Bài tập Liên kết hóa học cơ bản lớp 10 có lời giải (P2)
20 câu hỏi
Dãy các chất nào sau đây mà phân tử phân cực?
CO2, HF, NH3
HCl, H2O, SO2
NH3, CO2, SO2
Cl2, SO2, CH4
Đáp án B
CO2 , Cl2 là những phân tử không phân cực
Cấu hình electron lớp ngoài cùng của một ion là : 3s23p6. Số hiệu của nguyên tử có thể có của nguyên tố tạo nên ion đó là
15, 16 hoặc 17.
18, 19 hoặc 20.
15, 16, 17, 19 hoặc 20.
15, 16, 17, 18, 19 hoặc 20.
Đáp án C
Cấu hình electron lớp ngoài cùng của một ion là 3s23p6.
Vì đây là cấu hình electron lớp ngoài cùng của 1 ion
→ X có thể nhường hoặc nhận electron để hình thành ion.
Như vậy cấu hình electron của X có thể là:
1. [Ne]3s23p3 (Z = 15)
2. [Ne]3s23p4 (Z = 16)
3. [Ne]3s23p5 (Z = 17)
4. [Ar]4s1 (Z = 19)
5. [Ar]4s2 (Z = 20)
→ Số hiệu nguyên tử có thể có của nguyên tố tạo nên ion đó là 15, 16, 17, 19 hoặc 20
Nguyên tử X có 7 electron p. Nguyên tử Y có tổng số hạt mang điện nhiều hơn tổng số hạt mang điện của X là 8 hạt. Số electron trong phân tử hợp chất tạo thành giữa X và Y là :
30.
76.
34.
64.
Đáp án D
Cấu hình electron của nguyên tử nguyên tố X là: 1s22s22p63s23p1
X có xu hướng nhường 3 electron để hình thành ion: X → X3+ + 3e.
• Y có số hiệu nguyên tử Z = 13 + 4 = 17.
Cấu hình electron của Y: 17Y: [Ne]3s23p5.
Y có xu hướng nhận 1 electron để hình thành ion: Y + 1e → Y-.
Hai ion được tạo thành mang điện tích trái dấu hút nhau bằng lực hút tĩnh điện, tạo nên phân tử XY3:
X3+ + 3Y- → XY3
Vậy số electron trong phân tử hợp chất tạo thành giữa X và Y là 13 + 17 x 3 = 64
Dãy các chất nào sau đây chỉ có liên kết cộng hóa trị trong phân tử?
H2SO4, NH3, H2.
NH4Cl, CO2, H2S.
CaCl2, Cl2O, N2.
K2O, SO2, H2S.
Đáp án A
Các chất có liên kết ion là: NH4Cl; CaCl2;K2O
Còn lại các chất đều chỉ có lk cộng hóa trị
Nguyên tử của nguyên tố X có cấu hình electron: 1s22s22p63s23p64s1. Nguyên tử của nguyên tố Y có cấu hình electron: 1s22s22p5. Liên kết hóa học giữa nguyên tử X và Y thuộc loại liên kết
Ion.
Cộng hoá trị không cực.
Cộng hoá trị có cực.
Kim loại.
Đáp án A
X thuộc nhóm IA, kim loại kiềm tức kim loại điển hình, Y thuộc nhóm VII A, phi kim điển hình
Liên kết giữa X và Y là lk ion
Dãy các chất nào sau đây chỉ có liên kết cộng hóa trị trong phân tử ?
H2SO4, NH3, H2.
NH4Cl, CO2, H2S.
CaCl2, Cl2O, N2.
K2O, SO2, H2S.
Đáp án A
A đúng
B sai do NH4Cl có lk ion
C sai do CaCl2 có lk ion
D sai do K2O có lk ion
Cho các nguyên tố X và Y lần lượt có số hiệu nguyên tử là 19 và 8. Công thức hợp chất được tạo ra giữa X và Y có dạng như thế nào, trong hợp chất đó, liên kết giữa X và Y là
X2Y, liên kết ion.
Y2X, liên kết ion.
Y2X, liên kết cộng hóa trị.
X2Y, liên kết cộng hóa trị.
Đáp án A
X là Kali, Y là Oxi à K2O , liên hết ion
Trong các phân tử: CO2, NH3, C2H2, SO2, H2O có bao nhiêu phân tử phân cực?
1.
4.
3.
2.
Đáp án C
Trong các phân tử, có 3 phân tử phân cực gồm: NH3, SO2 và H2O.
Các liên kết C-O trong phân tử CO2 là liên kết cộng hóa trị có cực, nhưng do có cấu tạo thẳng nên CO2 là phân tử không có cực.
Còn C2H2 trong phân tử có C lai hóa sp3 là lai hóa thẳng nên phân tử không phân cực.
Cho dãy các chất: N2, H2, NH3, NaCl, HCl, H2O. Số chất trong dãy mà phân tử chỉ chứa liên kết cộng hóa trị không cực là
2.
4.
3.
5.
Đáp án A
Có 2 chất trong dãy chỉ chứa liên kết cộng hóa trị không cực là N2, H2
Tổng số electron trong anion là 40. Công thức của anion là
SiO32−.
BrO3−.
SO32−.
Đáp án B
Dãy các chất nào sau đây chỉ có liên kết cộng hóa trị trong phân tử?
CaCl2, H2O, N2.
K2O, SO2, H2S.
NH4Cl, CO2, H2S.
H2SO4, NH3, H2.
Đáp án D
Đáp án A: CaCl2 là liên kết ion
Đáp án B: K2O là liên kết ion
Đáp án C: NH4Cl có liên kết ion
Dãy hợp chất chỉ có liên kết cộng hóa trị là?
H2SO4, PCl3, SO2Cl2, OF2, N2O4.
K3PO4, NO2, SO3, NH4Cl, HNO3.
(NH4)2SO4, PCl3, SO2Cl2, NO2, SO3.
SO2Cl2, OF2, N2O4, BaCl2, PCl3.
Đáp án A
Loại B do liên kết giữa NH4+ và Cl- là ion
Loại C do liên kết giữa NH4+ và SO4 2- là ion
Loại D do liên kết giữa Ba2+ và Cl- là ion
Cho các phân tử sau: LiCl, NaCl, KCl, RbCl, CsCl. Phân tử có liên kết mang nhiều tính chất ion nhất là
LiCl.
CsCl.
KCl.
RbCl.
Đáp án B
- Xét theo chiều tăng dần tính kim loại cũng là chiều giảm dần của độ âm điện ta có dãy Li < Na < K < Rb < Cs.
- Trong phân tử độ chênh lệch độ âm điện ∆ càng lớn thì tính chất ion càng lớn.
X và Y đều là hợp chất ion cấu tạo thành từ các ion có chung cấu hình electron 1s22s22p6. Tổng số hạt proton, nơtron, electron trong phân tử X và Y lần lượt là 92 và 60. X và Y lần lượt là :
MgO; MgF2
MgF2 hoặc Na2O; MgO
Na2O; MgO hoặc MgF2
MgO; Na2O.
Đáp án B
- Giả sử anion là O
+ Tổng số hạt p, n, e trong phân tử X là 92. =>X là Na2O (2 × (11 × 2 + 12) + (8 × 2 + 8) = 92).
+ Tổng số hạt p, n, e trong phân tử Y là 60. =>Y là MgO ((12 × 2 + 12)+ (8 × 2 + 8) = 60).
- Giả sử anion là F
+ Tổng số hạt trong phân tử X là 92. => X là MgF2 ( (12 × 2 + 12) + 2 × (9 × 2 + 10) = 92)
Số cặp electron dùng chung trong phân tử CO2 là
1.
2.
3.
4.
Đáp án D
Cấu hình electron nguyên tử của C (Z = 6) là 1s22s22p2, nguyên tử cacbon có 4 electron ở lớp ngoài cùng.
Cấu hình electron nguyên tử của O (Z = 8) là 1s22s22p4, nguyên tử oxi có 6 electron ở lớp ngoài cùng.
Trong phân tử CO2, nguyên tử C nằm giữa hai nguyên tử O và góp chung với mỗi nguyên tử O hai electron, mối nguyên tử O góp chung với nguyên tử C hai electron tạo ra 2 liên kết đôi.
Ta có công thức cấu tạo: O=C=O.
→ Số cặp electron dùng chung trong phân tử CO2 là 4
Số liên kết cộng hóa trị trong phân tử C2H6 là
4.
5.
6.
7.
Đáp án D
Cấu hình electron của C là 6C: [He]2s22p2. C ở trạng thái kích thích có cấu hình: [He]2s12p3 → Khi đó C có 4 electron độc thân.
Do có 4 electron độc thân nên mỗi C tạo ba liên kết cộng hóa trị với 3 nguyên tử H và 1 nguyên tử C còn lại.
Công thức cấu tạo có thể có của C2H6 là
→ Số liên kết cộng hóa trị trong phân tử C2H6 là 7
Nguyên tử của nguyên tố X có cấu hình electron 1s22s22p63s23p64s1, nguyên tử của nguyên tố Y có cấu hình electron 1s22s22p5 . Liên kết hoá học giữa nguyên tử X và nguyên tử Y thuộc loại liên kết:
Cho nhận
Ion
Cộng hoá trị
Kim loại
Đáp án B
X có 1 electron lớp ngoài cùng, electron cuối cùng điền vào phân lớp 4s
→ X thuộc chu kì 4, nhóm IA.
X có xu hướng dễ dàng nhường 1 electron để tạo thành ion: X → X+ + 1e.
Y có 7 electron lớp ngoài cùng, electron cuối cùng điền vào phân lớp 2p
→ Y thuộc chu kì 2, nhóm VIIA.
Y có xu hướng dễ dàng nhận 1 electron để tạo thành ion: Y + 1e → Y-.
Hai ion được tạo thành mang điện tích ngược dấu hút nhau bằng lực hút tĩnh điện, tạo nên phân tử XY: X+ + Y- → XY.
Cho độ âm điện của các nguyên tố: O (3,44), Na (0,9), Mg (1,2), Cl (3,16). Trong các phân tử sau phân tử nào có độ phân cực lớn nhất ?
NaCl.
MgO.
MgCl2.
Cl2O
Đáp án A
Hiệu độ âm điện giữa hai nguyên tử tham gia liên kết trong các phân tử
- NaCl: hiệu độ âm điện của Cl và Na là 3,16 - 0,9 = 2,26.
- MgO: hiệu độ âm điện của O và Mg là 3,44 - 1,2 = 2,24.
- MgCl2: hiệu độ âm điện của Cl và Mg là 3,16 - 1,2 = 1,96.
- Cl2O: hiệu độ âm điện của O và Cl là 3,44 - 3,16 = 0,28.
Hiệu độ âm điện càng lớn thì phân tử có độ phân cực càng lớn.
Vậy phân tử có độ phân cực nhất là NaCl
Nguyên tử của nguyên tố X có tổng số electron thuộc phân lớp p là 11. Điện tích hạt nhân của nguyên tử nguyên tố Y là +14,418.10-19C (cu-lông).
Liên kết giữa X và Y thuộc loại liên kết
cho - nhận.
ion.
kim loại.
cộng hóa trị có cực.
Đáp án D
Cấu hình e của X: , Vậy X là Clo (độ âm điện 3,16)
Số p trong Y:
Suy ra, Y là Flo (độ âm điện 3,98)
HIệu độ âm điện: 3,98-3,16=0,82 nên liên kết giữa 2 ng tử này là cộng hóa trị có cực
Kết luận nào sau đây sai?
CO2 là phân tử phân cực
Liên kết trong phân tử CaF2 và Na2O là liên kết ion.
Trong phân tử Na2O, natri có điện hóa trị là 1+, oxi có điện hóa trị là 2-.
Liên kết trong phân tử: Cl2, H2, O2, N2 là liên kết cộng hoá trị không cực.
Đáp án A
Đáp án A sai vì liên kết giữa nguyên tử oxi và cacbon là phân cực, nhưng phân tử CO2 có cấu tạo thẳng nên độ phân cực của hai liên kết đôi (C=O) triệt tiêu nhau, kết quả toàn bộ phân tử không bị phân cực.



