Bài tập nâng cao Toán lớp 3 Bảng nhân 6, bảng chia 6 có đáp án
8 câu hỏi
a) Dấu thích hợp điền vào ô trống là:

>
<
=
a) Đáp án đúng là: B
Ta có: 3 cm × 6 = 18 cm
60 dm : 6 = 10 dm = 100 cm
Vì 18 cm < 100 cm nên 3 cm × 6 < 60 dm : 6
b) Hà có 7 tệp nhãn vở, mỗi tệp có 6 cái. Nếu Hà cho Lan 4 cái nhãn vở thì lúc này số nhãn vở của hai bạn bằng nhau. Hỏi lúc đầu Lan có bao nhiêu cái nhãn vở?
42 cái
46 cái
34 cái
38 cái
b) Đáp án đúng là: C
Hà có số cái nhãn vở là:
6 × 7 = 42 (cái)
Lúc đầu Lan có số cái nhãn vở là:
42 – 4 – 4 = 34 (cái)
Đáp số: 34 cái
Số?
60
30
12
24
c) Đáp án đúng là: D
Nhận thấy quy luật như sau:
6 × 5 + 10 = 40
6 × 8 + 2 = 50
6 × 2 + 12 = 24
d) Vào ngày 8 tháng 3, Hải và Hùng gấp sao tặng các bạn nữ. Hải gấp được 23 ngôi sao, Hùng gấp được 31 ngôi sao. Hai bạn đem tất cả số sao đó tặng đều cho 6 bạn nữ. Vậy mỗi bạn nữ nhận được số ngôi sao là:
11 ngôi sao
10 ngôi sao
9 ngôi sao
8 ngôi sao
d) Đáp án đúng là: B
Cả hai bạn gấp được số ngôi sao là:
23 + 31 = 54 (ngôi sao)
Mỗi bạn nữ nhận được số ngôi sao là:
54 : 6 = 9 (ngôi sao)
Đáp số: 9 ngôi sao
Đúng ghi Đ, sai ghi S:
|
a) 6 × 3 = 24 __ |
b) 18 : 6 = 3 __ |
c) 6 × 7 = 42 __ |
|
d) 48 : 6 = 6 __ |
e) 60 : 6 = 10 __ |
f) 36 : 6 = 5 __ |
S
Đ
Đ
S
Đ
S
a) 6 × 3 = 24 S | b) 18 : 6 = 3 Đ | c) 6 × 7 = 42 Đ |
d) 48 : 6 = 6 S | e) 60 : 6 = 10 Đ | f) 36 : 6 = 5 S |
Anh Thành có 5 cái chuồng thỏ để trống nên anh muốn mua một số thỏ về nuôi. Mỗi chuồng anh dự định nuôi 3 đôi thỏ. Hỏi anh Thành cần mua bao nhiêu con thỏ?

Mỗi chuồng nuôi số con thỏ là:
2 × 3 = 6 (con thỏ)
Anh thành cần mua số con thỏ là:
6 × 5 = 30 (con thỏ)
Đáp số: 30 con thỏ
Tính giá trị biểu thức sau:

a) 6 × 9 – 42 : 6 = 54 + 7 = 61 c) 70 – 6 × 6 – 6 × 4 = 70 – 36 – 24 = 34 – 24 = 10 | b) 18 : 6 + 6 × 7 = 3 + 42 = 45 d) 48 : 6 + 6 × 2 – 10 = 8 + 12 – 10 = 20 – 10 = 10 |
Một số chia cho 6 thì được thương là 6 và số dư là số lớn nhất có thể của phép chia đó. Tìm số bị chia?
Phép chia có số chia là 6 thì số dư lớn nhất là 5
Số bị chia là:
6 × 6 + 5 = 41
Đáp số: 41








