Bài tập nâng cao Toán lớp 3 Biểu thức số. Tính giá trị của biểu thức số có đáp án
6 câu hỏi
Đúng ghi Đ, sai ghi S và ô trống:
|
a) Biểu thức 72 + 8 2 đọc là tổng của bảy mươi hai và tám nhân với hai. |
__ |
|
b) Biểu thức 103 4 : 8 đọc là tích của một trăm linh ba và 4 sau đó chia cho cho 8. |
__ |
|
c) Biểu thức 20 + (62 3) đọc là tổng của 20 với tích của 62 và 3. |
__ |
S
Đ
Đ

Viết các biểu thức sau, rồi tính giá trị của các biểu thức đó:

a) 415 chia cho 5 rồi nhân với 7 415 : 5 7 = 83 × 7 = 581 | b) 816 trừ đi 252 rồi chia cho 3 (816 – 252) : 3 = 564 : 3 = 188 |
Tính giá trị của các biểu thức sau:
a) 81 - (50 - 47) × 4 b) 341 + 124 × 3 : 4
a) 81 - (50 - 47) × 4 = 81 – 17 × 4 = 81 – 68 = 13 | b) 341 + 124 × 3 : 4 = 341 + 372 : 4 = 341 + 93 = 434 |
Hoa có 5 gói kẹo, Hoa cho Mai 3 gói. Hỏi Hoa còn lại bao nhiêu chiếc kẹo? Giải bằng hai cách. Biết rằng mỗi gói có 129 chiếc kẹo.

Cách 1.
Hoa có tất cả số kẹo là:
129 5 = 645 (chiếc)
Hoa cho Mai số kẹo là:
129 3 = 387 (chiếc)
Hoa còn lại số kẹo là:
645 – 387 = 258 (chiếc)
Đáp số: 258 chiếc kẹo
Cách 2.
Hoa còn lại số gói kẹo là:
5 – 3 = 2 (gói)
Hoa còn lại số chiếc kẹo là:
129 2 = 258 (chiếc)
Đáp số: 258 chiếc
Tính nhanh giá trị các biểu thức sau:
a) 12 3 + 4 12 + 12 2 b) 15 16 + 2 15 + 30 2
a) 12 3 + 4 12 + 12 2 = 12 ( 3 + 4 + 2) = 12 9 = 108
| b) 15 16 – 2 15 + 30 2 = 15 16 – 2 15 + 15 2 2 = 15 (16 – 15 + 4) = 15 5 = 75 |
Một người nhận thấy: Trong một giờ, nếu đi xe máy thì đi được 28 km; nếu đi ô tô thì quãng đường đi được gấp 2 lần quãng đường khi đi xe máy; nếu đi xe đạp thì quãng đường đi được giảm đi 4 lần so với quãng đường khi đi ô tô.
a) Tính quãng đường người đó đi ô tô trong một giờ.
b) Tính quãng đường người đó đi xe đạp trong một giờ.
a) Quãng đường đi ô tô trong 1 giờ là:
28 × 2 = 56 (km)
b) Quãng đường đi xe đạp trong 1 giờ là:
56 : 4 = 14 (km)
Đáp số: a) 56 km; b) 14 km








