Bài tập nâng cao Toán lớp 3 Góc, góc vuông, góc không vuông có đáp án
9 câu hỏi
a) Hình bên có bao nhiêu góc?

5 góc
6 góc
7 góc
8 góc
a) Đáp án đúng là: B
Hình bên có 6 góc

b) Trong hình dưới đây, số góc không vuông gấp mấy lần số góc vuông

3
4
5
6
b) Đáp án đúng là: C
Có 4 góc vuông và 20 góc không vuông.
Số góc không vuông gấp 5 lần số góc vuông
c) Cho hình vẽ dưới đây. Nối 2 điểm B và C tạo thành một hình mới. Khi đó hình mới có mấy góc vuông
4
6
5
7
c) Đáp án đúng là: A

Nối 2 điểm B và C tạo thành một hình mới. Khi đó hình mới có 4 góc vuông
d) Khi bỏ cạnh MN trong hình vẽ dưới đây thì hình giảm đi bao nhiêu góc?

4 góc
6 góc
2 góc
8 góc
c) Đáp án đúng là: A
Nối 2 điểm B và C tạo thành một hình mới. Khi đó hình mới có 4 góc vuông
Nếu a là số góc vuông, b là số góc không vuông của hình dưới đây thì b × a là bao nhiêu?

Có 4 góc vuông
Có 10 góc không vuông
Vậy b × a là: 10 × 4 = 40
Đáp số: 40
Đánh dấu góc vuông vào mỗi hình sau, rồi viết số thích hợp vào chỗ trống:

Quan sát hình sau và trả lời câu hỏi:

a) Có mấy góc vuông? Nêu tên đỉnh và cạnh của mỗi góc vuông đó?
b) Trung điểm đoạn thẳng AB là điểm nào? Trung điểm đoạn ED là điểm nào?
c) Xác định trung điểm đoạn thẳng AE và đoạn thẳng MN (tô đậm các trung điểm đó trên hình vẽ)
a) Có 7 góc vuông:
Góc vuông đỉnh A cạnh AM, AE;
Góc vuông đỉnh E cạnh EN, EA;
Góc vuông đỉnh M cạnh MA, MN;
Góc vuông đỉnh N cạnh NM, ND;
Góc vuông đỉnh M cạnh MB, MN;
Góc vuông đỉnh N cạnh NM, NE;
Góc vuông đỉnh C cạnh CB, CD
b) M là trung điểm của đoạn thẳng AB, N là trung điểm của đoạn thẳng ED.
c) I là trung điểm của AE, K là trung điểm của MN.

Viết vào chỗ trống (theo mẫu):


Nêu tên đỉnh và cạnh của các góc vuông và góc không vuông trong hình sau:










