Bài tập nâng cao Toán lớp 3 Luyện tập chung có đáp án
7 câu hỏi
a) Giá trị của biểu thức 212 × 4 – 350 là:
498
508
598
408
a) Đáp án đúng là: A
212 × 4 – 350 = 848 – 350 = 498
b) Phép tính thích hợp là:

80 – 4 × 20
24 × 2 + 31
44 × 2 – 5
11 + 8 × 8
b) Đáp án đúng là: C
328 : 4 = 82; 42 × 2 = 84
A. 80 – 4 × 20 = 80 – 80 = 0
B. 24 × 2 + 31 = 48 + 31 = 79
C. 44 × 2 – 5 = 88 – 5 = 83
D. 11 + 8 × 8 = 11 + 64 = 75
Vậy phép tính thích hợp là: 44 × 2 – 5
c) Trang gấp được 124 con hạc giấy. Trang cho em gái một số con hạc giấy thì số hạc giấy của Trang giảm đi 4 lần. Hỏi Trang cho em gái bao nhiêu con hạc giấy?
93 con
82 con
83 con
94 con
c) Đáp án đúng là: A
Số hạc giấy của Trang sau khi cho em gái là:
124 : 4 = 31 (con)
Trang cho em gái số con hạc giấy là:
124 – 31 = 93 (con)
Đáp số: 93 con
d) Năm nay Hân 8 tuổi, tuổi mẹ nhiều hơn Hân 27 tuổi, và nhiều hơn dì Liên 3 tuổi. Hỏi tuổi của dì Liên gấp mấy lần tuổi của Hân?
4 lần
5 lần
3 lần
6 lần
d) Đáp án đúng là: A
Tuổi của dì Liên là:
8 + 27 – 3 = 32 (tuổi)
Tuổi của dì Liên gấp tuổi của Hân số lần là:
32 : 8 = 4 (lần)
Đáp số: 4 lần
Tính giá trị biểu thức bằng cách thuận tiện:

a) 17 × 2 × 5 = 17 × (2 × 5) = 17 × 10 = 170 | b) 68 + 85 + 32 = (68 + 32) + 85 = 100 + 85 = 185 | c) 5 × 24 × 2 = 24 × (5 × 2) = 24 × 10 = 240 |
Để chuẩn bị quà cho học sinh, một trường học mua 8 thùng vở, mỗi thùng có 110 quyển và được khuyến mãi thêm 26 quyển vở. Số vở đó đủ để tặng cho mỗi học sinh 3 quyển vở. Hỏi có bao nhiêu học sinh được tặng vở?
Trường học đã mua số quyển vở là:
110 × 8 + 26 = 906 (quyển vở)
Có số học sinh được tặng vở là:
906 : 3 = 302 (học sinh)
Đáp số: 302 học sinh
Anh Sơn chia đều 750 kg khoai lang vừa thu hoạch được vào 5 bao tải và mang 3 bao tải ra chợ bán. Hỏi anh Sơn mang ra chợ bán bao nhiêu ki-lô-gam khoai lang?
Mỗi bao tải cân nặng số ki-lô-gam là:
750 : 5 = 150 (kg)
Anh Sơn mang ra chợ bán số ki-lô-gam khoai lang là:
150 × 3 = 450 (kg)
Đáp số: 450 kg








