Bài tập Lượng Giác cơ bản , nâng cao có lời giải (P2)
35 câu hỏi
Phương trình có 3 nghiệm phân biệt A, B, C thuộc nửa khoảng khi đó cosA + cosB + cosC bằng:
0
1
Đáp án A
Số nghiệm của phương trình trong khoảng là.
8
5
6
3
Đáp án B
Tổng các nghiệm của phương trình trong khoảng là:
Đáp án B
Phương trình có số nghiệm là:
2.
Vô nghiệm.
3.
Đáp án khác
Đáp án D
Phương trình -5sinxcosx- = -2 tương đương với:
Đáp án A
Cách 1. Do các đáp án chứa 2x nên ta biến đổi theo cách hạ bậc.
Cách 2. Nhập CASIO:
là hệ số của đáp án, kết quả nào bằng 0 thì chọn
Số nghiệm thuộc của phương trình sinx+ là:
1
2.
3.
4
Đáp án A
Tổng các nghiệm của phương trình cos4x+ trong khoảng là:
x = k
x = 2
x = 3
x =
Đáp án C
Phương trình = có bao nhiêu nghiệm thuộc (0;252)?
20 nghiệm.
40 nghiệm.
10 nghiệm.
Vô số nghiệm.
Đáp án B
Xét phương trình
Để phương trình đã cho có nghiệm thì:
VT=VP =1 <=>
Số nghiệm của phương trình sin2x-cos2x = 3sinx+cosx-2 thuộc là:
1.
2.
3.
4
Đáp án A
Tổng các nghiệm của phương trình +4sinxcosx+1 = 0 trong khoảng là:
Đáp án C
Theo đề bài:
Số nghiệm thuộc của phương trình 2sin3x(1-4)=1 là:
8.
12
10
24.
Đáp án D
Nhận thấy rằng cosx=0=>sinx=1 không là nghiệm của phương trình đã cho nên ta có:
Gọi S là miền giá trị của hàm số . Khi đó số phần tử thuộc S là
3.
1.
2.
4.
Đáp án C
Vậy có 2 giá trị nguyên thuộc S
Số nghiệm thuộc khoảng của phương trình.== là
0.
1
2.
3.
Đáp án B
Vậy PT có 1 nghiệm thuộc (0;)
Cho tam giác ABC. Với , , lập thành cấp số cộng nếu và chỉ nếu
sinA; sinB; sinC lập thành cấp số cộng.
sinA; sinB; sinC lập thành cấp số nhân.
cosA; cosB; cosC lập thành cấp số cộng.
cosA; cosB; cosC lập thành cấp số nhân.
Đáp án C
, , lập thành cấp số cộng
Cho hàm số . Số giá trị nguyên của m để y đạt giá trị nhỏ hơn -1?
5.
7.
9.
Vô số.
Đáp án D
Để
có vô số giá trị nguyên m.
Trong các hàm số sau hàm số nào là hàm số chẵn?
y = cosx
y = cotx
y = tanx
y = sinx
Đáp án A
Phương trình sin2x-2cosx=0 có họ nghiệm là:
Đáp án B
Ta có:
Tập xác định của hàm số y = tan3x là
Đáp án B
Điều kiện
Với giá trị nào của m để phương trình -3sinx.cosx-m-1=0 có đúng 3 nghiệm ?
m-1
m<-1
m-1
m>-1
Đáp án B
Cách 1: Tự luận thuần túy.
Từ BBT ta thấy, để phương trình có 3 nghiệm phân biệt trong khoảng
Cách 2 (casio):
Thử bằng MTCT, sử dụng Mode 7
+ Thử với m= -2 ta thấy f(x) đổi dấu 3 lần nên có 3 nghiệm (loại đáp án C,D)
+ Thử với m = -1 ta thấy f(x) đổi dấu 2 lần nên có 2 nghiệm (loại A).
Có bao nhiêu giá trị nguyên của tham số m để phương trình + có nghiệm thực
3
5
4
6
Đáp án A
Có bao nhiêu giá trị nguyên của tham số m để phương trình + có nghiệm thực
3
5
4
6
Đáp án A
Nghiệm của phương trình 2sinx+1=0 được biểu diễn trên đường tròn lượng giác ở hình bên là những điểm nào?
E, D
C, F.
D, C.
E, F.
Đáp án D
Trục Oy là trục sin. Dóng thẳng các điểm C,D,E,F lên trục Oy ta thấy E,F biểu diễn nghiệm của pt
Số các giá trị nguyên của m để phương trình có nghiệm?
4.
2.
3.
5
Đáp án C
Số nghiệm trong khoảng ó của phương trình sin2x = cos2x là:
8.
4.
6.
2.
Đáp án A
Tập xác định của hàm số là:
Đáp án C
Tìm giá trị lớn nhất, giá trị nhỏ nhất của hàm số y = 3sinx+4cosx+1
Đáp án C
Tìm điều kiện của tham số m để phương trình - 4cosx + m = 0 có nghiệm.
m < 4
-5 < m < 3
-5 3
Đáp án D
Lời giải: Xét phương trình: cos2x – 4cosx + m = 0 (1)
Đặt t = cosx \(\left( {\left| t \right| \le 1} \right)\)
Khi đó phương trình (1) trở thành: t2 – 4t + m = 0 (2)
Để phương trình (1) có nghiệm khi phương trình (2) có nghiệm thỏa mãn \(\left| t \right| \le 1\).
Phương trình (2) có nghiệm khi: \(\Delta ' \ge 0 \Leftrightarrow 4 - m \ge 0 \Leftrightarrow m \le 4\)(8)
Khi đó phương trình có nghiệm là: \(\left[ \begin{array}{l}t = 2 + \sqrt {4 - m} \\t = 2 - \sqrt {4 - m} \end{array} \right.\)
Mà \(\left| t \right| \le 1\)
\( \Rightarrow \left[ \begin{array}{l}\left| {2 + \sqrt {4 - m} } \right| \le 1\\\left| {2 - \sqrt {4 - m} } \right| \le 1\end{array} \right.\)
\( \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}\sqrt {4 - m} \le - 1(VL)\\\left| {2 - \sqrt {4 - m} } \right| \le 1\end{array} \right.\)
\( \Leftrightarrow \left| {2 - \sqrt {4 - m} } \right| \le 1\)
\( \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}2 - \sqrt {4 - m} \le 1\\2 - \sqrt {4 - m} \ge - 1\end{array} \right.\)
\( \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}\sqrt {4 - m} \ge 1\\\sqrt {4 - m} \le 3\end{array} \right. \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{1}m \le 3\\m \ge -5\end{array} \right. \Leftrightarrow -5 \le m \le 3\)
Kết hợp với điều kiện (*) ta được: \(-5 \le m \le 3\)
Vậy với \(-5 \le m \le 3\) thì phương trình đã cho có nghiệm.
Phương trình có nghiệm là:
Đáp án A
Số nghiệm chung của hai phương trình -3 = 0 và trên khoảng là:
4.
1
2.
3
Đáp án C
Vậy 2 pt trên có 2 họ nghiệm chung là:
Khẳng định nào sau đây là khẳng định sai?
Đáp án D
Số nghiệm thuộc khoảng của phương trình là:
2.
4.
3.
1.
Đáp án C
Số nghiệm của phương trình +cos2x+1 = 0 trong [0;2018] là
1008.
2018
2017.
1009.
Đáp án B
Tìm tập xác định D của hàm số
Đáp án A
Số nghiệm của phương trình trên đoạn là
4.
2.
1.
3
Xét phương trình cos4x – cos2x + 2sin6x = 0
⇔ cos4x – 2cos2x + 1 + 2(1 – cos2x)3 = 0
⇔ cos4x – 2cos2x + 1 + 2 – 6cos2x + 6cos4x – 2cos6x = 0
⇔ – 2cos6x+7cos4x – 8cos2x + 3 = 0
⇔ – 2cos6x + 2cos4x + 5cos4x – 5cos2x – 3cos2x + 3 = 0
⇔ (cos2x – 1)( – 2cos4x + 5cos2x – 3)= 0
\( \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}{\rm{co}}{{\rm{s}}^2}x = 1\\{\rm{co}}{{\rm{s}}^2}x = \frac{3}{2}(VL)\end{array} \right.\)
⇔ cos2x = 1
⇒ sinx = 0
\( \Leftrightarrow x = k\pi ,k \in \mathbb{Z}\)
Vì \(x \in \left[ {0;2\pi } \right]\)
\[ \Rightarrow 0 \le k\pi \le 2\pi \Leftrightarrow 0 \le k \le 2\]
Mặt khác \(k \in \mathbb{Z}\) nên \(k \in \left\{ {0;1;2} \right\}\)
Vậy trên đoạn \(\left[ {0;2\pi } \right]\) phương trình có tất cả 3 nghiệm.
Chọn D.
Tập xác định của hàm số là:
Đáp án A






