Bài tập nâng cao Toán lớp 3 Bảng nhân 4, bảng chia 4 có đáp án
Đề thi

Bài tập nâng cao Toán lớp 3 Bảng nhân 4, bảng chia 4 có đáp án

A
Admin
ToánLớp 343 lượt thi
5 câu hỏi
1. Điền vào chỗ trống
1 điểm

Điền số thích hợp vào chỗ trống:

a) 4; 8; ___; ___ ; ___ ;24;  ___

b) 10; 15; ___; ___ ;30; ___ ; 40

c) 40; ___ ; 32; ___ ; ___ 20;  ___

(1)

12

(2)

16

(3)

20

(4)

28

(5)

20

(6)

25

(7)

35

(8)

36

(9)

28

(10)

24

(11)

16

Xem đáp án

a) 4; 8; 12; 16; 20; 24; 28.

b) 10; 15; 20; 25; 30; 35;40

c) 40; 36; 32; 28; 24; 20; 16.

2. Tự luận
1 điểm

Tính.

Tính. phép tính (ảnh 1)

Xem đáp án

a) 8 × 4 = 32

b) 28 : 4 – 1 = 6

c) 12 : 4 = 3

3. Tự luận
1 điểm

Viết vào ô trống:

a) Phép nhân có thừa số thứ nhất là số lớn nhất có một chữ số và tích bằng 36:

b) Phép nhân có thừa số thứ nhất là số liền trước của 5 và thừa số thứ hai là số liền trước của số bé nhất có hai chữ số giống nhau:

c) Phép chia biết số bị chia nhỏ hơn số lớn nhất có hai chữ số 79 đơn vị và thương là số liền sau của 4:

d) Khi chia một số cho 4 ta có thương là số nhỏ nhất có một chữ số:

Xem đáp án

a) Phép nhân có thừa số thứ nhất là số nhỏ nhất có một chữ số và tích bằng 36.

+ Thừa số thứ nhất là số lớn nhất có một chữ số là: 9

+ Thừa số thứ hai là: 36 : 9 = 4

+ Phép nhân là: 9  4 = 36

b) Phép nhân có thừa số thứ nhất là số liền trước của 5 và thừa số thứ hai là số liền trước của số bé nhất có hai chữ số giống nhau.

+ Thừa số thứ nhất là: 4

+ Thừa số thứ hai là: 10

+ Phép nhân là: 4  10 = 40

c) Phép chia biết số bị chia nhỏ hơn số lớn nhất có hai chữ số 79 đơn vị và thương là số liền sau của 4.

+ Số bị chia nhỏ hơn số lớn nhất có hai chữ số 79 đơn vị là: 99 – 79 = 20

+ Thương là: 5

+ Phép chia là: 20 : 4 = 5

d) Khi chia một số cho 4 ta có thương là số nhỏ nhất có một chữ số là:

+ Số nhỏ nhất có một chữ số là 9

+ Số bị chia là: 36

+ Phép chia là: 36 : 4 = 9

4. Tự luận
1 điểm

Bạn An đi học gặp mưa nhưng quên không mặc áo mưa nên bị cảm lạnh. Bác sĩ kê đơn cho bạn uống thuốc trong 1 tuần. Mỗi ngày bạn uống 4 viên thuốc. Hỏi trong 1 tuần bạn An phải uống tất cả bao nhiêu viên thuốc?

Xem đáp án

Đổi 1 tuần = 7 ngày

Bạn An phải uống số viên thuốc là:

4 × 7 = 28 (viên)

Đáp số : 28 viên

5. Tự luận
1 điểm

Đội văn nghệ nhà trường có 9 nhóm. Mỗi nhóm có 3 học sinh nam và 2 nhóm học sinh nữ.

a) Đội văn nghệ nhà trường có bao nhiêu bạn học sinh nữ?

b) Nếu thêm vào mỗi nhóm 4 bạn học sinh nữ thì đội văn nghệ nhà trường có tất cả bao nhiêu bạn học sinh?

Xem đáp án

a) Đội văn nghệ nhà trường có số học sinh nữ là:

9  2 = 18 (bạn)

b) Số học sinh nữ được thêm vào là:

9  4 = 36 (bạn)

Tổng số học sinh nữ trong đội văn nghệ là:

36 + 18 = 54 (bạn)

Số học sinh nam trong đội văn nghệ là:

9  3 = 27 (bạn)

Trong đội văn nghệ có tất cả số học sinh là:

27 + 54 = 81 (bạn)

Đáp số: a) 18 bạn học sinh nữ

          b) 81 bạn học sinh