Bài tập Nguyên hàm của hàm số lũy thừa lớp 12 (có lời giải)
Đề thi

Bài tập Nguyên hàm của hàm số lũy thừa lớp 12 (có lời giải)

A
Admin
ToánLớp 1240 lượt thi
25 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
• 1 điểm

\(\int {{x^2}dx} \) bằng

2x + C;

\(\frac{1}{3}{x^3} + C\);

x3 + C;

3x3 + C.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

\(\int {{x^2}dx} = \frac{{{x^3}}}{3} + C\).

2. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Họ nguyên hàm của hàm số f(x) = 3x2 + 1 là

6x + C;

\(\frac{1}{3}{x^3} + x + C\);

x3 + C;

x3 + x + C.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

\(\int {\left( {3{x^2} + 1} \right)dx} = {x^3} + x + C\).

3. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Nguyên hàm của hàm số f(x) = x3 + x là

3x2 + 1 + C;

\(\frac{1}{4}{x^4} + \frac{1}{2}{x^2} + C\);

x3 + x + C;

x4 + x2 + C.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

\(\int {\left( {{x^3} + {x^2}} \right)dx} = \frac{1}{4}{x^4} + \frac{1}{2}{x^2} + C\).

4. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Họ tất cả các nguyên hàm của hàm số f(x) = 5x4 – 8x3 – 6x là

F(x) = x5 – 2x4 – 3x2 + C;

F(x) = x5 – x4 – x2 + C;

F(x) = x5 – 4x4 – 2x2 + C;

F(x) = x5 + 2x4 – 3x2 + C.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Ta có \(F\left( x \right) = \int {\left( {5{x^4} - 8{x^3} - 6x} \right)dx} = {x^5} - 2{x^4} - 3{x^2} + C\).

5. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Tìm nguyên hàm của hàm số f(x) = (x + 1)(x + 2).

\(F\left( x \right) = \frac{1}{3}{x^3} + \frac{3}{2}{x^2} + 2x + C\);

\(F\left( x \right) = \frac{1}{3}{x^3} + \frac{2}{3}{x^2} + 2x + C\);

F(x) = 2x + 3 + C;

\(F\left( x \right) = \frac{1}{3}{x^3} - \frac{2}{3}{x^2} + 2x + C\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

\(\int {\left( {x + 1} \right)\left( {x + 2} \right)dx} = \int {\left( {{x^2} + 3x + 2} \right)dx} = \frac{1}{3}{x^3} + \frac{3}{2}{x^2} + 2x + C\).

6. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Hàm số \(F\left( x \right) = \sqrt[3]{x} + 2\sqrt x + x\sqrt x \) là một nguyên hàm của hàm số nào dưới đây?

\({f_1}\left( x \right) = \frac{1}{{3\sqrt[3]{{{x^2}}}}} + \frac{1}{{\sqrt x }} + \frac{3}{2}\sqrt x \);

\({f_2}\left( x \right) = \frac{1}{{3\sqrt[3]{{{x^2}}}}} + \frac{1}{{\sqrt x }} + \frac{3}{{2\sqrt x }}\);

\({f_3}\left( x \right) = \frac{{\sqrt[3]{{{x^2}}}}}{3} + \frac{1}{{\sqrt x }} + \frac{3}{2}\sqrt x \);

\({f_4}\left( x \right) = \frac{1}{{3\sqrt[3]{{{x^2}}}}} + \frac{1}{2}\sqrt x + \frac{3}{{2\sqrt x }}\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

\(F'\left( x \right) = {\left( {\sqrt[3]{x} + 2\sqrt x + x\sqrt x } \right)^\prime } = \frac{1}{{3\sqrt[3]{{{x^2}}}}} + \frac{1}{{\sqrt x }} + \frac{3}{2}\sqrt x \).

7. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Nguyên hàm của \(\int {\frac{1}{{x + 2}}dx} \) là

−ln|x + 2| + C;

ln|x + 2| + C;

(x + 2) + C;

\(\frac{1}{{{{\left( {x + 2} \right)}^2}}} + C\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

\(\int {\frac{1}{{x + 2}}dx} = \ln \left| {x + 2} \right| + C\).

8. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Nguyên hàm của \(\int {\frac{1}{{3x + 1}}dx} \) là

\( - \frac{1}{3}\ln \left| {3x + 1} \right| + C\);

\(\frac{1}{3}\ln \left| {3x + 1} \right| + C\);

\(\frac{1}{3}\ln \left| {3x - 1} \right| + C\);

\( - \frac{1}{3}{\left( {3x + 1} \right)^{\frac{2}{3}}} + C\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

\(\int {\frac{1}{{3x + 1}}dx} = \frac{1}{3}\ln \left| {3x + 1} \right| + C\).

9. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Nguyên hàm của \(\int {\left( {{x^2} - 3x + \frac{1}{x}} \right)} dx\) là

\(\frac{{{x^3}}}{3} - \frac{3}{2}{x^2} + \ln \left| x \right| + C\);

\(\frac{{{x^3}}}{2} - \frac{2}{3}{x^2} + \ln \left| x \right| + C\);

\(\frac{{{x^3}}}{2} - \frac{C}{3}{x^2} + \ln \left| x \right|\);

\(\frac{{{x^3}}}{3} - \frac{C}{3}{x^2} + \ln \left| x \right|\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

\(\int {\left( {{x^2} - 3x + \frac{1}{x}} \right)} dx = \frac{{{x^3}}}{3} - \frac{3}{2}{x^2} + \ln \left| x \right| + C\).

10. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Nguyên hàm của \(\int {\frac{{2{x^4} + 3}}{{{x^2}}}} dx\) là

\(\frac{{2{x^3}}}{3} - \frac{3}{x} + C\);

\(\frac{{2{x^3}}}{3} + \frac{3}{x} + C\);

\(2{x^3} + \frac{3}{x} + C\);

\(2{x^3} + \frac{3}{{{x^2}}} + C\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

\(\int {\frac{{2{x^4} + 3}}{{{x^2}}}} dx = \int {\left( {2{x^2} + \frac{3}{{{x^2}}}} \right)dx} = \frac{2}{3}{x^3} - \frac{3}{x} + C\).

11. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Tìm họ nguyên hàm của hàm số f(x) = x⁴.

\(\int f (x)dx = \frac{{{x^5}}}{5} + C\).

\(\int f (x)dx = 4{x^3} + C\).

\(\int f (x)dx = {x^5} + C\).

\(\int f (x)dx = \frac{{{x^3}}}{3} + C\).

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng là: A

Áp dụng công thức nguyên hàm của hàm số lũy thừa \(\int {{x^\alpha }} dx = \frac{{{x^{\alpha  + 1}}}}{{\alpha  + 1}} + C\) với α ≠ −1.

Với α = 4, ta có \(\int {{x^4}} dx = \frac{{{x^{4 + 1}}}}{{4 + 1}} + C = \frac{{{x^5}}}{5} + C\).

12. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Tìm họ nguyên hàm của hàm số f(x) = \(\frac{1}{{{x^3}}}\) trên khoảng (0; +∞).

\(\int f (x)dx = \frac{1}{{{x^2}}} + C\).

\(\int f (x)dx = - \frac{1}{{2{x^2}}} + C\).

\(\int f (x)dx = \frac{1}{{4{x^4}}} + C\).

\(\int f (x)dx = \ln {x^3} + C\).

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng là: B

Viết lại hàm số dưới dạng lũy thừa: f(x) = x⁻³.

Áp dụng công thức nguyên hàm: \(\int {{x^{ - 3}}} dx = \frac{{{x^{ - 3 + 1}}}}{{ - 3 + 1}} + C = \frac{{{x^{ - 2}}}}{{ - 2}} + C =  - \frac{1}{{2{x^2}}} + C\).

13. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Họ nguyên hàm của hàm số f(x) = \(\sqrt x \) trên khoảng (0; +∞) là:

\(\int f (x)dx = \frac{2}{3}\sqrt x + C\).

\(\int f (x)dx = \frac{3}{2}x\sqrt x + C\).

\(\int f (x)dx = \frac{1}{{2\sqrt x }} + C\).

\(\int f (x)dx = \frac{2}{3}x\sqrt x + C\)

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng là: D

Ta có f(x) = \(\sqrt x \) = \({x^{\frac{1}{2}}}\).

Áp dụng công thức nguyên hàm: \(\int {{x^{\frac{1}{2}}}} dx = \frac{{{x^{\frac{1}{2} + 1}}}}{{\frac{1}{2} + 1}} + C = \frac{{{x^{\frac{3}{2}}}}}{{\frac{3}{2}}} + C = \frac{2}{3}{x^{\frac{3}{2}}} + C = \frac{2}{3}x\sqrt x  + C\).

14. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Tìm một nguyên hàm F(x) của hàm số f(x) = 3x² biết F(1) = 5.

F(x) = x³ + 5.

F(x) = x3 + 4.

F(x) = 6x + 4..

F(x) = 3x³ + 2

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng là: B

Ta có \(\int 3 {x^2}dx = 3 \cdot \frac{{{x^3}}}{3} + C = {x^3} + C\).

Vì F(1) = 5 nên 1³ + C = 5, suy ra C = 4.

Vậy F(x) = x³ + 4.

15. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Tìm họ nguyên hàm của hàm số f(x) = (x − 1)².

\(\int f (x)dx = 2(x - 1) + C\).

\(\int f (x)dx = \frac{{{{(x - 1)}^3}}}{2} + C\).

\(\int f (x)dx = \frac{{{x^3}}}{3} - {x^2} + x + C\).

\(\int f (x)dx = {x^3} - 2{x^2} + x + C\).

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng là: C

Khai triển biểu thức: f(x) = x² − 2x + 1.

Nguyên hàm của hàm số là: \(\int {({x^2} - 2x + 1)} dx = \frac{{{x^3}}}{3} - 2 \cdot \frac{{{x^2}}}{2} + x + C = \frac{{{x^3}}}{3} - {x^2} + x + C\).

16. Đúng sai
• 1 điểm

Cho hàm số f(x) = xⁿ với n là số nguyên. Các mệnh đề sau đúng hay sai?

a

Với n = 2, họ nguyên hàm của f(x) là \(\frac{{{x^3}}}{3} + C\).

ĐúngSai
b

Với n = 0, họ nguyên hàm của f(x) là C.

ĐúngSai
c

Với n = −1, có thể áp dụng công thức \(\int {{x^n}} dx = \frac{{{x^{n + 1}}}}{{n + 1}} + C\).

ĐúngSai
d

Với n = −2, họ nguyên hàm của f(x) là \( - \frac{1}{x} + C\).

ĐúngSai
Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án: a) Đúng.                     b) Sai.                    c) Sai.                    d) Đúng.

a) Đúng. \(\int {{x^2}} dx = \frac{{{x^{2 + 1}}}}{{2 + 1}} + C = \frac{{{x^3}}}{3} + C\).

b) Sai. Với n = 0 thì f(x) = x⁰ = 1. Khi đó \(\int 1 dx = x + C\).

c) Sai. Công thức \(\int {{x^n}} dx = \frac{{{x^{n + 1}}}}{{n + 1}} + C\) chỉ áp dụng cho n ≠ −1.

d) Đúng. \(\int {{x^{ - 2}}} dx = \frac{{{x^{ - 2 + 1}}}}{{ - 2 + 1}} + C = \frac{{{x^{ - 1}}}}{{ - 1}} + C =  - \frac{1}{x} + C\).

17. Đúng sai
• 1 điểm

Cho hàm số f(x) = 4x³ + 2x. Các mệnh đề sau đúng hay sai?

a

Đạo hàm của hàm số f(x) là f'(x) = 12x² + 2.

ĐúngSai
b

Hàm số F(x) = x⁴ + x² + 2026 là một nguyên hàm của f(x).

ĐúngSai
c

\(\int f (x)dx = \frac{{4{x^4}}}{3} + {x^2} + C\).

ĐúngSai
d

Nếu F(x) là một nguyên hàm của f(x) và F(0) = 1 thì F(1) = 3.

ĐúngSai
Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án: a) Đúng.                     b) Đúng.               c) Sai.                    d) Đúng.

a) Đúng. f'(x) = (4x³ + 2x)' = 12x² + 2.

b) Đúng. Vì F'(x) = (x⁴ + x² + 2026)' = 4x³ + 2x = f(x).

c) Sai. \(\int {(4{x^3} + 2x)} dx = 4 \cdot \frac{{{x^4}}}{4} + 2 \cdot \frac{{{x^2}}}{2} + C = {x^4} + {x^2} + C\).

d) Đúng. F(x) = x⁴ + x² + C. F(0) = 1 suy ra 0⁴ + 0² + C = 1 nên C = 1.

Khi đó F(1) = 1⁴ + 1² + 1 = 3.

18. Đúng sai
• 1 điểm

Xét hàm số f(x) = \(\frac{1}{{\sqrt x }}\) trên khoảng (0; +∞). Các mệnh đề sau đúng hay sai?

a

Ta có thể viết \(f\left( x \right) = {x^{ - \frac{1}{2}}}\).

ĐúngSai
b

Họ nguyên hàm của f(x) là \(\sqrt x + C\).

ĐúngSai
c

Hàm số F(x) = 2\(\sqrt x \) là một nguyên hàm của f(x).

ĐúngSai
d

\(\int f (x)dx = \frac{2}{3}{x^{\frac{3}{2}}} + C\).

ĐúngSai
Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án: a) Đúng.                     b) Sai.                    c) Đúng.                d) Sai.

a) Đúng. \(\frac{1}{{\sqrt x }} = \frac{1}{{{x^{\frac{1}{2}}}}} = {x^{ - \frac{1}{2}}}\).

b) Sai. \(\int {{x^{ - \frac{1}{2}}}} dx = \frac{{{x^{ - \frac{1}{2} + 1}}}}{{ - \frac{1}{2} + 1}} + C = \frac{{{x^{\frac{1}{2}}}}}{{\frac{1}{2}}} + C = 2\sqrt x  + C\).

c) Đúng. Vì \({\left( {2\sqrt x } \right)^\prime } = 2 \cdot \frac{1}{{2\sqrt x }} = \frac{1}{{\sqrt x }} = f(x)\).

d) Sai. Đây là kết quả của nguyên hàm hàm số \(\sqrt x \).

19. Đúng sai
• 1 điểm

Cho hàm số f(x) = x²(x + 1). Các mệnh đề sau đúng hay sai?

a

Hàm số f(x) có thể viết lại là f(x) = x³ + x².

ĐúngSai
b

\(\int f (x)dx = \frac{{{x^3}}}{3} \cdot \left( {\frac{{{x^2}}}{2} + x} \right) + C\).

ĐúngSai
c

Một nguyên hàm của f(x) là F(x) = \(\frac{{{x^4}}}{4} + \frac{{{x^3}}}{3}\).

ĐúngSai
d

Tại x = 1, giá trị của f(1) bằng 2.

ĐúngSai
Xem đáp án

Hướng dẫn giải:     

Đáp án: a) Đúng.                     b) Sai.                    c) Đúng.                d) Đúng.

a) Đúng. f(x) = x²×x + x²×1 = x³ + x².

b) Sai. Nguyên hàm của một tích không bằng tích các nguyên hàm.

c) Đúng. \(\int {({x^3} + {x^2})} dx = \frac{{{x^4}}}{4} + \frac{{{x^3}}}{3} + C\). Chọn C = 0 ta được F(x).

d) Đúng. f(1) = 12×(1 + 1) = 2.

20. Đúng sai
• 1 điểm

Xét nguyên hàm I = \(\int {\frac{{x + 1}}{{{x^3}}}} dx\) trên khoảng (0; +∞). Các mệnh đề sau đúng hay sai?

a

\(\frac{{x + 1}}{{{x^3}}} = \frac{1}{{{x^2}}} + \frac{1}{{{x^3}}}\).

ĐúngSai
b

\(\int {\frac{1}{{{x^2}}}} dx = - \frac{1}{x} + C\).

ĐúngSai
c

\(\int {\frac{1}{{{x^3}}}} dx = - \frac{1}{{2{x^2}}} + C\).

ĐúngSai
d

Kết quả của I là I = \( - \frac{1}{x} - \frac{1}{{2{x^2}}} + C\).

ĐúngSai
Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án: a) Đúng.                     b) Đúng.               c) Đúng.                d) Đúng.

a) Đúng. Chia tử cho mẫu: \(\frac{x}{{{x^3}}} + \frac{1}{{{x^3}}} = \frac{1}{{{x^2}}} + \frac{1}{{{x^3}}}\).

b) Đúng. \(\int {{x^{ - 2}}} dx =  - {x^{ - 1}} + C =  - \frac{1}{x} + C\).

c) Đúng. \(\int {{x^{ - 3}}} dx = \frac{{{x^{ - 2}}}}{{ - 2}} + C =  - \frac{1}{{2{x^2}}} + C\).

d) Đúng. Kết hợp kết quả câu b và c.

21. Tự luận
• 1 điểm

Cho hàm số f(x) = \(\frac{1}{{\sqrt x }}\) trên khoảng (0; +∞). Gọi F(x) là một nguyên hàm của f(x) thỏa mãn F(1) = 3. Tính giá trị của F(4).

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án: 5

Ta có F(x) = \(\int {\frac{1}{{\sqrt x }}} dx = \int {{x^{ - \frac{1}{2}}}} dx = 2\sqrt x  + C\).

Vì F(1) = 3 nên \(2\sqrt 1  + C = 3\), suy ra C = 1.

Khi đó \(F\left( x \right) = 2\sqrt x  + 1\). Vậy \(F\left( 4 \right) = 2\sqrt 4  + 1 = 5\).

22. Tự luận
• 1 điểm

Tìm số nguyên dương n sao cho \(\int {{x^n}} dx = \frac{{{x^7}}}{7} + C\).

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án: 6

Áp dụng công thức nguyên hàm: \(\int {{x^n}} dx = \frac{{{x^{n + 1}}}}{{n + 1}} + C\).

Đồng nhất hệ số với đề bài, ta có n + 1 = 7, suy ra n = 6.

23. Tự luận
• 1 điểm

Cho hàm số f(x) = 4x³ + 1. Gọi F(x) là một nguyên hàm của f(x) trên tập số thực. Tính giá trị của hiệu số F(1) − F(0).

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án: 2

Ta có F(x) = \(\int {(4{x^3} + 1)} dx = {x^4} + x + C\).

Khi đó F(1) = 1⁴ + 1 + C = 2 + C và F(0) = 0⁴ + 0 + C = C.

Vậy F(1) − F(0) = (2 + C) − C = 2.

24. Tự luận
• 1 điểm

Tìm giá trị của hằng số a sao cho hàm số F(x) = ax³ là một nguyên hàm của hàm số f(x) = 6x² trên tập số thực.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án: 2

Theo định nghĩa nguyên hàm, ta có F'(x) = f(x).

Suy ra (ax³)' = 6x² hay 3ax² = 6x².

Đồng nhất hai vế ta được 3a = 6, suy ra a = 2.

25. Tự luận
• 1 điểm

Cho hàm số f(x) = x − 1. Gọi F(x) là một nguyên hàm của f(x) trên tập số thực thỏa mãn F(0) = 1,5. Tính giá trị của F(1).

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án: 1

Ta có F(x) = \(\int {(x - 1)} dx = \frac{{{x^2}}}{2} - x + C\).

Vì F(0) = 1,5 nên \(\frac{{{0^2}}}{2}\)− 0 + C = 1,5, suy ra C = 1,5.

Khi đó F(x) = \(\frac{{{x^2}}}{2} - x + 1,5\).

Vậy F(1) = \(\frac{{{1^2}}}{2}\)− 1 + 1,5 = 0,5 − 1 + 1,5 = 1.

Bạn có thích hoạt động này không?

Bắt đầu ngay
Khám phá các nguồn tài nguyên miễn phí, phù hợp với tiêu chuẩn trong vài giây