Bài tập hỗn hợp amino axit tác dụng với bazơ
11 câu hỏi
Cho 31,4 gam hỗn hợp gồm glyxin và alanin phản ứng vừa đủ với 400 ml dung dịch NaOH 1M. Cô cạn dung dịch sau phản ứng, thu được m gam muối khan. Giá trị của m là
40,6
40,2
42,5
48,6
Đáp án B
Cho m gam hỗn hợp gồm glyxin và alanin tác dụng vừa đủ với 250 ml dung dịch NaOH 1M. Cô cạn dung dịch sau phản ứng, thu được 26,35 gam muối khan. Giá trị của m là
25,80
20,85
20,60
22,45
Đáp án B
Hỗn hợp X gồm glyxin, alanin và axit glutamic; trong X, nguyên tố oxi chiếm 40% về khối lượng.
Cho m gam X tác dụng hoàn toàn với lượng vừa đủ dung dịch KOH, thu được 8,26 gam muối. Giá trị của m là
5,60
6,40
4,80
7,20
Đáp án A
Hỗn hợp X gồm glyxin, alanin và axit glutamic. Trong X, nguyên tố oxi chiếm 40% về khối lượng. Cho m gam X tác dụng hoàn toàn với lượng vừa đủ dung dịch gồm NaOH 1M và KOH 1M, thu được 8,8 gam muối. Giá trị của m là
5,6
6,4
4,8
7,2
Đáp án B
Nhận xét:
Hỗn hợp X gồm glyxin, alanin và axit glutamic; trong X, nguyên tố oxi chiếm 40% về khối lượng.
Cho m gam X tác dụng hoàn toàn với lượng vừa đủ dung dịch gồm NaOH 2,0% và KOH 2,8%, thu được 6,6 gam muối. Giá trị của m là
5,6
6,4
4,8
7,2
Đáp án C
Hỗn hợp X gồm glyxin, alanin và axit glutamic. Trong X, nguyên tố oxi chiếm 40% về khối lượng. Cho m gam X tác dụng hoàn toàn với lượng vừa đủ dung dịch KOH, thu được 7,08 gam muối. Giá trị của m là
5,60
6,40
4,80
7,20
Đáp án C
• Xét trong X: tống số mol chức cacboxyl –COOH là 1 mol ⇒ ∑nO trong X = 2 mol.
O chiếm 40% về khối lượng ⇒ mX = 32 ÷ 0,4 = 80 gam.
Phản ứng với KOH: –COOH + KOH → –COOK + H2O.
Có nKOH = nH2O = n–COOH = 1 mol ⇒ BTKL có mmuối = 118 gam.
Nghĩa là mX = 80 gam thì tạo 118 gam muối
⇒ Để tạo 7,08 gam muối ⇒ cần mX = 7,08 × 80 ÷ 118 = 4,80 gam
Cho m gam hỗn hợp gồm glyxin, alanin, valin tác dụng vừa đủ với 300ml dung dịch NaOH 1M thu được 34,7 gam muối khan. Giá trị m là:
30,22
27,8
28,1
22,7
Đáp án C
- Hỗn hợp có công thức chung là H2NRCOOH
- H2NRCOOH + NaOH → H2NRCOONa + H2O
nH2O = nNaOH = 0,3 mol.
mH2NRCOOH = mH2NRCOONa + mH2O - mNaOH = 34,7 + 0,3 × 18 - 0,3 × 40 = 28,1 gam
Dung dịch X chứa 0,01 mol ClH3NCH2COOH; 0,02 mol CH3CH(NH2)COOH và 0,05 mol HCOOC6H5. Cho dung dịch X tác dụng với 160 ml dung dịch NaOH 1M đun nóng, sau phản ứng hoàn toàn cô cạn dung dịch thu được m gam chất rắn khan. Giá trị của m là
15,225
13,775
11,215
16,335
Đáp án B
Ta có các phản ứng:
ClH3NCH2COOH + 2NaOH → H2NCH2COONa + NaCl + 2H2O
CH3CH(NH2)COOH + NaOH → CH3CH(NH2)COONa + H2O
HCOOC6H5 + 2NaOH → HCOONa + C6H5ONa + H2O
+ Nhận thấy ∑nH2O = 0,01×2 + 0,02 + 0,05 = 0,09 ⇒ mH2O = 1,62 gam
⇒ BTKL có mChất rắn = mClH3NCH2COOH + mCH3CH(NH2)COOH + mHCOOC6H5 + mNaOH – mH2O
⇔ mChất rắn = 13,775 gam ⇒ Chọn B (Chú ý NaOH có dư)
Dung dịch X chứa 0,01 mol H2NCH2COOH, 0,03 mol HCOOC6H5 và 0,02 mol ClH3N-CH2COOH. Để tác dụng hết với dung dịch X cần tối đa V ml dung dịch NaOH 0,5M, đun nóng thu được dung dịch Y. Giá trị của V là :
200
220
120
160
Đáp án B
Có nNaOH = nH2NCH2COOH + 2nHCOOC6H5 + 2nClH3N-CH2COOH = 0,01 + 2. 0,03 + 2. 0,02 = 0,11 mol
→ V NaOH = 0,11 : 0,5 = 0,22 lít= 220 ml.
Hỗn hợp X gồm hai α-aminoaxit mạch hở no có 1 nhóm -COOH và 1 nhóm -NH2 đồng đẳng kế tiếp có phần trăm khối lượng oxi là 37,427%. Cho m gam X tác dụng với 800 ml KOH 1M (dư) sau khi phản ứng kết thúc cô cạn chỉ thu được 90,7 gam chất rắn khan. Giá trị của m là:
67,8 gam
68,4 gam
58,14 gam
58,85 gam
Đáp án C
Gọi công thức của hai α-aminoaxit mạch hở no có 1 nhóm -COOH và 1 nhóm -NH2 là CnH2n+1NO2
Có %O = ´ 100% = 37,427% → n = 2,75
Vì KOH dư → nH2O = nX = x mol
Bảo toàn khối lượng → x . ( 14. 2,75 + 47) + 0,8. 56 = 90,7 + x. 18 → x = 0,68 mol
→ m = 0,68. ( 14. 2,75 + 47)= 58,14 gam.
Cho 8,2 gam hỗn hợp gồm axit glutamic và tyrosin (tỉ lệ mol 1:1) tác dụng với 125 ml dung dịch NaOH 1M, sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được dung dịch Y. Cô cạn cẩn thận dung dịch Y thu được m gam chất rắn khan. Giá trị của m là
12,3
11,85
10,4
11,4
Đáp án D
Ta có naxit glutamic = ntyrosin = = 0,025 mol
H2N-C3H5-(COOH)2 + 2NaOH → H2N-C3H5-(COONa)2 + 2H2O
HO-C6H4-CH2-CH(NH2)-COOH + 2NaOH → NaO-C6H4-CH2-CH(NH2)-COONa + 2H2O
Vì 2naxit glutamic + 2ntyrosin =0,1 < nNaOH = 0,125 mol → NaOH còn dư
Luôn có nH2O = 2naxit glutamic + 2ntyrosin = 0,1 mol
Bảo toàn khối lượng : mchất rắn = 8,2 + 0,125. 40 - 0,1. 18= 11,4 gam.








