Bài tập Giải bài toán bằng cách lập hệ phương trình lớp 9 (có đáp án)
26 câu hỏi
Gọi chữ số hàng chục là \[x\], chữ số hàng đơn vị là \[y\]
Điều kiện: \[0 < x,y \le 9;\,x,y \in \mathbb{N}\]
Theo Câu ra ta có hệ phương trình \[\left\{ \begin{array}{l}10y + x = 10x + y + 45\\10x + y + 10y + x = 77\end{array} \right. \Rightarrow \left\{ \begin{array}{l}x = 1\\y = 6\end{array} \right.\] (thỏa mãn điều kiện)
Vậy số đã cho là \[16\]
Gọi số tự nhiên cần tìm có dạng là \[\overline {ab} \]
Tổng chữ số đó bằng \[12\] nên \[a + b = 12\]
Viết hai chữ số đó theo thứ tự ngược lại thì được số lớn hơn \[N\] là \[36\] đơn vị nên \[10b + a - 10a - b = 36\] hay \[ - 9a + 9b = 36\]
Ta có hệ phương trình \[\left\{ \begin{array}{l}a + b = 12\\ - 9a + 9b = 36\end{array} \right.\] suy ra \[\left\{ \begin{array}{l}a = 4\\b = 8\end{array} \right.\]
Vậy số tự nhiên cần tìm là \[48\]
Gọi thời gian người thứ nhất làm một mình hoàn thành công việc là \[x\] (giờ, \[x > 0\]); người thứ hai làm một mình hoàn thành công việc là \[y\] (giờ, \[y > 0\])
Theo Câu ra ta có hệ phương trình \[\left\{ \begin{array}{l}\frac{1}{x} + \frac{1}{y} = \frac{1}{{16}}\\\frac{{15}}{x} + \frac{6}{y} = 75\% \end{array} \right. \Rightarrow \left\{ \begin{array}{l}x = 24\\y = 48\end{array} \right.\](thỏa mãn điều kiện)
Vậy nếu làm riêng thì người thứ nhất hoàn thành công việc trong \[24\] giờ, người thứ hai hoàn thành công việc trong \[48\] giờ
Gọi số sản phẩm tổ I được giao là \[x\] (sản phẩm, \[x \in \mathbb{N}\]) và số sản phẩm tổ II được giao là \[y\] (sản phẩm; \[y \in \mathbb{N}\])
Theo Câu ra ta có hệ phương trình \[\left\{ \begin{array}{l}x + y = 600\\\frac{{180x}}{{100}} + \frac{{21y}}{{100}} = 120\end{array} \right. \Rightarrow \left\{ \begin{array}{l}x = 200\\y = 400\end{array} \right.\](thỏa mãn điều kiện)
Vậy sản phẩm tổ I được giao là \[200\] sản phẩm; tổ II được giao là \[400\] sản phẩm
Gọi \[a\](km/h) là tốc độ dòng nước và \[b\](km/h) là tốc độ của ca nô khi nước yên lặng (\[x,y > 0\])
Khi đó, tốc độ đi xuôi dòng là \[a + b\] và tốc độ đi ngược dòng là \[b - a\]
Thời gian đi xuôi dòng là \[1\]giờ \[30\]phút, nên
\[1,5.(a + b) = 42\] hay \[a + b = 28\] (1)
Thời gian đi ngược dòng quãng đường đó hết \[2\]giờ \[6\]phút, nên
\[2,1.(b - a) = 42\] hay \[ - a + b = 20\] (2)
Từ (1) và (2) ta có hệ phương trình \[\left\{ \begin{array}{l}a + b = 28\\ - a + b = 20\end{array} \right.\]
Giải hệ phương trình, ta được \[\left\{ \begin{array}{l}x = 4\\y = 24\end{array} \right.\]
Vậy tốc độ của dòng nước là \[4\]km/h và tốc độ của ca nô khi nước yên lặng là \[24\] km/h
Gọi \[x\],\[y\](km/h) lần lượt là vận tốc riêng của ca nô và vận tốc của dòng nước (\[x > y > 0)\]
Theo đề bài ta có hệ phương trình \[\left\{ \begin{array}{l}\frac{{81}}{{x + y}} + \frac{{42}}{{x - y}} = 5\\\frac{9}{{x + y}} + \frac{7}{{x - y}} = \frac{2}{3}\end{array} \right.\]
Đặt \[u = \frac{1}{{x + y}};v = \frac{1}{{x - y}}\] ta có: \[\left\{ \begin{array}{l}81u + 42v = 5\\9u + 7v = \frac{2}{3}\end{array} \right.\]
Giải hệ ta được \[\left\{ \begin{array}{l}u = \frac{1}{{27}}\\v = \frac{1}{{21}}\end{array} \right. \Rightarrow \left\{ \begin{array}{l}x + y = 27\\x - y = 21\end{array} \right. \Rightarrow \left\{ \begin{array}{l}x = 24\\y = 3\end{array} \right.\]( thỏa mãn điều kiện)
Gọi số học sinh đi tham quan là \[x\](người; \[x \in {\mathbb{N}^*}\]) và số ô tô là \[y\] (ô tô; \[y \in {\mathbb{N}^*}\])
Theo Câu ra ta có hệ phương trình \[\left\{ \begin{array}{l}x = 40y + 5\\y = 41y - 3\end{array} \right. \Rightarrow \left\{ \begin{array}{l}x = 325\\y = 8\end{array} \right.\]( thỏa mãn điều kiện)
Vậy số hóc inh đi tham quan là \[325\] học sinh và số ô tô là \[8\]
Gọi chiều dài của hình chữ nhật là \[x\](cm, \[x > 0\]) và chiều rộng là \[y\](cm, \[y > 0\])
Theo đề bài, ta có hệ phương trình \[\left\{ \begin{array}{l}(x + 1).(y + 1) = xy + 13\\(x - 2).(y - 1) = xy - 15\end{array} \right. \Rightarrow \left\{ \begin{array}{l}x = 7\\y = 5\end{array} \right.\]( thỏa mãn điều kiện)
Vậy chiều dài của hình chữ nhật là \[7\] cm, chiều rộng là \[5\] cm
Điểm trung bình của một vận động viên bắn súng sau \[100\] lần bắn là \[8,69\] điểm.Kết quả cụ thể được ghi trong bảng sau, trong đó có hai ô bị mờ không đọc được (đánh dấu “?”)
Điểm số mỗi lần bắn | 10 | 9 | 8 | 7 | 6 |
Số lần bắn | 25 | 42 | ? | 15 | ? |
Gọi \[x,y\] lần lượt là số lần bắn được \[8\] điểm và \[6\] điểm
Vạn động viên thực hiện \[100\] lần bắn nên \[25 + 42 + x + 15 + y = 100\], tức là \[x + y = 18\]
Điểm trung bình sau \[100\] lần bắn là \[8,68\] điểm nên
\[\frac{{25.10 + 42.9 + x.8 + 15.7 + y.6}}{{100}} = 8,69\]
Suy ra \[8x + 6y = 136\]
Ta có hệ phương trình \[\left\{ \begin{array}{l}x + y = 18\\8x + 6y = 136\end{array} \right.\] suy ra \[\left\{ \begin{array}{l}x = 14\\y = 4\end{array} \right.\]
Vậy số lần bắn được \[8\] điểm là \[14\] lần và số lần bắn được \[6\] điểm là \[4\] lần
Gọi \[x,y\] lần lượt là số thóc mỗi đơn vị thu hoạch được trong năm nay
Năm nay, hai đơn vị thu hoạch được \[4095\] tấn thóc nên \[x + y = 4095\]
Vì năm nay, đơn vị thứ nhất làm vượt mức \[15\% \] đơn vị thứ hai và làm vượt mức \[12\% \] so với năm ngoái nên lượng thóc thu hoạch được ở năm ngoái của mỗi đơn vị lần lượt là \[\frac{x}{{115\% }}\] và \[\frac{y}{{112\% }}\]
Do đó \[\frac{x}{{115\% }} + \frac{y}{{112\% }} = 3600\]
Ta có hệ phương trình \[\left\{ \begin{array}{l}x + y = 4095\\\frac{x}{{115\% }} + \frac{y}{{112\% }} = 3600\end{array} \right.\] suy ra \[\left\{ \begin{array}{l}x = 2415\\y = 1680\end{array} \right.\]
Vậy năm nay đơn vị thứ nhất thu hoạch được \[2415\] tấn thóc và đơn vị thứ hai thu hoạch được \[1680\] tấn thóc
Nhân dịp ngày Giỗ Tổ Hùng Vương, một siêu thị điện máy đã giảm giá nhiều mặt hàng để kích cầu mua sắm. Gía niêm yết của một chiếc tủ lạnh và một chiếc máy giặt có tổng số tiền là \[25,4\] triệu đồng. Tuy nhiên, trong dịp này tủ lạnh giảm \[40\% \] giá niêm yết và máy giặt giảm \[25\% \] giá niêm yết.Vì thế, cô Liên đã mua hai mặt hàng trên với tổng số tiền \[16,77\] triệu đồng. Hỏi giá niêm yết của mỗi mặt hàng trên là bao nhiêu?
Gọi \[x,y\] là giá trị của tủ lạnh và máy giặt khi chưa giảm giá (\[x,y > 0\])
Tổng số tiền của một chiếc tủ lạnh và một chiếc máy giặt là \[25,4\] triệu đồng, nên ta có phương trình
\[x + y = 25,4\] (1)
Tổng số tiền của một chiếc tủ lạnh và một chiếc máy giặt sau khi được giảm là \[16,77\] triệu đồng, nên ta có phương trình
\[0,6.x + 0,75.y = 16,77\] (2)
Từ (1) và (2) ta có hệ phương trình \[\left\{ \begin{array}{l}x + y = 25,4\\0,6.x + 0,75.y = 16,77\end{array} \right.\]
Giải hệ phương trình ta được \[\left\{ \begin{array}{l}x = 12,5\\y = 10,2\end{array} \right.\](thỏa mãn)
Gọi \[x,y\] lần lượt là năng suất lúa giống mới và lúa giống cũ trên \[1\] ha(\[x \in {\mathbb{N}^*},\,y \in {\mathbb{N}^*}\])
Người ta cấy \[60\] ha lúa giống mới và \[40\]ha lúa giống cũ, thu được tất cả \[660\] tấn thóc, nên ta có phương trình
\[60x + 40y = 660\] (1)
Người ta thấy\[3\] ha trồng lúa giống mới thu hoạch được ít hơn \[4\] ha trồng lúa giống cũ là \[3\] tấn, ta có phương trình
\[4y - 3x = 3\] (2)
Từ (1) và (2) ta có hệ phương trình \[\left\{ \begin{array}{l}60x + 40y = 660\\ - 3x + 4y = 3\end{array} \right.\]
Giải hệ phương trình ta được \[\left\{ \begin{array}{l}x = 11\\y = 9\end{array} \right.\](thỏa mãn)
Vậy năng suất lúa giống mới là \[11\] ha và lúa giống cũ là \[9\] ha
Tìm các hệ số \[x,y\] để cân bằng mỗi phương trình phản ứng hoashocj sau
a) \[2Fe + yC{l_2} \to xFeC{l_3}\] b) \[xFeC{l_3} + Fe \to yFeC{l_2}\]
a) Gọi \[x,y\] lần lượt là hệ số của \[Fe\] và \[C{l_2}\] thỏa mãn cân bằng phương trình hóa học
\[2Fe + 3C{l_2} \to 2FeC{l_3}\]
Cân bằng số nguyên tử \[Fe\] và số nguyên tử \[C{l_2}\] ở hai vế ta được hệ
\[\left\{ \begin{array}{l}2 = x\\2y = 3x\end{array} \right.\]
Giải hệ phương trình ta được \[x = 2\] và \[y = 3\]
Đưa các hệ số tìm được vào phương trình hóa học, ta có
\[2Fe + 3C{l_2} \to 2FeC{l_3}\]
b) Gọi \[x,y\] lần lượt là hệ số của \[Fe\] và \[Cl\] thỏa mãn cân bằng phương trình hóa học
\[xFeC{l_3} + Fe \to yFeC{l_2}\]
Cân bằng số nguyên tử \[Fe\] và số nguyên tử \[Cl\] ở hai vế ta được hệ
\[\left\{ \begin{array}{l}x + 1 = y\\3x = 2y\end{array} \right.\]
Giải hệ phương trình ta được \[x = 2\] và \[y = 3\]
Đưa các hệ số tìm được vào phương trình hóa học, ta có
\[2FeC{l_3} + Fe \to 3FeC{l_2}\]
Cân bằng các phương trình hóa học sau bằng phương pháp đại số, trong mỗi trường hợp sau:
a) \[Ag + C{l_2} \to AgCl\] b) \[C{O_2} + C \to CO\]
a) Gọi \[x,y\] lần lượt là hệ số của \[Ag\] và \[C{l_2}\] trong phương trình hóa học (\[x,y \in \mathbb{R}\])
\[xAg + yC{l_2} \to AgCl\]
Cân bằng số nguyên tử \[Ag\] và số nguyên tử \[C{l_2}\] ở hai vế ta được hệ
\[\left\{ \begin{array}{l}x = 1\\2y = 1\end{array} \right.\]
Giải hệ phương trình ta được \[x = 1\] và \[y = \frac{1}{2}\]
Đưa các hệ số tìm được vào phương trình hóa học, ta có
\[2Ag + \frac{1}{2}C{l_2} \to AgCl\]
Nhân hai vế của phương trình hóa học với \[2\], ta được
\[4Ag + C{l_2} \to 2AgCl\]
b) Gọi \[x,y\] lần lượt là hệ số của \[C{O_2}\] và \[C\] trong phương trình hóa học (\[x,y \in \mathbb{R}\]) \[xC{O_2} + yC \to CO\]
Cân bằng số nguyên tử \[C\] và số nguyên tử \[O\] ở hai vế ta được hệ
\[\left\{ \begin{array}{l}x + y = 1\\2x = 1\end{array} \right.\]
Giải hệ phương trình ta được \[x = \frac{1}{2}\] và \[y = \frac{1}{2}\]
Đưa các hệ số tìm được vào phương trình hóa học, ta có
\[\frac{1}{2}C{O_2} + \frac{1}{2}C \to CO\]
Nhân hai vế của phương trình hóa học với \[2\], ta được:
\[C{O_2} + C \to 2CO\]
Gọi số có hai chữ số là: \(\overline {ab} \)
Ta có hệ: \(\left\{ \begin{array}{l}a + b = 11\\10b + a - (10a + b) = 27\end{array} \right.\,\,\, \Rightarrow \,\,\left\{ \begin{array}{l}a = 4\\b = 7\end{array} \right.\)
Số cần tìm là \(47\).
Số cần tìm có dạng \(\overline {x4y} \,\)ta có hệ
\(\left\{ \begin{array}{l}x + y = 13\\100x + 40 + y - (100y + 40 + x) = 99\end{array} \right.\, \Rightarrow \left\{ \begin{array}{l}x = 6\\y = 7\end{array} \right.\)
Ta có hệ: \(\left\{ \begin{array}{l}\frac{1}{x} + \frac{1}{y} = \frac{5}{{24}}\\\frac{4}{x} + \frac{3}{y} = \frac{3}{4}\end{array} \right.\)
Một ô tô đi từ tỉnh \[A\] đến tỉnh \[B\] với một vận tốc đã định. Nếu vận tốc tăng thêm \[20km/h\] thì thời gian đi được sẽ giảm \[1\] giờ, nếu vận tốc giảm bớt \[10km/h\] thì thời gian đi tăng thêm \[1\] giờ. Tính vận tốc và thời gian dự định của ô tô.
Gọi vận tốc của ô tô là \(x\,(km/h)\) và thời gian đi của ô tô là \(y\,\,(h)\)\((x,y > 0)\).
Ta có hệ phương trình: \(\left\{ \begin{array}{l}(x + 20)(y - 1) = xy\\(x - 10)(y + 1) = xy\,\,\end{array} \right.\, \Rightarrow \,\,\left\{ \begin{array}{l}x = 40\\y = 3\end{array} \right.\)
Gọi vận tốc thật của ca nô đi xuôi dòng là \(x\,\,(km/h)\) và vận tốc thật của ca nô đi ngược dòng là \(y\,\,(km/h)\,(x,y > 3)\)
Ta có hệ phương trình: \(\left\{ \begin{array}{l}x + 3 - (y - 3) = 9\\\frac{5}{3}(x + 3) + \frac{5}{3}(y - 3) = 85\end{array} \right.\,\, \Rightarrow \,\,\left\{ \begin{array}{l}x = 27\\y = 24\end{array} \right.\)
Gọi vận tốc của xe máy là \(x\,\,(km/h)\) và vận tốc của ô tô là \(y\,\,(km/h)\,(x,y > 0)\)
Ta có hệ phương trình \(\left\{ \begin{array}{l}\frac{{120}}{x} = \frac{{80}}{y}\\\frac{{104}}{y} - \frac{{96}}{x} = 1\end{array} \right.\,\, \Rightarrow \left\{ \begin{array}{l}x = 60\\y = 40\end{array} \right.\)
Gọi số cần tìm là \(\overline {xyz} \), ta có:
\(\begin{array}{l}100x + 10y + z = 11\left( {x + y + z} \right)\\89x = 10z + y = \overline {zy} \end{array}\)
\( \Rightarrow x = 1,y = 9,z = 8\) ta có số 198.
Cạnh đáy \(20dm\), chiều cao \(15dm\).
Gọi số sách trong mỗi giá là \(x,y\) (x,y nguyên dương).
Ta có hệ \(\left\{ \begin{array}{l}x + y = 450\\y + 50 = \frac{4}{5}\left( {x - 50} \right)\end{array} \right. \Rightarrow \left\{ \begin{array}{l}x = 300\\y = 150\end{array} \right.\)
Một dung dịch chứa \(30\% \) axit nitơric (tính theo thể tích) và một dung dịch khác chứa \(55\% \) axit nitơric. Cần phải trộn thêm bao nhiêu lít dung dịch loại 1 và loại 2 để được 100 lít dung dịch \(50\% \) axit nitơric?
Gọi \(x,y\) theo thứ tự là số lít dung dịch loại 1 và 2 \(\left( {x,y > 0} \right)\).
Lượng axit nitơric chứa trong dung dịch loại 1 là \(\frac{{30}}{{100}}x\) và loại 2 là \(\frac{{55}}{{100}}y\).
Ta có hệ phương trình:
\(\left\{ \begin{array}{l}x + y = 100\\\frac{{30}}{{100}}x + \frac{{55}}{{100}}y = 50.\end{array} \right.\)
Giải hệ này ta được: \[x = 20\] và \(y = 80\).
Vậy lượng dung dịch loại 1 là 20 lít và loại 2 là 80 lít.
Gọi số sách ở giá thứ nhất là \(x\) và số sách giá thứ hai là \(y\) (\(x,y\) nguyên dương).
Hai giá sách có 450 cuốn nên ta có phương trình \(x + y = 450.\)
Khi chuyển 50 cuốn từ giá thứ nhất sang giá thứ hai thì số sách ở giá thứ hai bằng \(\frac{4}{5}\) số sách giá thứ nhất nên ta có: \(y + 50 = \frac{4}{5}\left( {x - 50} \right).\)
Ta có hệ phương trình
\(\left\{ \begin{array}{l}x + y = 450\\y + 50 = \frac{4}{5}\left( {x - 50} \right).\end{array} \right.\)
Giải hệ phương trình ta được \(x = 300\) và \(y = 150.\)
Vậy số sách ở giá thứ nhất là 300 cuốn, ở giá thứ hai là 150 cuốn.
Gọi số lãi anh Quang và anh Bình được hưởng lần lượt là \(x,y\) (triệu đồng, \(x,y > 0\)).
Vì số lãi của cả hai anh là 7 triệu đồng nên ta có phương trình \(x + y = 7\).
Vì lãi tỉ lệ với vốn đã góp nên \(\frac{x}{{15}} = \frac{y}{{13}}.\)
Ta có hệ phương trình
\(\left\{ \begin{array}{l}x + y = 7\\\frac{x}{{15}} = \frac{y}{{13}}.\end{array} \right.\)
Giải hệ phương trình ta được \(x = 3,75\) và \(3,25\).
Vậy anh Quang được lãi 3750000 đồng và anh Bình được lãi 3250000 đồng.








