Bài tập nâng cao về muối của amino axit
Đề thi

Bài tập nâng cao về muối của amino axit

A
Admin
Hóa họcLớp 1249 lượt thi
14 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Chất E (C2H6N2O5) là muối của amino axit với một axit vô cơ. Cho 2,76 gam E tác dụng hoàn toàn với 50 mL dung dịch NaOH 1M; cô cạn dung dịch sau phản ứng, thu được m gam chất rắn khan. Giá trị của m là

3,64

4,04

4,44

3,72

Xem đáp án

Đáp án B

Nhận xét: E chứa 2 nguyên tử cacbon, dễ dàng định hướng tìm E là muối của glyxin.

Sau khi trừ đi thành phần C2H5O2N của glyxin, phần còn lại là HNO3

NO3H3NCH2COOH+2NaOHH2NCH2COONa+NaNO3+2H2O               0,02-----0,04 0,01----0,02----0,02m=97x0,02+85x0,02+40x0,01=4,04 gam

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Chất hữu cơ X có công thức phân tử C8H15O4N. Khi cho X tác dụng với dung dịch NaOH, đun nóng, thu được sản phẩm gồm chất Y, C2H6O, CH4O. Chất Y là muối natri của α-amino axit Z (mạch hở và không phân nhánh). Số công thức cấu tạo của X phù hợp là 

1

2

3

4

Xem đáp án

Đáp án B

 

Số công thức cấu tạo của X thỏa mãn yêu cầu là: C2H5OOC-CH2-CH2-CH(NH2)-COOCH3, C2H5OOC-CH(NH2)-CH2-CH2-COOCH3

Chú ý vì Z mạch hở không phân nhánh nên các cấu tạo C2H5OOC-CH(CH3)-CH(NH2)-COOCH3, C2H5OOC-CH2-C(CH3)(NH2)-COOCH3, C2H5OOC-C(CH3)(NH2)-CH2-COOCH3 ... không thỏa mãn

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Chất hữu cơ mạch hở X có công thức C8H15O4N. Cho m gam X tác dụng với lượng dư dd NaOH, thu được (m + 1) gam muối Y của amino axit và hỗn hợp Z gồm hai ancol. Giá trị của m là

15,75

7,27

94,50

47,25

Xem đáp án

Đáp án C

► m(g) X (HNR(COOR')) → (m + 1)(g) Y (HNR(COONa)) với R' là gốc ancol trung bình ^_^

Do m tăng R' < Na phải chứa gốc CH

Mặt khác, đặt gốc ancol còn lại là M

23 - M(CH) > M(M) - 23 M(M) < 31 mà để thu được 2 ancol thì

M là gốc CH- (do X no) X là HNCH(COOCH)(COOCH)

► Đặt nX = x nCH = nCH = x || tăng giảm khối lượng:

1 = (23 - 15).x + (23 - 29).x x = 0,5 mol m = 94,5(g)

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Chất X (C3H10N2O2) là muối của amino acid. Đun nóng 2,12 gam X với 60 mL dung dịch NaOH 1M tới phản ứng hoàn toàn, thu được dung dịch Y và có một chất hữu cơ bay ra. Cô cạn Y, thu được m gam chất rắn khan. Giá trị của m là

2,92

4,34

3,18

3,54

Xem đáp án

Đáp án D

Chất khí hữu cơ có số C ≥ 1. Gốc amino acid phải có số C ≥2 . Do tổng số C bằng 3 nên X có duy nhất 1 công thức cấu tạo thỏa mãn là: H2NCH2COONH3CH3

PTHH:      H2NCH2COONH3CH3 + NaOH H2NCH2COONa + CH3NH2 + H2O

Ban đầu                 0,02                         0,06                                                                   (mol)

Phản ứng               0,02                         0,02                          0,02                                (mol)

Sau phản ứng          0                            0,04                          0,02                                (mol)

m = 40.0,04 + 97.0,02 = 3,54 (g)

 

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Hỗn hợp E gồm hai chất hữu cơ là đồng phân cấu tạo, có cùng công thức phân tử C3H10N2O2.

Cho 6,36 gam E tác dụng hoàn toàn với dung dịch NaOH, thu được dung dịch chứa a mol muối của glyxin và b mol muối của alanin, đồng thời bay ra 1,30 gam hỗn hợp hai khí (đều làm xanh giấy quỳ ẩm). Tỉ lệ a : b tương ứng là

1 : 2

1 : 1

2 : 1

5 : 1

Xem đáp án

Đáp án A

dựa vào giả thiết nhận diện E là muối amoni hoặc ankylamoni của amino axit.

cấu tạo của hai chất trong E và phản ứng với NaOH xảy ra như sau:

H2NCH2COONH3CH3+NaOHt0H2NCH2COONa+CH3NH2+H2OH2NCHCH3|COONH3CH3+NaOHt0H2NCH2COOCH3|Na+NH2+H2O

Cách 1: có nE = 6,36 ÷ 106 = 0,06 mol a + b = 0,06 mol.

∑mhỗn hợp khí = 31a + 17b = 1,3 gam giải a = 0,02 mol; b = 0,04 mol.

Cách 2: nH2O = nkhí = nmuối = nNaOH = nE = 0,06 mol.

BTKL có mmuối = 6,38 gam Mmuối = 106,33333 dùng sơ đồ đường chéo có

a : b = (111 – 106,33) ÷ (106,33 – 97) = 1 : 2

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hợp chất hữu cơ mạch hở có công thức phân tử C10H25N3O6 tác dụng vừa đủ với dung dịch KOH, cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được hỗn hợp (H) chứa 3 muối khan (trong đó có muối kali của lysin) và 5,27 gam một khí hữu cơ duy nhất. Khối lượng (gam) muối của axit cacboxylic có phân tử khối lớn hơn có giá trị gần nhất với

31

17

14

35

Xem đáp án

Đáp án B

► Chất đó là HCOOH3N(CH2)4CH(H3NOOCCH3)COOH3NCH3.

Muối của axit cacboxylic có PTK lớn hơn là CH3COOK.

nCH3COOK = nkhí = 0,17 mol mCH3COOK = 0,17 × 98 = 16,66(g)

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Hỗn hợp E gồm chất X (C3H10N2O2) và chất Y (C2H8N2O3); trong đó, X là muối của một amino axit, Y là muối của một axit vô cơ.

Cho 3,20 gam E tác dụng với dung dịch NaOH dư, đun nóng, thu được 0,03 mol hai khí (đều là hợp chất hữu cơ đơn chức) và dung dịch chứa m gam muối. Giá trị của m là

2,67

3,64

3,12

2,79

Xem đáp án

Đáp án D

Nhận xét:

+ X là muối ankylamoni của amino axit

+ Số nguyên tử ; định hướng tìm công thức muối nitrat

H2NCH2COONH3CH3+NaOHt0H2NCH2COONa+CH3NH2+H2O                x-------------x-----x

C2H5NH3NO3+NaOHNaNO3+C2H5NH2+H2O            y--------y-----y

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hỗn hợp E gồm chất X (C7H17N3O7) và chất Y (C2H8N2O3) tác dụng vừa đủ 250 ml với dung dịch KOH 2M; cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được một ancol đơn chức T; hai amin no, đơn chức kế tiếp trong dãy đồng đẳng có tỷ khối so với H2 bằng 20,1667 và rắn Z gồm hai muối (trong đó có muối của aminoaxit). Biết rằng ancol T có thể điều chế trực tiếp từ phản ứng giữa các chất vô cơ. Khối lượng muối aminoaxit trong rắn Z là

22,3 gam

18,5 gam

22,5 gam

19,1 gam

Xem đáp án

Đáp án A

Mamin = 40,3334 2 amin là CH3NH2 và C2H5NH2 || T là CH3OH.

X là CH3OOC-C3H5(NH3NO3)-COOH3NCH3 và Y là C2H5NH3NO3.

nGlu-K2 = 0,1 mol mGlu-K2 = 22,3 gam

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Hỗn hợp E gồm X (C7H16O6N2) và Y (C5H14O4N2, là muối của axit cacboxylic hai chức) tác dụng hoàn toàn với dung dịch KOH, thu được ancol etylic, hai amin no (đơn chức, kế tiếp trong dãy đồng đẳng, có tỉ khối so với khí hidro bằng 16,9) và dung dịch Z. Cô cạn dung dịch Z, thu được hỗn hợp T gồm 2 muối khan có cùng số nguyên tử cacbon trong phân tử (trong đó có 1 muối của axit cacboxylic và 1 muối của a–amino axit). Phần trăm khối lượng của muối có phân tử khối nhỏ trong T

25,5%.

74,5%.

66,2%.

33,8%.

Xem đáp án

Đáp án D

X là CH3NH3OOC-COOH3NCH2COOC2H5 và Y là CH3NH3OOC-COOH3NC2H5.

GIẢ SỬ có 4 mol CH3NH2 thì nC2H5NH2 = 1 mol nY = 1 mol và nX = 3 mol.

|| Muối gồm 4 mol (COOK)2 và 3 mol Gly-K %mGly-K = 33,8%

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hỗn hợp E gồm 0,1 mol X (C5H11O4N) và 0,15 mol Y (C5H14O4N2, là muối của axit cacboxylic hai chức) tác dụng hoàn toàn với dung dịch KOH, thu được một ancol đơn chức, hai amin no (kế tiếp trong dãy đồng đẳng) và dung dịch T. Cô cạn T, thu được hỗn hợp G gồm ba muối khan có cùng số nguyên tử cacbon trong phân tử (trong đó có hai muối của hai axit cacboxylic và muối của một αα-amino axit). Phần trăm khối lượng của muối có phân tử khối lớn nhất trong G là

24,57%.

54,13%.

52,89%.

25,53%.

Xem đáp án

Đáp án B

Y là muối của axit cacboxylic hai chức  1 muối + 2 amin

 => Y chỉ có thể là C2H5NH3OOC-COONH3CH3 => muối là COOK2-0,15 mol

 

Y tạo 1 muối và không có ancol => X tạo 2 muối và 1 ancol, trong đó có 1 muối của một σ-amino axit

=> X là CH3COONH3CH2COOCH3 => 2 muối còn lại là CH3COOK và NH2CH2COOK (mỗi muối 0,1 mol), ancol là CH3OH

Muối có PTK lớn nhất trong G là (COOK)2

%m(COOK)2=24,924,9+9,8+11,3=54,13%

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hỗn hợp E gồm X (C6H16O4N2) và Y (C9H23O6N3, là muối của axit glutamic) tác dụng hoàn toàn với dung dịch KOH thu được 7,392 lít hỗn hợp hai amin no (kế tiếp trong dãy đồng đẳng, có tỷ khối so với H2 là 107/6) và dung dịch T. Cô cạn T, thu được m gam hỗn hợp G gồm ba muối khan trong đó có 2 muối có cùng số nguyên tử cacbon trong phân tử . Giá trị của m là

55,44

93,83

51,48

58,52

Xem đáp án

Đáp án D

Mamin = 35,67 g/mol 2 amin là CH3NH2 (x mol) và C2H5NH2 (y mol).

x+y=0,3331x+45y=0,33x1073|| giải hệ có: x = 0,22 mol; y = 0,11 mol.

● X là CH3COOH3NCH2COOH3NC2H5

Y là CH3NH3OOC(CH2)2CH(H3NOOCCH3)COOH3NCH3.

nX = nY = 0,11 mol G gồm GluK2 (0,11 mol); GlyK (0,11 mol)

và CH3COOK (0,22 mol) || m = 58,52 gam

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Hỗn hợp X chứa chất A (C5H16O3N2) và chất B (C4H12O4N2) tác dụng với dung dịch NaOH vừa đủ, đun nóng cho đến khi phản ứng xảy ra hoàn toàn rồi cô cạn thu được m gam hỗn hợp Y gồm 2 muối D và E (MD < ME) và 4,48 lít (đktc) hỗn hợp Z gồm 2 amino, đơn chức, đồng đẳng kế tiếp có tỉ khối so với H2 bằng 18,3. Khối lượng của muối E trong hỗn hợp Y là

3,18

4,24

5,36

8,04

Xem đáp án

Đáp án D

MZ = 36,6 Z gồm CH3NH2 và C2H5NH2 với số mol xy.

● nZ = x + y = 0,2 mol; mZ = 31x + 45y = 0,2 × 36,6 || giải hệ có:

x = 0,12 mol; y = 0,08 mol || A là (C2H5NH3)2CO3 và B là (COOH3NCH3)2

Y gồm 0,04 mol Na2CO3(D) và 0,06 mol (COONa)2(E).

► mE = 0,06 × 134 = 8,04(g)

13. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hỗn hợp X chứa 0,2 mol Y (C7H13O4N) và 0,1 mol chất Z (C6H16O4N2, là muối của axit cacboxylic hai chức) tác dụng hoàn toàn với dung dịch NaOH, thu được một ancol đơn chức, hai amin no (kế tiếp nhau trong dãy đồng đẳng) và dung dịch T. Cô cạn T thu được hỗn hợp G chứa ba muối khan có cùng số nguyên tử cacbon (trong đó có hai muối của hai axit cacboxylic và muối của một amino axit thiên nhiên). Khối lượng của muối có phân tử khối nhỏ nhất trong G là

19,2 gam

18,8 gam

14,8 gam

22,2 gam

Xem đáp án

Đáp án B

Y là CH2=CHCOOH3NCH(CH3)COOCH3 và Z là C2H5NH3OOCCH2COOH3NCH3.

G gồm CH2=CHCOONa (0,2 mol), H2NCH(CH3)COONa (0,2 mol) và CH2(COONa)2 (0,1 mol).

|| mmuối có PTK nhỏ nhất = mCH2=CHCOONa = 18,8 gam

14. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hỗn hợp E gồm 0,2 mol chất hữu cơ mạch hở X (C6H13O4N) và 0,3 mol este Y (C4H6O4) hai chức tác dụng hết với dung dịch NaOH vừa đủ, đun nóng. Kết thúc phản ứng, cô cạn dung dịch, thu được hỗn hợp Z gồm hai ancol đơn chức kế tiếp nhau trong dãy đồng đẳng và a gam hỗn hợp ba muối khan (đều có cùng số cacbon trong phân tử, trong đó có một muối của amino axit). Giá trị của a gần nhất với giá trị nào sau đây?

83

88

96

75

Xem đáp án

Đáp án D

X là CH3COOH3NCH2COOC2H5 và Y là (COOCH3)2.

muối khan gồm CH3COONa (0,2 mol), H2NCH2COONa (0,2 mol)

và (COONa)2 (0,3 mol) || a = 76 gam