2048.vn

Bài 12: Liên kết ion - Tinh thể ion
Đề thi

Bài 12: Liên kết ion - Tinh thể ion

A
Admin
Hóa họcLớp 103 lượt thi
25 câu hỏi
1. Tự luận
1 điểm

Các ion và nguyên tử Fe-9, Ne10, Na+11 giống nhau về

A. số khối.     B. số electron.

C. số proton.     D. số nơtron

Xem đáp án
2. Tự luận
1 điểm

Cấu hình electron nguyên tử X và Y lần lượt là 1s22s22p63s23p64s1 và 1s22s22p5 Liên kết hoá học giữa nguyên tử X và nguyên tử Y thuộc loại liên kết

A. cho - nhận.     B. kim loại.

C. ion     D. cộng hoá trị.

Xem đáp án
3. Tự luận
1 điểm

X thuộc chu kì 3, nhóm IA, Y thuộc chu kì 3, nhóm VIIA. Công thức phân tử và bản chất liên kết của hợp chất giữa X và Y là

A. X2Y ; liên kết ion     B. XY ; liên kết ion.

C. XY2 ; liên kết cộng hoá trị.     D. X2Y2 ; liên kết cộng hoá trị.

Xem đáp án
4. Tự luận
1 điểm

Hợp chất trong phân tử có liên kết ion là

A. NH4Cl     B.NH3

C. HCl.        D.H2O

Xem đáp án
5. Tự luận
1 điểm

Khi phản ứng hoá học xảy ra giữa những nguyên tử có cấu hình electron ở trạng thái cơ bản là 1s22s1 và 1s22s22p5 thì liên kết này là

A. liên kết cộng hoá trị có cực .

B. liên kết cộng hoá trị không cực

C. liên kết ion

D. liên kết kim loại

Xem đáp án
6. Tự luận
1 điểm

Cấu hình electron nguyên tử A là [Ar]4s2 và nguyên tử B là [Ne]3s23p5.

Công thức hợp chất giữa A và B và bản chất liên kết trong hợp này là

A. AB2, ion.     B. AB, ion.

C. A2B , cộng hoá trị.     D.A2B3, kim loại.

Xem đáp án
7. Tự luận
1 điểm

Dãy gồm các ion X+, Y- và nguyên tử M đều có cấu hình electron 1s22s22p6. X, Y và M là các nguyên tố

A. kali, clo và neon    B. natri, clo và neon

C. kali, cãni và nhôm    D. natri, flo và neon

Xem đáp án
8. Tự luận
1 điểm

Điện tích của electron và điện tích của proton (tính ra culông, C) bằng bao nhiêu ?

Hãy cho biết tên gọi và kí hiệu của các điện tích đó ?

Xem đáp án
9. Tự luận
1 điểm

Hãy cho biết quan hệ giữa số proton và số electron trong nguyên tử. Tại sao nguyên tử lại trung hoà điện ?

Xem đáp án
10. Tự luận
1 điểm

Khi nguyên tử nhận thêm hay nhường đi một số electron thì phần tử còn lại có mang điện tích không và được gọi là gì ?

Xem đáp án
11. Tự luận
1 điểm

Nguyên tử liti (Z = 3) có bao nhiêu proton, bao nhiêu electron ?

Khi nhường đi một electron thì ion được hình thành mang điện tích dương hay âm ?

Ion đó thuộc loại ion gì ? Cho biết tên của ion đó.

Hãy viết phương trình hoá học diễn tả quá trình hình thành ion nói trên.

Xem đáp án
12. Tự luận
1 điểm

Nguyên tử flo (Z = 9) có bao nhiêu proton, bao nhiêu electron ?

Khi nhận thêm một electron thì ion được hình thành mang điện tích dương hay âm ?

Ion đó thuộc loại ion gì ? Cho biết tên của ion đó.

Hãy viết phương trình hoá học diễn tả quá trình hình thành ion nói trên.

Xem đáp án
13. Tự luận
1 điểm

Hãy viết các phương trình hoá học diễn tả sự hình thành các ion sau :

Na+, Mg2+, Al3+, Cl-, O2-, S2-

Xem đáp án
14. Tự luận
1 điểm

Trong hai loại nguyên tố là kim loại và phi kim thì loại nguyên tố nào dễ nhận electron, loại nguyên tố nào dễ nhường electron ? Cho thí dụ.

Xem đáp án
15. Tự luận
1 điểm

Viết cấu hình electron nguyên tử của các nguyên tố sau đây : Al, Mg, Na, Ne. Từ các cấu hình đó hãy cho biết các nguyên tử Al, Mg, Na, mỗi nguyên tử nhường mấy electron thì có cấu hình electron giống như của khí hiếm Ne.

Hãy cho biết tại sao các nguyên tử kim loại lại có khuynh hướng nhường electron để trở thành các ion dương ?

Xem đáp án
16. Tự luận
1 điểm

Hãy viết cấu hình electron nguyên tử của các nguyên tố sau đây : O, F, Ne. Từ các cấu hình đó hãy cho biết các nguyên tử O, F, mỗi nguyên tử nhận thêm mấy electron thì có cấu hình electron giống như của khí hiếm Ne đứng sau.

Hãy cho biết tại sao các nguyên tử phi kim lại có khuynh hướng nhận thêm electron để trở thành các ion âm ?

Xem đáp án
17. Tự luận
1 điểm

Hãy viết cấu hình electron nguyên tử của heli (He) và cấu hình electron của các cation : Be2+, Li+

So sánh cấu hình electron của các cation đó với cấu hình electron nguyên tử của He và cho nhận xét.

Xem đáp án
18. Tự luận
1 điểm

Hãy viết cấu hình electron nguyên tử của agon (Ar) và cấu hình electron của các cation : Ca2+, K+

So sánh cấu hình electron của các cation đó với cấu hình electron nguyên tử của Ar và cho nhận xét.

Xem đáp án
19. Tự luận
1 điểm

Hãy viết cấu hình electron nguyên tử của agon (Ar) và cấu hình electron của các anion : S2-, Cl-

Hãy so sánh cấu hình electron của các anion đó với cấu hình electron nguyên tử của Ar và cho nhận xét.

Xem đáp án
20. Tự luận
1 điểm

Hãy cho biết có hiện tượng gì xảy ra khi cho clo (thường ở dạng Cl2) tác dụng với natri và hãy giải thích sự hình thành liên kết ion trong phân tử NaCl

Xem đáp án
21. Tự luận
1 điểm

Hãy cho biết thế nào là liên kết ion và bản chất lực liên kết ion là gì ?

Xem đáp án
22. Tự luận
1 điểm

Tại sao các hợp chất ion lại thường tồn tại ở trạng thái tinh thể ?

Xem đáp án
23. Tự luận
1 điểm

Hãy vẽ sơ đồ mạng tinh thể NaCl và hãy mô tả sự phân bố các ion trong mạng tinh thể đó.

Xem đáp án
24. Tự luận
1 điểm

Hãy cho biết tính chất chung của các hợp chất ion.

Xem đáp án
25. Tự luận
1 điểm

Ba nguyên tử X, Y, Z có tổng điện tích hạt nhân bằng 16, nguyên tử X nhiều hơn nguyên tử Y một e. Tổng số e trong ion XY3- là 32. Xác định X, Y, Z.

Xem đáp án
Ngân hàng đề thi
© All rights reservedVietJack