Bài tập Liên kết hóa học nâng cao lớp 10 có lời giải
Đề thi

Bài tập Liên kết hóa học nâng cao lớp 10 có lời giải

A
Admin
Hóa họcLớp 1062 lượt thi
20 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Có các cặp nguyên tử với cấu hình electron hóa trị dưới đây:

(X) X1: 4s1 và X2: 4s24p5

(Y) Y1: 3d24s2 và Y2: 3d14s2

(Z) Z1: 2s22p2 và Z2: 3s23p4

(T) T1: 4s2 và T2: 2s22p5

Kết luận nào sau đây không đúng ?

Liên kết giữa X1 và X2 là liên kết ion.

Liên kết giữa Y1 và Y2 là liên kết kim loại.

Liên kết giữa Z1 và Z2 là liên kết cộng hóa trị.

Liên kết giữa T1 và T2 là liên kết cộng hóa trị.

Xem đáp án

D

(X) X1 là K, X2 là Br, Chất KBr có liên kết ion
(Y) Y1 và Y2 là 2 kim loại thuộc nhóm kim loại chuyển tiếp, nên liên kết giữa chúng là liên kết kim loại
(Z) Z1 là C, Z2 là S, liên kết giữa 2 chất là liên kết cộng hóa trị
(T) T1 là Ca, T2 là F, CaF2 là hợp chất ion
Vậy, đáp án D sai.
=> Đáp án D

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Phân tử nào sau đây không có liên kết cho nhận

O3

CO

SO2

H2O2

Xem đáp án

Đáp án D

công thức Phân tử H2O2 là H-O-O-H nên không có liên kết cho nhận

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Nhóm các chất nào sau đây phân tử có cùng loại liên kết (LK cộng trị hoặc LK ion)

KNO3; NaCl; K2SO4; NH3

NaCl; FeS2; Na2O; LiCl

H2O; CH4; HF; CCl4

K2CO3; H2SO4; HNO3; C2H5OH

Xem đáp án

Đáp án C

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Tổng số hạt cơ bản trong nguyên tử của nguyên tố M, X lần lượt là 58 và 52. Hợp chất MXn có tổng số hạt proton trong một phân tử là 36. Liên kết trong phân tử MXn thuộc loại liên kết

cho nhận

cộng hóa trị không phân cực

cộng hóa trị phân cực

ion

Xem đáp án

Đáp án D

Liên kết của KCl là liên kết ion

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Hợp chất T được tạo bởi 4 nguyên tử của 2 nguyên tố R và X (R, X đều không phải kim loại, trong đó ZR < ZX). Tổng số hạt mang điện trong một phân tử T là 20. Phát biểu sai

Hợp chất T có thể tạo được liên kết hiđro với nước.

Liên kết giữa R và X trong phân tử T là liên kết cộng hoá trị có cực.

Trong hợp chất, hoá trị cao nhất của X có thể đạt được là 5.x

Trong hợp chất với các nguyên tố khác, R có thể có số oxi hóa bằng -1.

Xem đáp án

Đáp án C

C sai, vì ở trạng thái kích thích thì X(N) cũng chỉ có tối đa có 3 e độc thân do N không có phân lớp d để dịch chuyển e

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Cặp chất nào sau đây mà trong phân tử mỗi chất đều chứa cả 3 loại liên kết ion, cộng hóa trị và cho nhận?

NH4NO3 và Al2O3.

(NH4)2SO4 và KNO3.

NH4Cl và NaOH.

Na2SO4 và HNO3.

Xem đáp án

Đáp án B

Trong gốc SO4 có liên kết cộng hóa trị và liên kết cho nhận. 

Gốc NO3 cũng có liên kết cộng hóa trị và liên kết cho nhận
Muối amoni, muối của kim loại kiềm có liên kết ion

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Cấu tạo phân tử nào dưới đây là không đúng ?

Xem đáp án

B sai do, liên kết cho nhận tạo thành bởi nguyên tử cho là Oxi và nguyên tử nhận là C. Do đó, mũi tên phải hướng vể phía C.


=> Đáp án B

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Dãy hợp chất nào thuộc loại hợp chất ion (liên kết ion)?

Na2S, LiCl, NaH, MgO.

HCl, Na2S, LiCl, NaH.

HF, Na2S, LiCl, MgO.

Na2S, LiCl, MgO, PCl5.

Xem đáp án

Các chất thuộc loại hợp chất ion là Na2S, LiCl, NaH, MgO.


=> Đáp án A

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong số các phân tử: HCl; CO2; N2; NH3; SO2; CO. Số phân tử có liên kết cho - nhận là:

4

3

2

1

Xem đáp án

Các phân tử có liên kết cho nhận là SO2, CO


=> Đáp án C

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Dãy nào sau đây gồm các chất mà cấu tạo phân tử không thể thỏa mãn quy tắc bát tử?

H2S, HCl

SO2, SO3.

CO2, H2O

NO2, PCl5.

Xem đáp án

Các chất không thỏa mãn quy tắc bát tử là NO2 và PCl5:

NO2: cáu hình N: 1s22s22p3, ở đây, N có lai hóa sp2 (cặp e ở 2s cho lai hóa với 2 e ở 2p tạo ra 4 e lai hóa sp2). Sử dụng 2 e để tạo liên kết đôi với 1 O, với O còn lại thì sẽ tạo liên kết cho nhận. Như vậy, trong N vẫn còn 1 e chưa liên kết. Do đó không thỏa mãn quy tắc bát tử

PCl5: P ở trạng thái kích thích (1 e ở 3s chuyển lên 3d làm cho P có 5 e độc thân), 5e này liên kết với 5 Cl, như vậy, xung quanh P có tổng cộng 10e nên cũng không thỏa mãn quy tắc bát tử.

=> Đáp án D

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các chất: NH4Cl (1), Na2CO3 (2), NaF (3), H2CO3 (4), KNO3 (5), HClO (6), KClO (7). Trong các chất trên, số chất mà phân tử vừa có liên kết ion vừa có liên kết cộng hóa trị là :

(2), (5), (7).

(1), (2), (6).

(2),(3) (5), (7).

(1), (2), (5), (7).

Xem đáp án

NH4Cl: liên kết ion là của NH4+ và Cl-, liên kết cộng hóa trị giữa N và H

Na2CO3: Liên kết ion của Na+ và CO3 2-, liên kết cộng hóa trị giữa C và O

NaF: chỉ có liên kết ion giữa Na+ và F-

H2CO3: chỉ có liên kết cộng hóa trị (giữa C và O hoặc O và H)

KNO3: liên kết ion giữa K+ và NO3-, liên kết cộng hóa trị giữa N và O

HClO: chỉ có liên kết cộng hóa trị

KClO: liên kết ion giữa K+ và ClO-, liên kết cộng hóa trị giữa Cl và O

=> Đáp án D

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Số cặp electron góp chung và số cặp electron chưa liên kết của nguyên tử trung tâm trong các phân tử: CH4, CO2, NH3, P2H4, PCl5, H2S lần lượt là

4 và 0; 4 và 0; 3 và 1; 4 và 2; 5 và 0; 2 và 1.

4 và 0; 4 và 0; 3 và 1; 5 và 2; 5 và 0; 2 và 2.

4 và 1; 4 và 2; 3 và 1; 5 và 2; 5 và 0; 2 và 0.

4 và 1; 4 và 2; 3 và 2; 5 và 2; 5 và 1; 2 và 2.

Xem đáp án

* CH4: nguyên tử C là nguyên tử trung tâm (có cấu hình 1s22s22p2), ở đây, nguyên tử C ở trạng thái kích thích: 1 e ở phân lớp 2s chuyển lên nhóm 2p, làm cho C có 4 e độc thân, liên kết với 4 nguyên tử H. Như vậy, sẽ tạo thành 4 cặp e dùng chung và không có cặp e nào chưa liên kết


* CO2: nguyên tử trung tâm là C: tương tự như trường hợp của CH4, C cũng ở trạng thái kích thích, 4 e độc thân chia đều liên kết với 2 nguyên tử O. Như vậy, sẽ tạo thành 4 cặp e dùng chung và không có cặp e chưa liên kết

* NH3: nguyên tử N là trung tâm (có cấu hình 1s22s22p3
), nguyên tử N có 3 e độc thân liên kết trực tiếp với 3 nguyên tử H và còn 1 cặp e chưa liên kết

* P2H4 ( H2P-PH2
), 2 nguyên tử P cùng là nguyên tử trung tâm: tương tự N, P cũng có 3 e độc thân (2 e liên kết với H còn 1 e của 2 P liên kết với nhau) và 1 cặp e chưa liên kết. Như vậy, sẽ tạo thành 5 cặp e dùng chung và 2 cặp e chưa liên kết.

* PCl5: P là nguyên tố trung tâm: P ở trạng thái kích thích (1 e ở 3s chuyển lên 3d làm nguyên tử P có 5 e độc thân), 5 e này sẽ liên kết với 5 nguyên tử Cl tạo thành 5 cặp e dùng chung và không có cặp e chưa liên kết

* H2S: S là nguyên tử trung tâm: S có 2e chưa liên kết và 2 cặp e dùng chung (cấu hình: [Ne]3s23p4
 ), 2e độc thân liên kết với 2H tạo thành 2 cặp e dùng chung.

=> Đáp án B

13. Trắc nghiệm
1 điểm

Liên kết hóa học giữa các phân tử NH3 là liên kết

cộng hóa trị không cực

hiđro

ion

cộng hóa trị phân cực

Xem đáp án

Chú ý câu hỏi là liên kết hóa học giữa các phân tử NH3 khác với liên kết hóa học trong phân tử NH3


Trong phân tử NH3 thì tồn tại liên kết cộng hóa trị phân cực N-H

Giữa các phân tử NH3 do N có độ âm điện lớn làm hình thành liên kết hidro giữa các phân tử NH3.

Đáp án B.

14. Trắc nghiệm
1 điểm

X là nguyên tố hóa học có số điện tích hạt nhân là 1,76.10-18 (C). Y là nguyên tố có số electron lớp ngoài cùng bằng 7. Hợp chất tạo bởi X, Y có công thức và liên kết hóa học là

X2Y, liên kết cộng hóa trị.

XY2, liên kết cho – nhận.

XY, liên kết cộng hóa trị.

XY, liên kết ion.

Xem đáp án

Ta có

Y có số lớp e lớp ngoài cùng là 7 nên là 1 halogen.

Vậy lk giữa X và Y là XY: lk ion

Đáp án D

15. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các phân tử: NH4NO3, CaCl2, HNO3, Fe(NO3)2, CH3COOH, H3PO4, CH3NH3Cl, CH3CHO. Có bao nhiêu chất chỉ chứa liên kết cộng hóa trị

3

5

6

4

Xem đáp án

Các phân tử chỉ có lk cộng hóa trị là: 
HNO3,  CH3COOH, H3PO4,  CH3CHO
Các phân tử còn lại đều có liên kết ion giữa NH4+ và NO3-, Ca và Cl, Fe và O, CH3NH3+ và Cl-

Chọn D

16. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong số các phân tử: HCl, CO2, N2, NH3, SO2, CO. Trong cấu tạo thỏa mãn quy tắc bát tử, số phân tử có liên kết cho - nhận là

4.

3.

2.

1.

Xem đáp án

Có 2 phân tử có liên kết cho - nhận là: SO2, CO → Chọn C.

17. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong phân tử butađien có số liên kết xích ma (s) là

7

8

9

10

Xem đáp án

Đáp án C

Butadien: CH2=CH-CH=CH2


Lk xích ma gồm lk C-H và lk C-C

+ C-H: 6

+ C-C:3

-> 9 -> C

18. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các chất: metanol, phenol, axit valeric, fomanđehit, etylamin, trimetylamin, tristearin. Số chất mà giữa các phân tử của chúng có thể tạo liên kết hiđro với nhau là

5

4

6

3

Xem đáp án

Điều kiện để tạo hợp chất chứa liên kết hidro là: H phải liên kết trực tiếp với nguyên tố có độ âm điện lớn và trên nguyên tố có độ âm điện lớn đó phải có cặp e tự do (F, N, O, Cl,S...)


Số chất mà giữa các phân tử của chúng có thể tạo liên kết hiđro với nhau gồm : metanol, phenol, axit valeric, etylamin.

Chú ý trimetylamin : N(CH3)3 không thỏa mãn điều kiện nên không có liên kết hidro.

Đáp án B.

19. Trắc nghiệm
1 điểm

Nguyên tố X có tổng số hạt cơ bản bằng 34. Nguyên tố Y có tổng hạt cơ bản bằng 28. Loại liên kết trong phân tử được hình thành từ X và Y là

Liên kết cộng hóa trị phân cực.

Liên kết cộng hóa trị không phân cực.

Liên kết cho nhận.

Liên kết ion.

Xem đáp án

Đáp án D

10

(loại trường hợp còn lại vì không có chất nào thỏa mãnO

20. Trắc nghiệm
1 điểm

Hợp chất nào sau đây mà trong phân tử có liên kết ion ?

HF.

NH2CH2CONHC6H4OH.

C6H5NH3Cl.

(NH2)2CO.

Xem đáp án

A chỉ có lk cộng hóa trị giữa H và F

B chỉ có lk cộng hóa trị giữa C-H, N-H, C-N, C-O, O-H

C có lk cộng hóa trị giữa C-H, C-N, N-H và lk ion giữa C6H5NH3+, Cl-


D chỉ có lk cộng hóa trị giữa C-O, C-N, N-H

Đáp án C