
20 câu hỏi
số electron nhiều hơn số proton.
số proton nhiều hơn số electron.
số electron bằng số proton.
số electron bằng hai lần số proton.
Đáp án B
Nguyên tử Na trung hòa có số p = số e = 11
Để hình thành ion Na + thì nguyên tử Na mất đi mất 1 electron: Na → Na+ + 1 e
→ Trong ion Na+ có 11 proton và 10 electron
cặp electron chung giữa 2 nguyên tử kim loại.
cặp electron chung giữa 1 nguyên tử kim loại và 1 nguyên tử phi kim.
lực hút tĩnh điện giữa các ion mang điện tích trái dấu .
cặp electron chung giữa 2 nguyên tử phi kim.
Đáp án C
Liên kết ion là liên kết được tạo thành do lực hút tĩnh điện giữa các ion mang điện tích trái dấu.
Liên kết ion được hình thành giữa kim loại điển hình và phi kim điển hình.
cation X2+
anion X2-
anion X2+
anion X6-
Đáp án A
X có 2 electron ở lớp ngoài cùng nên theo quy tắc bát tử X có xu hướng nhường 2 electron để hình thnhaf cation:
X - 2e → X2+
Điện hóa trị 2+
Cộng hóa trị 2
Điện hóa trị 2-
Điện hóa trị +2
Đáp án A
Điện hóa trị bằng số liên kết cộng hóa trị mà nguyên tử nguyên tố đó tạo ra được với các nguyên tử khác trong phân tử.
=> Điện hóa trị của Ca trong phân tử CaCl2 là 2+
nhận 1 electron tạo ion có điện tích -1.
góp chung 1 electron tạo thành 1 cặp electron.
mất 1 electron tạo ion có điện tích 1-.
nhận 1 cặp electron tạo thành 1 liên kết cho – nhận.
Đáp án B
X là Cl.
Cấu hình: [Ne]
Kim loại và phi kim.
Kim loại điển hình và phi kim.
Kim loại và phi kim điển hình.
Kim loại điển hình và phi kim điển hình.
Đáp án D
Liên kết ion hình thành giữa kim loại điển hình và phi kim điển hình.
X2Y3.
X3Y2.
X5Y2.
X2Y2.
Đáp án B
X là nguyên tố nhóm IIA (hóa trị II)
Y là nguyên tố nhóm VA (hóa trị III)
Như vậy, công thức hợp chất phải là X3Y2
Liên kết trong phân tử là liên kết cộng hóa trị phân cực.
Liên kết trong phân tử là liên kết ion.
Liên kết trong phân tử là liên kết cộng hóa trị không phân cực.
Liên kết trong phân tử là liên kết cho – nhận.
Đáp án A
• Cấu hình electron của N: [He]2s22p3
Do có 3 electron độc thân, nên nguyên tử nitơ trong amoniac tạo thành ba liên kết cộng hóa trị với ba nguyên tử hiđro.
Phân tử NH3 có cấu tạo hình chóp, với nguyên tử nitơ ở đỉnh, đáy là một tam giác mà đỉnh là ba nguyên tử hiđro. Ba liên kết N-H đều là liên kết có cực, các cặp electron chung đều lệch về phía nguyên tử nitơ.
→ Do đó, NH3 là phân tử có cực
Liên kết trong phân tử là liên kết hiđro.
Liên kết trong phân tử là liên kết cho nhận.
Liên kết trong phân tử là liên kết ion.
Liên kết trong phân tử là liên kết cộng hóa trị.
Đáp án D
Cấu hình electron của C: [Ne]2s22p2, nguyên tử cacbon có 4 electron ở lớp ngoài cùng.
Cấu hình electron của O là [Ne]2s22p4, nguyên tử oxi có 6 electron ở lớp ngoài cùng.
Trong phân tử CO2, nguyên tử C nằm giữa 2 nguyên tử O và góp chung với mỗi nguyên tử O hai electron, mối nguyên tử O góp chung với mỗi nguyên tử C hai electron tạo ra hai liên kết đôi.
Ta có công thức cấu tạo: O=C=O.
→ Với nguyên tử CO2, liên kết trong phân tử là liên kết cộng hóa trị
N2, Cl2, HCl, H2, F2.
N2, Cl2, HI, H2, F2.
N2, Cl2, H2O, H2, F2.
N2, Cl2, I2, H2, F2.
Đáp án D
Đáp án A loại vì HCl có liên kết cộng hóa trị phân cực.
Đáp án B loại vì HI có liên kết cộng hóa trị phân cực.
Đáp án C loại vì H2O có liên kết cộng hóa trị phân cực.
Đáp án D thỏa mãn
Trong chu kì, các nguyên tố được xếp theo chiều số hiệu nguyên tử tăng dần
Có ba loại liên kết hoá học là liên kết ion, liên kết cộng hoá trị và liên kết kim loại
Các nguyên tử liên kết với nhau thành phân tử để chuyển sang trạng thái có năng lượng thấp hơn
Nguyên tử của các nguyên tố cùng chu kỳ có số electron bằng nhau
Đáp án D
D sai do các nguyên tố cùng chu kì chỉ có chung lớp e, số e của mỗi nguyên tử là khác nhau
5
6
7
8
Đáp án B
Cấu hình khí trơ là cấu hình có 8 electron (trừ He có 2 electron ở lớp ngoài cùng).
- Các ion không có cấu hình của khí trơ là:
X2Y.
XY.
XY2.
X2Y3.
Đáp án A
X là Kali và Y là Lưu huỳnh
Công thức hợp chất tạo thành là K2S
3
24
31
32
Đáp án D
N có ZN = 7 electron, O có ZO = 8e.
Vậy tổng số electron trong ion = 7 + 8 × 3 + 1 = 32.
Na2S, LiCl, NaH, MgO.
HCl, Na2S, LiCl, NaH.
HF, Na2S, LiCl, MgO.
Na2S, LiCl, MgO, PCl5.
Đáp án A
Các chất thuộc loại hợp chất ion là Na2S, LiCl, NaH, MgO
liên kết cộng hoá trị.
liên kết cộng hoá trị phân cực.
liên kết cộng hoá trị không phân cực.
liên kết cho nhận.
Đáp án A
Trong các chất
- 3 chất có liên kết cộng hóa trị phân cực: NH3, HCl, SO3.
- 1 chất có liên kết cộng hóa trị không phân cực: N2.
Na2O, CaO, SiO2.
P2O5, SO3, CaO.
CaO, SiO2, P2O5.
SiO2, P2O5, SO3.
Đáp án D
Trong dãy oxit:
Oxit có liên kết ion là Na2O, CaO.
Oxit có liên kết cộng hóa trị phân cực là SiO2, P2O5, SO3.
N2 và HCl.
HCl và MgO.
HCl và NaCl.
NaCl và MgO.
Đáp án A
Các phân tử có liên kết ion là NaCl, MgO.
Phân tử có liên kết cộng hóa trị phân cực là HCl.
Phân tử có liên kết cộng hóa trị không phân cực là N2.
Vậy các phân tử có liên kết cộng hóa trị là HCl và N2
HBr, CO2, CH4
Cl2, CO2, C2H2
NH3, Br2, C2H4
HCl, C2H2, Br2
Đáp án B
Đáp án A loại vì HBr, CH4 là các phân tử phân cực
2
4
1
3
Đáp án D
Các tính chất (1), (2), (3) là của hợp chất ion.
Tính chất (4) là của hợp chất cộng hóa trị.
Bạn có thích hoạt động này không?
Ý kiến của bạn sẽ giúp chúng tôi đề xuất nội dung phù hợp hơn.

![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 21](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-3izficdefgfoel0s9j8s-1786772791.jpg&w=3840&q=75)
![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 20](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-emy0gtcksawvorajezvv-1786772460.jpg&w=3840&q=75)

















