

d) Đúng. Với F(x) = \(\frac{1}{2}{e^{2x}} - {e^x} + x + C\).

Do F(0) = 1,5 nên \(\frac{1}{2}{e^0} - {e^0} + 0 + C = 1,5\) suy ra 0,5 − 1 + C = 1,5 hay −0,5 + C = 1,5 nên C = 2.

19. Đúng sai
• 1 điểm

Cho hàm số f(x) = \({\left( {{e^x} + {e^{ - x}}} \right)^2}\). Xét tính đúng sai của các mệnh đề sau:

a

Khai triển biểu thức ta được f(x) = e2x + 2 + e−2x.

ĐúngSai
b

Họ nguyên hàm của f(x) là \(\frac{1}{2}{e^{2x}} + 2x + \frac{1}{2}{e^{ - 2x}} + C\).

ĐúngSai
c

Hàm số F(x) = \(\frac{1}{2}{e^{2x}} + 2x - \frac{1}{2}{e^{ - 2x}}\) là nguyên hàm duy nhất của f(x).

ĐúngSai
d

Nguyên hàm F(x) thỏa mãn F(0) = 0 có giá trị tại x = ln 2 là F(ln 2) = \(\frac{{15}}{8} + 2\ln 2\).

ĐúngSai
Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án: a) Đúng.                     b) Sai.                    c) Sai.                    d) Đúng.

a) Đúng. Bình phương biểu thức: f(x) = e2x + 2ex e−x + e−2x = e2x + 2 + e−2x.

b) Sai. Lấy nguyên hàm từng số hạng: \(\int {{e^{2x}}} dx = \frac{1}{2}{e^{2x}}\); \(\int 2 dx = 2x\); \(\int {{e^{ - 2x}}} dx = \frac{{ - 1}}{2}{e^{ - 2x}}\).

Tổng hợp lại ta phải được \(\frac{1}{2}{e^{2x}} + 2x - \frac{1}{2}{e^{ - 2x}} + C\).

c) Sai. Một hàm số có vô số nguyên hàm sai khác nhau một hằng số C, không thể có nguyên hàm duy nhất.

d) Đúng. Gọi F(x) = \(\frac{1}{2}{e^{2x}} + 2x - \frac{1}{2}{e^{ - 2x}} + C\).

Ta có F(0) = \(\frac{1}{2} + 0 - \frac{1}{2} + C = 0\) suy ra C = 0.

Khi đó F(x) = \(\frac{1}{2}{e^{2x}} + 2x - \frac{1}{2}{e^{ - 2x}}\).

Thay x =ln 2 vào ta được:

F(ln 2) = \(\frac{1}{2}{e^{2\ln 2}} + 2\ln 2 - \frac{1}{2}{e^{ - 2\ln 2}} = \frac{1}{2} \cdot 4 + 2\ln 2 - \frac{1}{2} \cdot \frac{1}{4} = 2 + 2\ln 2 - \frac{1}{8} = \frac{{15}}{8} + 2\ln 2\).

20. Đúng sai
• 1 điểm

Cho hàm số f(x) = \(\frac{{{e^x}}}{{{e^x} + 2}}\). Xét tính đúng sai của các mệnh đề sau:

a

Tập xác định của hàm số là \(\mathbb{R}\).

ĐúngSai
b

Đạo hàm của hàm số ln(ex + 2) bằng chính f(x).

ĐúngSai
c

Họ nguyên hàm của f(x) là \(\frac{1}{{{e^x} + 2}} + C\).

ĐúngSai
d

Gọi F(x) là một nguyên hàm của f(x) thỏa mãn F(0) = ln 3. Khi đó F(ln 2) = ln 4.

ĐúngSai
Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án: a) Đúng.                     b) Đúng.               c) Sai.                    d) Đúng.

a) Đúng. Do ex > 0 với mọi x thực nên mẫu số ex + 2 > 0 với mọi x, do đó hàm số xác định trên \(\mathbb{R}\).

b) Đúng. Tính đạo hàm bằng quy tắc hàm hợp: \({\left( {\ln ({e^x} + 2)} \right)^\prime } = \frac{{{{\left( {{e^x} + 2} \right)}^\prime }}}{{{e^x} + 2}} = \frac{{{e^x}}}{{{e^x} + 2}} = f(x)\).

c) Sai. Từ câu b suy ra họ nguyên hàm của f(x) phải là ln(ex + 2) + C.

d) Đúng. Ta có F(x) = ln(ex + 2) + C.

Từ giả thiết F(0) = ln(e0 + 2) + C = ln 3 + C = ln 3 suy ra C = 0.

Suy ra F(x) = ln(ex + 2).

Giá trị cần tính là F(ln 2) = ln(eln 2 + 2) = ln(2 + 2) = ln 4.

21. Tự luận
• 1 điểm

Cho hàm số f(x) = e2x. Gọi F(x) là một nguyên hàm của f(x) thỏa mãn điều kiện F(0) = 0,5. Tính giá trị của biểu thức 2F(ln 3).

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án: 9

Họ nguyên hàm của hàm số là F(x) = \(\int {{e^{2x}}} dx = \frac{1}{2}{e^{2x}} + C\).

Theo giả thiết F(0) = 0,5 nên \(\frac{1}{2}{e^0} + C = 0,5\) suy ra \(\frac{1}{2} + C = 0,5\) hay C = 0.

Vậy nguyên hàm cần tìm là F(x) = \(\frac{1}{2}{e^{2x}}\).

Ta thay x = ln 3 vào hàm số: F(ln 3) = \(\frac{1}{2}{e^{2\ln 3}} = \frac{1}{2}{e^{\ln 9}} = \frac{1}{2} \cdot 9 = 4,5\).

Khi đó, giá trị biểu thức là 2F(ln 3) = 2 4,5 = 9.

22. Tự luận
• 1 điểm

Cho hàm số f(x) = ex − e−x. Gọi F(x) là một nguyên hàm của f(x) thỏa mãn điều kiện F(0) = 3. Tính giá trị của F(ln 2).

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án: 3,5

Họ nguyên hàm của hàm số là F(x) = \(\int {\left( {{e^x} - {e^{ - x}}} \right)} dx = {e^x} + {e^{ - x}} + C\).

Theo giả thiết F(0) = 3 nên e0 + e−0 + C = 3 suy ra 1 + 1 + C = 3 hay C = 1.

Vậy nguyên hàm cần tìm là F(x) = ex + e−x + 1.

Ta thay x = ln 2 vào hàm số: F(ln 2) = \({e^{\ln 2}} + {e^{ - \ln 2}} + 1 = 2 + \frac{1}{2} + 1 = 3,5\).

23. Tự luận
• 1 điểm

Biết \(\int {\left( {2{e^x} + 3{e^{ - x}}} \right)} dx = a{e^x} + b{e^{ - x}} + C\) với a, b là các số thực. Tính giá trị của biểu thức S = a + b.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án: −1

Tính nguyên hàm của hàm số đã cho ở vế trái:

\(\int {\left( {2{e^x} + 3{e^{ - x}}} \right)} dx = 2\int {{e^x}} dx + 3\int {{e^{ - x}}} dx = 2{e^x} - 3{e^{ - x}} + C\).

Đồng nhất hệ số của vế trái với kết quả vế phải là aex + be−x + C, ta thu được:a = 2 và b = −3.

Thay a và b vào biểu thức cần tính: S = a + b = 2 + (−3) = −1.

24. Tự luận
• 1 điểm

Cho hàm số f(x) = \(\frac{{{e^{2x}} - 9}}{{{e^x} - 3}}\). Gọi F(x) là một nguyên hàm của f(x) sao cho F(0) = 2. Tính giá trị của biểu thức P = F(ln 3) − 3ln 3.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án: 4

Biến đổi hàm số f(x) dựa vào hằng đẳng thức hiệu hai bình phương:

f(x) = \(\frac{{\left( {{e^x} - 3} \right)\left( {{e^x} + 3} \right)}}{{{e^x} - 3}} = {e^x} + 3\).

Họ nguyên hàm là F(x) = \(\int {\left( {{e^x} + 3} \right)} dx = {e^x} + 3x + C\).

Với F(0) = 2, ta có e0 + 3×0 + C = 2 suy ra 1 + C = 2 hay C = 1.

Do đó F(x) = ex + 3x + 1.

Tại x = ln 3, giá trị nguyên hàm là F(ln 3) = eln 3 + 3ln 3 + 1 = 3 + 3ln 3 + 1 = 4 + 3ln 3.

Biểu thức cần tính là P = (4 + 3ln 3) − 3ln 3 = 4.

25. Tự luận
• 1 điểm

Cho hàm số f(x) = \({e^{ - x}}{\left( {{e^{2x}} + 1} \right)^2}\). Gọi F(x) là một nguyên hàm của f(x) thỏa mãn F(0) = \(\frac{4}{3}\). Tính giá trị của biểu thức 3F(ln 2).

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án: 18,5

Ta tiến hành khai triển biểu thức của hàm số:

f(x) = \({e^{ - x}}\left( {{e^{4x}} + 2{e^{2x}} + 1} \right) = {e^{3x}} + 2{e^x} + {e^{ - x}}\).

Khi đó họ nguyên hàm của f(x) là:

F(x) = \(\int {\left( {{e^{3x}} + 2{e^x} + {e^{ - x}}} \right)} dx = \frac{1}{3}{e^{3x}} + 2{e^x} - {e^{ - x}} + C\).

Thay điều kiện F(0) = \(\frac{4}{3}\) ta được: \(\frac{1}{3}{e^0} + 2{e^0} - {e^0} + C = \frac{4}{3}\) suy ra \(\frac{1}{3} + 2 - 1 + C = \frac{4}{3}\)

Tương đương \(\frac{4}{3} + C = \frac{4}{3}\) hay C = 0.

Nguyên hàm hoàn chỉnh là F(x) = \(\frac{1}{3}{e^{3x}} + 2{e^x} - {e^{ - x}}\).

Tính giá trị tại x = ln 2:

F(ln 2) = \(\frac{1}{3}{e^{3\ln 2}} + 2{e^{\ln 2}} - {e^{ - \ln 2}} = \frac{1}{3}{e^{\ln 8}} + 2 \cdot 2 - \frac{1}{2} = \frac{8}{3} + 4 - 0,5 = \frac{8}{3} + \frac{7}{2} = \frac{{37}}{6}\).

Biểu thức cần tính có giá trị là \(3 \cdot \frac{{37}}{6} = \frac{{37}}{2} = 18,5.\)

Bạn có thích hoạt động này không?

Bắt đầu ngay
Khám phá các nguồn tài nguyên miễn phí, phù hợp với tiêu chuẩn trong vài giây