Bài tập Một số bài toán thực tế liên quan đến giải bài toán bằng cách lập phương trình lớp 9 (có lời giải)
Đề thi

Bài tập Một số bài toán thực tế liên quan đến giải bài toán bằng cách lập phương trình lớp 9 (có lời giải)

A
Admin
ToánLớp 978 lượt thi
10 câu hỏi
1. Đúng sai
• 1 điểm

Lớp 9A và lớp 9B có tổng cộng \(86\) học sinh. Trong đợt thu nhặt giấy báo cũ thực hiện kế hoạch nhỏ, mỗi lớp có 3 bạn góp được \(5{\rm{ kg}}\), các bạn còn lại mỗi bạn góp \({\rm{2 kg}}{\rm{.}}\) Biết rằng lớp 9B góp nhiều hơn lớp 9A là \({\rm{8 kg}}\) giấy báo cũ. Gọi \(x\) là số học sinh của lớp 9A, \(y\) là số học sinh của lớp 9B \(\left( {x,{\rm{ }}y \in {\mathbb{N}^ * }} \right)\). Khi đó:

a

Phương trình biểu diễn tổng số học sinh hai lớp là \(x + y = 86.\)

ĐúngSai
b

Phương trình biểu diễn mối liên hệ khối lượng giấy báo cũ giữa hai lớp là \(2x - 2y = 8.\)

ĐúngSai
c

Hệ phương trình biểu diễn bài toán là \(\left\{ \begin{array}{l}x + y = 86\\y - x = 4\end{array} \right.\).

ĐúngSai
d

Lớp 9A có \(41\) học sinh, lớp 9B có \(45\) học sinh.

ĐúngSai
Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: a) Đúng.       b) Sai.                  c) Đúng.     d) Đúng.

a) Đúng.

Theo đề bài, tổng số học sinh hai lớp là học sinh nên ta có phương trình \(x + y = 86{\rm{ }}\left( 1 \right)\)

Do đó, ý a) là đúng.

b) Sai.

Lớp 9A góp được số giấy báo cũ là \(3.5 + 2.\left( {x - 3} \right) = 2x + 9{\rm{ }}\left( {{\rm{kg}}} \right)\).

Lớp 9B góp được số giấy báo cũ là \(3.5 + 2.\left( {y - 3} \right) = 2y + 9{\rm{ }}\left( {{\rm{kg}}} \right)\).

Mà lớp 9B góp nhiều hơn lớp 9A \({\rm{8 kg}}\) giấy báo cũ nên ta có phương trình:

\(2y + 9 - 2x - 9 = 8\) suy ra \(2y - 2x = 8\) hay \(y - x = 4{\rm{ }}\left( 2 \right)\)

Do đó, ý b) là sai.

c) Đúng.

Từ (1) và (2) ta có hệ phương trình: \(\left\{ \begin{array}{l}x + y = 86\\y - x = 4\end{array} \right.\).

Do đó, ý c) là đúng.

d) Đúng.

Cộng theo vế hai phương trình ta được \(2y = 90\), suy ra \(y = 45\) (TM).

Thay \(y = 45\) vào phương trình (1), ta được \(x + 45 = 86\), suy ra \(x = 41\)(TM).

Vậy lớp 9A có \(41\) học sinh, lớp 9B có \(45\) học sinh.

Do đó, ý d) là đúng.

2. Đúng sai
• 1 điểm

Người ta cần sơn hai loại sản phẩm A và B bằng hai loại sơn: Sơn đỏ và sơn vàng. Lượng sơn để sơn mỗi loại sản phẩm đó được cho ở bảng (đơn vị: kg/ 1 sản phẩm):

Người ta cần sơn hai loại sản phẩm A và B bằng hai loại sơn: Sơn đỏ và sơn vàng. Lượng sơn để sơn mỗi loại sản phẩm đó được cho ở bảng (đơn vị: kg/ 1 sản phẩm): (ảnh 1)

Người ta đã sử dụng 80 kg sơn đỏ và 50 kg sơn vàng để sơn tất cả các sản phẩm đó. Gọi x (sản phẩm) và y (sản phẩm) lần lượt là số sản phẩm loại A, loại B được sơn. Khi đó:

 
a

Điều kiện: x, y \( \in \mathbb{N}*.\)

ĐúngSai
b

Phương trình biểu diễn lượng sơn đỏ đã sử dụng là 0,6x + 0,2y = 80.

ĐúngSai
c

Ta thu được hệ phương trình là \(\left\{ \begin{array}{l}{\rm{0}}{\rm{,6x}} + 0,5{\rm{y}} = 80\\{\rm{0}}{\rm{,2x}} + 0,4{\rm{y}} = 50\end{array} \right.\).

ĐúngSai
d

Người ta sơn được số sản phẩm loại A nhiều hơn số sản phẩm loại B.

ĐúngSai
Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án: a) Đúng.          b) Sai.                  c) Đúng.              d) Sai.

a) Đúng.

Vì x (sản phẩm) và y (sản phẩm) lần lượt là số sản phẩm loại A, loại B được sơn nên x, y \( \in \mathbb{N}*.\) Vậy a) đúng.

b) Sai.

Vì người ta đã sử dụng 80 kg sơn đỏ nên 0,6x + 0,5y = 80 (1).

c) Đúng.

Vì người ta đã sử dụng 50 kg sơn vàng nên 0,2x + 0,4y = 50 (2).

Từ (1) và (2) ta có hệ phương trình \(\left\{ \begin{array}{l}{\rm{0}}{\rm{,6x}} + 0,5{\rm{y}} = 80\\{\rm{0}}{\rm{,2x}} + 0,4{\rm{y}} = 50\end{array} \right.\).

d) Sai.

Từ phương trình thứ nhất trong hệ ta có y = 160 – 1,2x.

Thay y = 160 – 1,2x vào phương trình thứ hai trong hệ ta có 0,2x+ 0,4(160 – 1,2x) = 50 nên x = 50 (thỏa mãn).

Với x = 50 thì y = 160 – 1,2.50 = 100 (thỏa mãn).

Vậy người ta sơn được số sản phẩm loại A ít hơn số sản phẩm loại B.

3. Đúng sai
• 1 điểm
Một nhà hàng buffet có một mức giá cho người lớn và một mức giá khác cho trẻ em. Gia đình ông Ba có 4 người lớn và 2 trẻ em thanh toán hết 1,2 triệu đồng. Gia đình bà My có 4 người lớn và 1 trẻ em thanh toán hết 1,1 triệu đồng. Nhà bạn Minh có 2 người lớn và 3 trẻ em. Gọi x (triệu đồng) và y (triệu đồng) lần lượt là giá tiền buffet cho một người lớn và một trẻ em. Khi đó: 
a

\({\rm{x}}{\rm{,}}\;\,{\rm{y}} \in \mathbb{N}*\), x, y < 1,1.

ĐúngSai
b

4x + 2y = 1,2.

ĐúngSai
c

Ta thu được hệ phương trình là \(\left\{ \begin{array}{l}{\rm{4x}} + 2{\rm{y}} = 1,2\\{\rm{4x}} + {\rm{y}} = 1,1\end{array} \right.\).

ĐúngSai
d

Nhà bạn Minh phải trả số tiền ít hơn 800 nghìn đồng.

ĐúngSai
Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án: a) Sai.              b) Đúng.              c) Đúng.              d) Sai.

a) Sai.

Vì x (triệu đồng) và y (triệu đồng) lần lượt là giá tiền buffet cho một người lớn và một trẻ em nên 0 < x, y < 1,1. Vậy a) sai.

b) Đúng.

Vì gia đình ông Ba có 4 người lớn và 2 trẻ em thanh toán hết 1,2 triệu đồng nên 4x + 2y = 1,2 (1).

c) Đúng.

Vì gia đình bà My có 4 người lớn và 1 trẻ em thanh toán hết 1,1 triệu đồng nên 4x + y = 1,1 (2).

Từ (1) và (2) ta có hệ phương trình \(\left\{ \begin{array}{l}{\rm{4x}} + 2{\rm{y}} = 1,2\\{\rm{4x}} + {\rm{y}} = 1,1\end{array} \right.\).

d) Sai.

Theo c) ta có: \(\left\{ \begin{array}{l}{\rm{4x}} + 2{\rm{y}} = 1,2\\{\rm{4x}} + {\rm{y}} = 1,1\end{array} \right.\).

Trừ hai vế của phương trình thứ nhất cho hai vế của phương trình thứ hai trong hệ ta được y = 0,1 (thỏa mãn).

Thay y = 0,1 vào phương trình thứ hai trong hệ ta có 4x + 0,1 = 1,1 nên x = 0,25 (thỏa mãn).

Số tiền nhà bạn Minh phải trả là: 2.0,25 + 3.0,1 = 0,8 (triệu đồng).

Vậy nhà bạn Minh phải trả số tiền là 800 nghìn đồng.

4. Đúng sai
• 1 điểm

Giá tiền mua 2 quả dừa và 3 quả thanh long là 68 nghìn đồng. Giá tiền mua 4 quả dừa và 1 quả thanh long là 106 nghìn đồng. Gọi số tiền mua 1 quả dừa và 1 quả thanh long lần lượt là a (nghìn đồng) và b (nghìn đồng), điều kiện: 0 < a, b < 68. Khi đó:

a

Giá tiền mua 2 quả dừa và 3 quả thanh long là 2a + 3b = 68.

ĐúngSai
b

Hệ phương trình biểu diễn bài toán là \(\left\{ \begin{array}{l}{\rm{2a}} + 3{\rm{b}} = 68\\{\rm{4a}} + {\rm{b}} = 106\end{array} \right.\).

ĐúngSai
c

Giá tiền mua một quả thanh long là 25 nghìn đồng.

ĐúngSai
d

Một quả dừa hơn quả thanh long 9 nghìn đồng.

ĐúngSai
Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng là: a) Đúng.       b) Đúng.              c) Sai.         d) Sai.

a) Đúng.

Vì giá tiền mua 2 quả dừa và 3 quả thanh long là 68 nghìn đồng nên 2a + 3b = 68 (1).

b) Đúng.

Vì giá tiền mua 4 quả dừa và 1 quả thanh long là 106 nghìn đồng nên 4a + b = 106 (2).

Từ (1) và (2) ta có hệ phương trình \(\left\{ \begin{array}{l}{\rm{2a}} + 3{\rm{b}} = 68\\{\rm{4a}} + {\rm{b}} = 106\end{array} \right.\).

c) Sai.

Giải hệ phương trình \(\left\{ \begin{array}{l}{\rm{2a}} + 3{\rm{b}} = 68\\{\rm{4a}} + {\rm{b}} = 106\end{array} \right.\), ta được:

Từ phương trình thứ hai của hệ ta có b = 106 – 4a.

Thay b = 106 – 4a vào phương trình thứ nhất trong hệ ta có: 2a + 3(106 – 4a) = 68 nên a = 25 (thỏa mãn).

Với a = 25 thì b = 106 – 4.25 = 6 (thỏa mãn).

Do đó, giá tiền một quả dừa là 25 nghìn, một quả thanh long giá 6 nghìn.

d) Sai.

Giá tiền một quả dừa hơn giá tiền một quả thanh long là: 25 – 6 = 19 (nghìn đồng).

Vậy giá tiền mua 1 quả dừa hơn số tiền mua 1 quả thanh long là 19 nghìn đồng.

5. Đúng sai
• 1 điểm

Một công ty thiết kế nội thất sản xuất ra hai loại ghế là ghế bành và ghế dài từ hai loại nguyên liệu gỗ và vải. Số đơn vị nguyên liệu cần dùng để tạo ra một chiếc ghế mỗi loại được cho trong bảng sau:

 

Gỗ

Vải

Ghế bành

40

30

Ghế dài

30

25

Công ty đó đã sử dụng hết 2 200 đơn vị gỗ và 1 800 đơn vị vải. Gọi số ghế bành và ghế dài công ty làm được lần lượt là x (chiếc) và y (chiếc), điều kiện: x, y \( \in \mathbb{N}*\). Khi đó:

a

Phương trình biểu diễn số đơn vị gỗ công ty sử dụng hết là 40x + 30y = 2 200.

ĐúngSai
b

Phương trình biểu diễn số đơn vị vải công ty sử dụng hết là 25x + 30y = 1 800.

ĐúngSai
c

Số ghế bành công ty sản xuất được là 10 chiếc.

ĐúngSai
d

Số ghế dài công ty sản xuất được gấp 5 lần số ghế bành.

ĐúngSai
Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: a) Đúng.       b) Sai.                  c) Đúng.     d) Sai.

a) Đúng.

Vì công ty sử dụng hết 2 200 đơn vị gỗ nên 40x + 30y = 2 200 (1).

b) Sai.

Vì công ty sử dụng hết 1 800 đơn vị vải nên 30x + 25y = 1 800 (2).

c) Đúng.

Từ (1) và (2) ta có hệ phương trình \(\left\{ \begin{array}{l}{\rm{40x}} + 30{\rm{y}} = 2\;\,200\\{\rm{30x}} + 25{\rm{y}} = 1\;\,800\end{array} \right.\).

Nhân hai vế của phương trình thứ nhất với 3 và nhân hai vế của phương trình thứ hai với với 4 ta được hệ phương trình \(\left\{ \begin{array}{l}{\rm{120x}} + 90{\rm{y}} = 6\;\,600\\{\rm{120x}} + 100{\rm{y}} = 7\;\,200\end{array} \right.\) (I).

Trừ hai vế của phương trình thứ hai cho hai vế phương trình thứ nhất trong hệ (I) ta có: 10y = 600 nên y = 60 (thỏa mãn).

Thay y = 60 vào phương trình thứ nhất trong hệ (I) ta có: 120x + 90.60 = 6 600 nên x = 10 (thỏa mãn).

Do đó, số ghế bành công ty sản xuất được là 10 chiếc, số ghế dài sản xuất được là 60 chiếc.

d) Sai.

Số ghế dài so với số ghế bành gấp \(\frac{{60}}{{10}} = 6\) (lần)

Vậy số chiếc ghế dài công ty đó làm được là 60 chiếc.

6. Tự luận
• 1 điểm
Một bể nước có dung tích 2 000 lít nước. Người ta cho một vòi nước lạnh chảy vào bể, mỗi phút chảy được 30 lít, rồi khóa vòi nước lạnh lại và cho vòi nước nóng chảy vào bể, mỗi phút chảy được 40 lít. Hai vòi cứ chảy lần lượt như vậy cho đến khi đầy bể. Hỏi thời gian vòi nước lạnh chảy vào bể là bao nhiêu phút? Biết rằng thời gian cả hai vòi chảy tổng cộng là 60 phút.
Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án: 40

Gọi thời gian vòi nước lạnh và nước nóng chảy vào bể lần lượt là x (phút) và y (phút), điều kiện: 0 < x, y < 60.

Vì thời gian cả hai vòi chảy tổng cộng là 60 phút nên x + y = 60 (1).

Vòi nước lạnh chảy vào bể được 30x (lít).

Vòi nước nóng chảy vào bể được 40x (lít).

Vì hai vòi chảy đến khi đầy bể và bể có dung tích 2 000 lít nên 30x + 40y = 2 000 (2).

Từ (1) và (2) ta có hệ phương trình \(\left\{ \begin{array}{l}{\rm{x}} + {\rm{y}} = 60\\{\rm{30x}} + 40{\rm{y}} = 2\;\,000\end{array} \right.\).

Từ phương trình thứ nhất của hệ ta có: x = 60 – y.

Thay x = 60 – y vào phương trình thứ hai trong hệ ta có 30(60 – y) + 40y = 2 000 nên y = 20 (thỏa mãn).

Với y = 20 thì x = 60 – 20 = 40 (thỏa mãn).

Vậy thời gian vòi nước lạnh chảy vào bể là 40 phút.

7. Tự luận
• 1 điểm

Trong phòng học lớp 9A có một số ghế dài. Nếu xếp 4 học sinh mỗi ghế thì có 1 học sinh không có chỗ. Nếu xếp 1 ghế 5 học sinh thì thừa hai ghế. Hỏi lớp 9A có bao nhiêu học sinh?

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án: 45

Gọi số ghế và số học sinh trong của lớp 9A lần lượt là x (ghế) và y (học sinh), điều kiện: x, y \( \in \mathbb{N}*.\)

Vì xếp 4 học sinh mỗi ghế thì có 1 học sinh không có chỗ nên 4x + 1 = y (1).

Vì xếp 1 ghế 5 học sinh thì thừa hai ghế nên 5(x – 2) = y hay 5x – y = 10 (2).

Từ (1) và (2) ta có hệ phương trình \(\left\{ \begin{array}{l}{\rm{4x}} + 1 = {\rm{y}}\\5{\rm{x}} - {\rm{y}} = 10\end{array} \right.\).

Thay y = 4x + 1 vào phương trình thứ hai trong hệ ta có 5x – (4x + 1) = 10 nên x = 11 (thỏa mãn).

Với x = 11 thì y = 4.11 + 1 = 45 (thỏa mãn).

Vậy số học sinh lớp 9A là 45 học sinh.

8. Tự luận
• 1 điểm
Một xưởng dệt theo kế hoạch phải dệt 1 500 cái áo. Thực tế, xưởng đã dệt được 1 600 cái áo, hoàn thành trước thời hạn 4 ngày và mỗi ngày làm được nhiều hơn kế hoạch 25 cái áo. Hỏi theo kế hoạch xưởng cần phải dệt bao nhiêu cái áo mỗi ngày?
Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án: 75

Gọi x (ngày, x > 4) là số ngày theo kế hoạch xưởng phải dệt áo, y (cái, \({\rm{y}} \in \mathbb{N}*\)) là số áo mỗi ngày xưởng phải dệt theo kế hoạch.

Vì theo kế hoạch xưởng phải dệt 1 500 cái áo nên xy = 1 500 (1).

Số ngày thực tế xưởng đã dệt áo là x – 4 (ngày).

Số áo mỗi ngày xưởng dệt theo thực tế là y + 25 (cái).

Vì xưởng đã dệt được 1 600 cái áo nên (x – 4)(y + 25) = 1 600, suy ra xy – 4y + 25x – 100 = 1 600, suy ra 25x – 4y = 200 (2).

Từ (1) và (2) ta có hệ phương trình \(\left\{ \begin{array}{l}{\rm{xy}} = 1\;\,500\\{\rm{25x}} - 4{\rm{y}} = 200\end{array} \right.\).

Từ phương trình thứ hai trong hệ ta có: \({\rm{x}} = \frac{{200 + 4{\rm{y}}}}{{25}}\).

Thay \({\rm{x}} = \frac{{200 + 4{\rm{y}}}}{{25}}\) vào phương trình thứ nhất trong hệ ta có:

y.\(\frac{{200 + 4{\rm{y}}}}{{25}}\)= 1 500

4y2 + 200y – 37 500 = 0

y2 + 50y – 9 375 = 0

y2 + 125y – 75y – 9 375 = 0

y(y + 125) – 75(y + 125) = 0

(y – 75)(y + 125) = 0

y – 75 = 0 (do y + 125 > 0 với y > 0)

y = 75 (thỏa mãn).

Vậy theo kế hoạch, mỗi ngày xưởng phải dệt 75 cái áo.

9. Tự luận
• 1 điểm

Ông của Ly hơn Ly 65 tuổi. Khi cộng số tuổi của bố Ly và 6 lần số tuổi của Ly thì bằng tuổi của ông Ly. Tổng số tuổi của ba người bằng 115 tuổi. Hỏi số tuổi của Ly bằng bao nhiêu?

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án: 5

Gọi số tuổi của Ly và bố Ly lần lượt là x (tuổi) và y (tuổi), điều kiện: x, y \( \in \mathbb{N}*\), x < y < 130.

Số tuổi của ông Ly là: x + 65 (tuổi).

Vì khi cộng số tuổi của bố Ly và 6 lần số tuổi của Ly thì bằng tuổi của ông Ly nên y + 6x = x + 65 nên 5x + y = 65 (1).

Vì tổng số tuổi của ba người bằng 115 tuổi nên x + y + x + 65 = 115 nên 2x + y = 50 (2).

Từ (1) và (2) ta có hệ phương trình \(\left\{ \begin{array}{l}{\rm{5x}} + {\rm{y}} = 65\\{\rm{2x}} + {\rm{y}} = 50\end{array} \right.\).

Trừ hai vế của phương trình thứ nhất cho hai vế của phương trình thứ hai trong hệ ta được 3x = 15 nên x = 5 (thỏa mãn).

Thay x = 5 vào phương trình thứ nhất của hệ ta được 5.5 + y = 65 nên y = 40 (thỏa mãn).

Vậy Ly 5 tuổi.

10. Tự luận
• 1 điểm

Số công nhân của xí nghiệp 1 và 2 trước kia lần lượt tỉ lệ với 3 và 4. Hiện nay, xí nghiệp 1 thêm 10 công nhân, xí nghiệp 2 thêm 20 công nhân nên số công nhân hiện nay của xí nghiệp 1 và xí nghiệp 2 lần lượt tỉ lệ với 5 và 7. Hỏi trước kia xí nghiệp hai hơn xí nghiệp 1 bao nhiêu công nhân?

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án: 30

Gọi số công nhân xí nghiệp 1 và 2 trước kia lần lượt là x (công nhân) và y (công nhân), điều kiện: x, y \( \in \mathbb{N}*\).

Vì số công nhân của xí nghiệp 1 và 2 trước kia lần lượt tỉ lệ với 3 và 4 nên \(\frac{{\rm{x}}}{3} = \frac{{\rm{y}}}{4}\) nên x \( = \frac{3}{4}{\rm{y}}\)(1).

Hiện nay, số công nhân của xí nghiệp 1 và 2 lần lượt là x + 10 (công nhân) và y + 20 (công nhân).

Vì số công nhân hiện nay của xí nghiệp 1 và xí nghiệp 2 lần lượt tỉ lệ với 5 và 7 nên \(\frac{{{\rm{x}} + 10}}{5} = \frac{{{\rm{y}} + 20}}{7}\), suy ra 7x + 70 = 5y + 100 hay 7x – 5y = 30 (2).

Từ (1) và (2) ta có hệ phương trình \(\left\{ \begin{array}{l}{\rm{x}} = \frac{3}{4}{\rm{y}}\\{\rm{7x}} - 5{\rm{y}} = 30\end{array} \right.\).

Thay x \( = \frac{3}{4}{\rm{y}}\) vào phương trình thứ hai trong hệ ta có: 7.\(\frac{3}{4}{\rm{y}}\) – 5y = 30 nên y = 120 (thỏa mãn).

Với y = 120 thì x\( = \frac{3}{4} \cdot 120 = 90\) (thỏa mãn).

Vậy trước kia, xí nghiệp 2 hơn xí nghiệp 1 là 30 công nhân.