Bài tập nâng cao Toán lớp 3 Nhân số có ba chữ số với số có một chữ số có đáp án
Đề thi

Bài tập nâng cao Toán lớp 3 Nhân số có ba chữ số với số có một chữ số có đáp án

A
Admin
ToánLớp 371 lượt thi
4 câu hỏi
1. Tự luận
1 điểm

Cho các số sau: 823; 832; 819; 194 và 201:

a) Số bé nhất trong năm số trên là: ...

b) Số lớn nhất trong năm số trên là: ...

c) Tổng của số lớn nhất và số bé nhất trong năm số trên là: ...

d) Gấp số lớn nhất trong năm số trên lên 3 lần, ta được: ...

e) Giảm số liền sau của số bé nhất trong năm số trên 5 lần, ta được:...

Xem đáp án

Trong các số: 823; 832; 819; 194; 201 sắp xếp theo thứ tự từ bé đến lớn là:

194 < 201 < 819 < 823 < 832

a) Số bé nhất trong năm số trên là: 194

b) Số lớn nhất trong năm số trên là: 832

c) Tổng của số lớn nhất và số bé nhất trong năm số trên là: 832 + 194 = 1 026

d) Gấp số lớn nhất trong năm số trên lên 3 lần, ta được: 832  3 = 2 496

e) Giảm số liền sau của số bé nhất trong năm số trên 5 lần, ta được: 195 : 5 = 39

2. Tự luận
1 điểm

Dựa vào sơ đồ dưới đây, em hãy:

Dựa vào sơ đồ dưới đây, em hãy:  a) Lập đề bài dựa vào sơ đồ?  b) Giải bài toán đó? (ảnh 1)

a) Lập đề bài dựa vào sơ đồ?

b) Giải bài toán đó?

Xem đáp án

* Đề bài:

Trong cửa hàng “Ngọt ngào” có hai loại hàng: bánh quy và kẹo dẻo.Biết rằng khối lượng kẹo dẻo là 156 kg và khối lượng bánh quy nhiều gấp 4 lần số lượng kẹo dẻo.

a)Cửa hàng đó có bao nhiêu ki-lô-gam bánh quy?

b) Cửa hàng đó có tất cả bao nhiêu ki-lô-gam bánh quy và kẹo dẻo?

* Bài giải:

a) Cửa hàng đó có số ki – lô – gam bánh quy là:

156 × 4 = 624 (kg)

b) Cửa hàng đó có tất cả số ki – lô – gam bánh quy và kẹo dẻo là:

624 + 156 = 780 (kg)

Đáp số: a) 624 kg; b) 780 kg

3. Tự luận
1 điểm

Điền số thích hợp vào ô trống:

a) Gấp số liền sau của một số có hai chữ số giống nhau lên 5 lần ta được số tròn chục có hai chữ số. Vậy số có hai chữ số giống nhau đó là:

b) Gấp một số lên 4 lần rồi thêm 2 ta được số tròn chục lớn nhất có hai chữ số. Vậy số ban đầu là:

c) Khi nhân 6 với số nhỏ nhất có ba chữ số khác nhau rồi bớt đi 4 ta được một số là:

Xem đáp án

a)

+ Số tròn chục có hai chữ số là 10, 20, 30, 40, 50, 60, 70, 80, 90.

+ Mà ta có các số có hai chữ số giống nhau là: 11, 22, 33, 44, 55, 66, 77, 88, 99.

Nên số liền sau của các số đó lần lượt là: 12, 23, 34, 45, 56, 67, 78, 89, 100.

Ta tính: 12 × 5 = 60 (thỏa mãn)

23 × 5 = 115 (không thỏa mãn)

34 × 5 = 170 (không thỏa mãn)

….

Các kết quả sau đều là các số có nhiều hơn hai chữ số.

Vậy số có hai chữ số giống nhau đó là : 11

b)

+ Số tròn chục lớn nhất có hai chữ số là : 90

+ Ta có sơ đồ sau :

Điền số thích hợp vào ô trống:  a) Gấp số liền sau của một số có hai chữ số giống nhau lên 5 lần ta được số tròn (ảnh 1)

Vậy số ban đầu là: 22

c)

+ Số nhỏ nhất có ba chữ số khác nhau là: 102

+ Nhân 6 với số nhỏ nhất có ba chữ số khác nhau là: 102  6 = 612

+ Kết quả vừa tìm được ta bớt đi 4 thì được một số là : 612 – 4 = 608

Vậy kết quả thu được là: 608

4. Tự luận
1 điểm

Năm 2024, bà Lan nuôi 150 con dê. Nhận thấy, nuôi dê đem lại kinh tế cao nên năm 2025, bà Lan quyết định nuôi gấp 3 lần số dê của năm ngoái. Tuy nhiên do điều kiện chuồng trại chỉ đáp ứng được tối đa 420 con dê nên bà phải bán bớt đi một số con dê. Hỏi:

a) Theo dự định, năm 2025 bà Lan sẽ nuôi bao nhiêu con dê?

b) Để đáp ứng được yêu cầu chuồng trại, bà Lan đã bán đi bao nhiêu con dê?

Xem đáp án

a) Theo dự định, năm 2025 nhà bà Lan nuôi số con dê là:

150 × 3 = 450 (con dê)

b)Số con dê đã bán là:

450 – 420 = 30 (con dê)

Đáp số: a) 450 con dê ; b) 30 con dê.