Bài tập Liên kết hóa học cơ bản lớp 10 có lời giải (P1)
Đề thi

Bài tập Liên kết hóa học cơ bản lớp 10 có lời giải (P1)

A
Admin
Hóa họcLớp 1061 lượt thi
20 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong ion Na+:

số electron nhiều hơn số proton.

số proton nhiều hơn số electron.

số electron bằng số proton.

số electron bằng hai lần số proton.

Xem đáp án

Đáp án B

Nguyên tử Na trung hòa có số p = số e = 11

Để hình thành ion Na + thì nguyên tử Na mất đi mất 1 electron: Na → Na+ + 1 e

→ Trong ion Na+ có 11 proton và 10 electron

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Liên kết ion là liên kết được tạo thành do

cặp electron chung giữa 2 nguyên tử kim loại.

cặp electron chung giữa 1 nguyên tử kim loại và 1 nguyên tử phi kim.

lực hút tĩnh điện giữa các ion mang điện tích trái dấu .

cặp electron chung giữa 2 nguyên tử phi kim.

Xem đáp án

Đáp án C

Liên kết ion là liên kết được tạo thành do lực hút tĩnh điện giữa các ion mang điện tích trái dấu.

Liên kết ion được hình thành giữa kim loại điển hình và phi kim điển hình.

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Một nguyên tử X có cấu hình electron là 1s22s22p63s2. Khi hình thành liên kết ion, nguyên tử X thành:

cation X2+

anion X2-

anion X2+

anion X6-

Xem đáp án

Đáp án A

X có 2 electron ở lớp ngoài cùng nên theo quy tắc bát tử X có xu hướng nhường 2 electron để hình thnhaf cation:
X - 2e → X2+

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho phân tử CaCl2, hóa trị của Ca trong phân tử đó là?

Điện hóa trị 2+

Cộng hóa trị 2

Điện hóa trị 2-

Điện hóa trị +2

Xem đáp án

Đáp án A

Điện hóa trị bằng số liên kết cộng hóa trị mà nguyên tử nguyên tố đó tạo ra được với các nguyên tử khác trong phân tử.

=> Điện hóa trị của Ca trong phân tử CaCl2 là 2+

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Nguyên tử X có số hiệu nguyên tử là 17. Khi tạo đơn chất, X sẽ

nhận 1 electron tạo ion có điện tích -1.

góp chung 1 electron tạo thành 1 cặp electron.

mất 1 electron tạo ion có điện tích 1-.

nhận 1 cặp electron tạo thành 1 liên kết cho – nhận.

Xem đáp án

Đáp án B

X là Cl.

Cấu hình: [Ne]3s23p5

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Liên kết ion thường được tạo thành giữa hai nguyên tử?

Kim loại và phi kim.

Kim loại điển hình và phi kim.

Kim loại và phi kim điển hình.

Kim loại điển hình và phi kim điển hình.

Xem đáp án

Đáp án D

Liên kết ion hình thành giữa kim loại điển hình và phi kim điển hình.

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Nguyên tử của nguyên tố X có cấu hình electron lớp ngoài cùng là 3s2, nguyên tử của nguyên tố Y có cấu hình electron lớp ngoài cùng là 2s22p3. Công thức phân tử của hợp chất tạo bởi X và Y có dạng

X2Y3.

X3Y2.

X5Y2.

X2Y2.

Xem đáp án

Đáp án B

X là nguyên tố nhóm IIA (hóa trị II)

Y là nguyên tố nhóm VA (hóa trị III)

Như vậy, công thức hợp chất phải là X3Y2

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Với phân tử NH3 phát biểu nào sau đây là đúng ?

Liên kết trong phân tử là liên kết cộng hóa trị phân cực.

Liên kết trong phân tử là liên kết ion.

Liên kết trong phân tử là liên kết cộng hóa trị không phân cực.

Liên kết trong phân tử là liên kết cho – nhận.

Xem đáp án

Đáp án A

• Cấu hình electron của N: [He]2s22p3

Do có 3 electron độc thân, nên nguyên tử nitơ trong amoniac tạo thành ba liên kết cộng hóa trị với ba nguyên tử hiđro.

Phân tử NH3 có cấu tạo hình chóp, với nguyên tử nitơ ở đỉnh, đáy là một tam giác mà đỉnh là ba nguyên tử hiđro. Ba liên kết N-H đều là liên kết có cực, các cặp electron chung đều lệch về phía nguyên tử nitơ.

→ Do đó, NH3 là phân tử có cực

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Với phân tử CO2 phát biểu nào sau đây đúng nhất?

Liên kết trong phân tử là liên kết hiđro.

Liên kết trong phân tử là liên kết cho nhận.

Liên kết trong phân tử là liên kết ion.

Liên kết trong phân tử là liên kết cộng hóa trị.

Xem đáp án

Đáp án D

Cấu hình electron của C: [Ne]2s22p2, nguyên tử cacbon có 4 electron ở lớp ngoài cùng.

Cấu hình electron của O là [Ne]2s22p4, nguyên tử oxi có 6 electron ở lớp ngoài cùng.

Trong phân tử CO2, nguyên tử C nằm giữa 2 nguyên tử O và góp chung với mỗi nguyên tử O hai electron, mối nguyên tử O góp chung với mỗi nguyên tử C hai electron tạo ra hai liên kết đôi.

Ta có công thức cấu tạo: O=C=O.

→ Với nguyên tử CO2, liên kết trong phân tử là liên kết cộng hóa trị

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Dãy phân tử nào sau đây có liên kết cộng hoá trị không phân cực?

N2, Cl2, HCl, H2, F2.

N2, Cl2, HI, H2, F2.

N2, Cl2, H2O, H2, F2.

N2, Cl2, I2, H2, F2.

Xem đáp án

Đáp án D

Đáp án A loại vì HCl có liên kết cộng hóa trị phân cực.

Đáp án B loại vì HI có liên kết cộng hóa trị phân cực.

Đáp án C loại vì H2O có liên kết cộng hóa trị phân cực.

Đáp án D thỏa mãn

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Những câu sau đây, câu nào sai ?

Trong chu kì, các nguyên tố được xếp theo chiều số hiệu nguyên tử tăng dần

Có ba loại liên kết hoá học là liên kết ion, liên kết cộng hoá trị và liên kết kim loại

Các nguyên tử liên kết với nhau thành phân tử để chuyển sang trạng thái có năng lượng thấp hơn

Nguyên tử của các nguyên tố cùng chu kỳ có số electron bằng nhau

Xem đáp án

Đáp án D

D sai do các nguyên tố cùng chu kì chỉ có chung lớp e, số e của mỗi nguyên tử là khác nhau

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong các ion sau : Fe3+, Na+, Ba2+, S2-, Pb2+, Cr3+, Ni2+, Zn2+, Ca2+, Cl-, H+ có bao nhiêu ion không có cấu hình electron giống khí trơ :

5

6

7

8

Xem đáp án

Đáp án B

Cấu hình khí trơ là cấu hình có 8 electron (trừ He có 2 electron ở lớp ngoài cùng).

- Các ion không có cấu hình của khí trơ là:

13. Trắc nghiệm
1 điểm

Số hiệu nguyên tử của X, Y lần lượt là 19 và 16. Hợp chất tạo thành từ X và Y là ?

X2Y.

XY.

XY2.

X2Y3.

Xem đáp án

Đáp án A

X là Kali và Y là Lưu huỳnh

Công thức hợp chất tạo thành là K2S

14. Trắc nghiệm
1 điểm

Tổng số elecron trong ion NO3-

(Cho: 7N, 8O)

3

24

31

32

Xem đáp án

Đáp án D

N có ZN = 7 electron, O có ZO = 8e.
Vậy tổng số electron trong ion NO3- = 7 + 8 × 3 + 1 = 32.

15. Trắc nghiệm
1 điểm

Dãy hợp chất nào thuộc loại hợp chất ion (liên kết ion)?

Na2S, LiCl, NaH, MgO.

HCl, Na2S, LiCl, NaH.

HF, Na2S, LiCl, MgO.

Na2S, LiCl, MgO, PCl5.

Xem đáp án

Đáp án A

Các chất thuộc loại hợp chất ion là Na2S, LiCl, NaH, MgO

16. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các chất sau : NH3, HCl, SO3, N2. Chúng đều có kiểu liên kết hoá học nào sau đây ?

liên kết cộng hoá trị.

liên kết cộng hoá trị phân cực.

liên kết cộng hoá trị không phân cực.

liên kết cho nhận.

Xem đáp án

Đáp án A

Trong các chất

- 3 chất có liên kết cộng hóa trị phân cực: NH3, HCl, SO3.

- 1 chất có liên kết cộng hóa trị không phân cực: N2.

17. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho dãy oxit : Na2O, CaO, SiO2, P2O5, SO3. Các chất có liên kết cộng hóa trị là

Na2O, CaO, SiO2.

P2O5, SO3, CaO.

CaO, SiO2, P2O5.

SiO2, P2O5, SO3.

Xem đáp án

Đáp án D

Trong dãy oxit:

Oxit có liên kết ion là Na2O, CaO.

Oxit có liên kết cộng hóa trị phân cực là SiO2, P2O5, SO3.

18. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các phân tử N2, HCl, NaCl, MgO. Các phân tử có liên kết cộng hóa trị là?

N2 và HCl.

HCl và MgO.

HCl và NaCl.

NaCl và MgO.

Xem đáp án

Đáp án A

Các phân tử có liên kết ion là NaCl, MgO.

Phân tử có liên kết cộng hóa trị phân cực là HCl.

Phân tử có liên kết cộng hóa trị không phân cực là N2.

Vậy các phân tử có liên kết cộng hóa trị là HCl và N2

19. Trắc nghiệm
1 điểm

Các chất mà phân tử không phân cực là?

HBr, CO2, CH4

Cl2, CO2, C2H2

NH3, Br2, C2H4

HCl, C2H2, Br2

Xem đáp án

Đáp án B

Đáp án A loại vì HBr, CH4 là các phân tử phân cực

20. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các tính chất sau:

(1) Chất rắn, có nhiệt độ nóng chảy cao;

(2) Dẫn điện khi trong dung dịch hoặc hoặc ở trạng thái nóng chảy;

(3) Dễ hòa tan trong nước;

(4) Dễ hóa lỏng và dễ bay hơi;

Số tính chất đặc trưng cho hợp chất ion là

2

4

1

3

Xem đáp án

Đáp án D

Các tính chất (1), (2), (3) là của hợp chất ion.

Tính chất (4) là của hợp chất cộng hóa trị.