Bài tập Hệ trục tọa độ trong không gian Xác định tọa độ điểm, tọa độ vectơ lớp 12 (có lời giải)
Đề thi

Bài tập Hệ trục tọa độ trong không gian Xác định tọa độ điểm, tọa độ vectơ lớp 12 (có lời giải)

A
Admin
ToánLớp 12153 lượt thi
25 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho hai điểm M(1; −2; 3) và N(3; 4; −5). Tọa độ của vectơ \(\overrightarrow {NM} \) là

(−2; 6; 8);

(2; 6; −8);

(−2; 6; −8);

(−2; −6; 8).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

\(\overrightarrow {NM} = \left( {1 - 3; - 2 - 4;3 + 5} \right) = \left( { - 2; - 6;8} \right)\).

2. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong không gian Oxyz, cho \(\overrightarrow {AO} = \overrightarrow i - 2\overrightarrow j + 3\overrightarrow k \). Tọa độ của điểm A là

(−1; 2; −3);

(2; −3; −1);

(−3; 2; −1);

(2; −1; −3).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Ta có \(\overrightarrow {AO} = \overrightarrow i - 2\overrightarrow j + 3\overrightarrow k \)\( \Rightarrow \overrightarrow {OA} = - \overrightarrow i + 2\overrightarrow j - 3\overrightarrow k \) A(−1; 2; −3).

3. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong không gian với hệ tọa độ Oxyz, cho điểm A thỏa mãn \(\overrightarrow {OA} = 2\overrightarrow i - 3\overrightarrow j + 4\overrightarrow k \) và \(B\left( {2;1;4} \right)\). Tọa độ của vectơ \(\overrightarrow {BA} \) là

(0; −4; 0);

(4; −2; 8);

(−1; −1; 2);

(−2; −2; 4).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Ta có A(2; −3; 4) \(\overrightarrow {BA} = \left( {0; - 4;0} \right)\).

4. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Cho \(\overrightarrow a = \left( {2;m; - 1} \right)\) và \(\overrightarrow b = 2\overrightarrow i + 3\overrightarrow j - \overrightarrow k \). Tìm m để \(\overrightarrow a = \overrightarrow b \).

(2; 0; 0);

(0; 1; 0);

(0; 0; 4);

(0; 1; 4).

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng là: B

Ta có \(\overrightarrow b = 2\overrightarrow i + 3\overrightarrow j - \overrightarrow k \Rightarrow \overrightarrow b = \left( {2;3; - 1} \right)\).

Để \(\overrightarrow a = \overrightarrow b \) thì m = 3.

5. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong không gian Oxyz, cho điểm A(1; −2; 3). Hình chiếu vuông góc của điểm A lên mặt phẳng (Oyz) có tọa độ là

(1; 0; 3);

(1; 0; 0);

(1; −2; 0);

(0; −2; 3).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Hình chiếu vuông góc của điểm A lên mặt phẳng (Oyz) có tọa độ là (0; −2; 3).

6. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong không gian với hệ tọa độ Oxyz cho hình bình hành ABCD và các đỉnh có tọa độ lần lượt là A(3; 1; 2), B(1; 0; 1), C(2; 3; 0). Tọa độ đỉnh D là

(1; 1; 0);

(0; 2; −1);

(4; 4; 1);

(1; 3; −1).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Vì ABCD là hình bình hành suy ra \(\overrightarrow {AD} = \overrightarrow {BC} \) \( \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}{x_D} - 3 = 1\\{y_D} - 1 = 3\\{z_D} - 2 = - 1\end{array} \right.\)\( \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}{x_D} = 4\\{y_D} = 4\\{z_D} = 1\end{array} \right.\).

Vậy D(4; 4; 1).

7. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong không gian Oxyz, cho điểm M thỏa mãn \(\overrightarrow {OM} = \left( {2x - 4} \right)\overrightarrow i - 4\overrightarrow j + \left( {y - 1} \right)\overrightarrow k \). Khi điểm M Oy thì giá trị x + 2y bằng

2;

4;

1;

3.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Ta có \(\overrightarrow {OM} = \left( {2x - 4} \right)\overrightarrow i - 4\overrightarrow j + \left( {y - 1} \right)\overrightarrow k \) M(2x – 4; −4; y – 1).

Vì M Oy nên \(\left\{ \begin{array}{l}2x - 4 = 0\\y - 1 = 0\end{array} \right.\)\( \Rightarrow \left\{ \begin{array}{l}x = 2\\y = 1\end{array} \right.\). Vậy x + 2y = 4.

8. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong không gian Oxyz, cho \(\overrightarrow b = 4\overrightarrow j - \overrightarrow i \). Tọa độ \(\overrightarrow b \) bằng

(−1; 4; 0);

(1; 4; 0);

(0; −1; 4);

(4; −1; 0).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

\(\overrightarrow b = 4\overrightarrow j - \overrightarrow i \)\( \Rightarrow \overrightarrow b = \left( { - 1;4;0} \right)\).

9. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong hệ trục tọa độ Oxyz, cho hai điểm A(1; 3; −1), \(\overrightarrow {AB} = \left( {3; - 1;5} \right)\). Tọa độ của \(\overrightarrow {OB} \) là

\(\overrightarrow {OB} = \left( { - 2;4; - 6} \right)\);

\(\overrightarrow {OB} = \left( {2; - 4;6} \right)\);

\(\overrightarrow {OB} = \left( { - 4; - 2; - 4} \right)\);

\(\overrightarrow {OB} = \left( {4;2;4} \right)\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Ta có \(\overrightarrow {AB} = \left( {3; - 1;5} \right)\)\( \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}{x_B} - {x_A} = 3\\{y_B} - {y_A} = - 1\\{z_B} - {z_A} = 5\end{array} \right.\)\( \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}{x_B} - 1 = 3\\{y_B} - 3 = - 1\\{z_B} + 1 = 5\end{array} \right.\)\( \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}{x_B} = 4\\{y_B} = 2\\{z_B} = 4\end{array} \right.\).

Vậy B(4; 2; 4) hay \(\overrightarrow {OB} = \left( {4;2;4} \right)\).

10. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong không gian với hệ trục tọa độ Oxyz, cho hình hộp chữ nhật ABCD.A'B'C'D' có điểm A trùng với gốc tọa độ O, điểm B nằm trên tia Ox, điểm D nằm trên tia Oy, điểm A' nằm trên tia Oz. Biết AB = 2; AD = 4; AA' = 3. Gọi tọa độ của C' là (a; b; c) khi đó biểu thức a + b – c có giá trị là

−4;

9;

3;

6.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Theo giả thiết ta có \(\overrightarrow {AB} = 2\overrightarrow i ;\overrightarrow {AD} = 4\overrightarrow j ;\overrightarrow {AA'} = 3\overrightarrow k \).

Theo quy tắc hình hộp ta có \(\overrightarrow {AC'} = \overrightarrow {AB} + \overrightarrow {AD} + \overrightarrow {AA'} = 2\overrightarrow i + 4\overrightarrow j + 3\overrightarrow k \).

Do đó C'(2; 4; 3). Vậy a + b – c = 2 + 4 – 3 = 3.

11. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong không gian Oxyz, điểm đối xứng với điểm M(4; −5; 3) qua trục Oz có toạ độ là:

(4; −5; −3).

(−4; 5; 3).

(5; −6; 0).

(0; 0; 3).

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng là: B

Điểm đối xứng của M(x; y; z) qua trục Oz có dạng toạ độ M'(−x; −y; z) nên chọn (−4; 5; 3).

12. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong không gian Oxyz, điểm nào sau đây nằm trên mặt phẳng toạ độ (Oxy)?

N(0; 4; −1).

P(−2; 0; 3).

M(3; 4; 0).

Q(2; 0; 0).

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng là: C

Điểm thuộc mặt phẳng toạ độ (Oxy) có dạng toạ độ là: (x; y; 0) nên chọn M(3; 4; 0).

13. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Tọa độ điểm B như hình vẽ là

 Tọa độ điểm B như hình vẽ là (ảnh 1)

(−2; −2; 4).

(0; 0; −4).

(−2; 2; 4).

(−2; 2; 4).

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng là: A

Tọa độ điểm B là (−2; −2; 4).

14. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Vectơ nào dưới đây có tọa độ (2; −3; 1).

\[\overrightarrow u = 2\overrightarrow i + 3\overrightarrow j + \overrightarrow k \].

\[\overrightarrow u = - 2\overrightarrow i + 3\overrightarrow j - \overrightarrow k \].

\[\overrightarrow u = 2\overrightarrow i - 3\overrightarrow j + \overrightarrow k \].

\[\overrightarrow u = 2\overrightarrow i - 3\overrightarrow j - \overrightarrow k \].

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng là: C

Vectơ \[\overrightarrow u = 2\overrightarrow i - 3\overrightarrow j + \overrightarrow k \] có tọa độ (2; −3; 1).

15. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Cho \(\overrightarrow a = \left( {2;m; - 1} \right)\) và \(\overrightarrow b = 2\overrightarrow i + 3\overrightarrow j - \overrightarrow k \). Tìm m để \(\overrightarrow a = \overrightarrow b \).

2.

3.

−1.

−3.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng là: B

Ta có \(\overrightarrow b = 2\overrightarrow i + 3\overrightarrow j - \overrightarrow k \Rightarrow \overrightarrow b = \left( {2;3; - 1} \right)\).

Để \(\overrightarrow a = \overrightarrow b \) thì m = 3.

16. Đúng sai
• 1 điểm

Trong không gian với hệ toạ độ Oxyz, cho điểm M(2; 4; 6) và \(\overrightarrow {ON} = 2\overrightarrow i + \overrightarrow k \).

Khi đó:

a

Toạ độ điểm N(2; 1; 0).

ĐúngSai
b

Hình chiếu vuông góc của M trên trục Oz là điểm M'(0; 0; 6).

ĐúngSai
c

Hình chiếu vuông góc của M trên mặt phẳng (Oxy) là điểm N(2; 4; 0).

ĐúngSai
d

Đối xứng với điểm M qua mặt phẳng (Oyz) là điểm K(−2; 0; 0).

ĐúngSai
Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án: a) Sai.              b) Đúng.                      c) Đúng.                   d) Sai.

\(\overrightarrow {ON} = 2\overrightarrow i + \overrightarrow k \), suy ra toạ độ điểm N(2; 0; 1).

a) Sai. Toạ độ điểm N(2; 0; 1).

b) Đúng. Hình chiếu vuông góc của M trên trục Oz là điểm M'(0; 0; 6).

c) Đúng. Hình chiếu vuông góc của M trên mặt phẳng (Oxy) là điểm N(2; 4; 0).

d) Sai. Đối xứng với điểm M qua mặt phẳng (Oyz) là điểm K(−2; 4; 6).

17. Đúng sai
• 1 điểm

Hình dưới minh hoạ một hệ toạ độ Oxyz trong không gian cùng với các hình vuông có cạnh bằng 1 đơn vị. Toạ độ của điểm P được biểu diễn như hình dưới.

 Hình dưới minh hoạ một hệ toạ độ Oxyz trong không gian cùng với các hình vuông có cạnh bằng 1 đơn vị. Toạ độ của điểm P được biểu diễn như hình dưới.  Khi đó: (ảnh 1)

Khi đó:

a

Toạ độ điểm P(2; 3; 3).

ĐúngSai
b

Hình chiếu của P trên trục Ox là điểm Q(2; 0; 0).

ĐúngSai
c

Hình chiếu của điểm P trên mặt phẳng (Oxy) là điểm P'(0; 3; 3).

ĐúngSai
d

Điểm đối xứng của điểm P qua mặt phẳng (Oyz) là điểm M(−2; −3; 3).

ĐúngSai
Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án: a) Đúng.                   b) Đúng.                    c) Sai.                  d) Sai.

a) Đúng. Toạ độ điểm P(2; 3; 3).

b) Đúng. Hình chiếu của P trên trục Ox là điểm Q(2; 0; 0).

c) Sai. Hình chiếu của điểm P trên mặt phẳng (Oxy) là điểm P'(2; 3; 0).

d) Sai. Điểm đối xứng của điểm P qua mặt phẳng (Oyz) là điểm M(−2; 3; 3).

18. Đúng sai
• 1 điểm

Trong không gian Oxyz, vẽ hình hộp chữ nhật OADB.CFME có ba đỉnh A, B, C lần lượt thuộc các tia Ox, Oy, Oz như hình vẽ. Biết A(2; 0; 0), B(0; 3; 0), C(0; 0; 5).

Trong không gian Oxyz, vẽ hình hộp chữ nhật OADB.CFME có ba đỉnh A, B, C lần lượt thuộc các tia Ox, Oy, Oz như hình vẽ. Biết A(2; 0; 0), B(0; 3; 0), C(0; 0; 5). (ảnh 1)

a

\(\overrightarrow {OA} = 2\overrightarrow i \).

ĐúngSai
b

E(0; 3; 5).

ĐúngSai
c

M(2; 3; 5).

ĐúngSai
d

\(\overrightarrow {OM} = 2\overrightarrow i + 3\overrightarrow j - 5\overrightarrow k \).

ĐúngSai
Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án: a) Đúng.                   b) Đúng.              c) Đúng.              d) Sai.

a) Đúng. A(2; 0; 0) \( \Rightarrow \overrightarrow {OA} = 2\overrightarrow i \).

b) Đúng. \(\overrightarrow {OB} = 3\overrightarrow j ;\overrightarrow {OC} = 5\overrightarrow k \).

Lại có \(\overrightarrow {OE} = \overrightarrow {OB} + \overrightarrow {OC} = 3\overrightarrow j + 5\overrightarrow k \)Þ E(0; 3; 5).

c) Đúng. Có \(\overrightarrow {OM} = \overrightarrow {OA} + \overrightarrow {OB} + \overrightarrow {OC} = 2\overrightarrow i + 3\overrightarrow j + 5\overrightarrow k \Rightarrow M\left( {2;3;5} \right)\).

d) Sai. \(\overrightarrow {OM} = \overrightarrow {OA} + \overrightarrow {OB} + \overrightarrow {OC} = 2\overrightarrow i + 3\overrightarrow j + 5\overrightarrow k \).

19. Đúng sai
• 1 điểm
Trong không gian Oxyz cho A(1; 2; 3), B(3; 1; 5) và \(\overrightarrow a = 2\overrightarrow i - \overrightarrow j + 4\overrightarrow k \).
a

\(\overrightarrow {AB} = \left( {2; - 1;2} \right)\).

ĐúngSai
b

Tọa độ vectơ \(\overrightarrow {AB} + \overrightarrow {BA} \) là (2; −1; 2).

ĐúngSai
c

Tồn tại điểm M sao cho \(\overrightarrow {BM} = \overrightarrow a \). Khi đó \(M\left( {5;9;0} \right)\).

ĐúngSai
d

Nếu điểm N thỏa mãn \(\overrightarrow {AN} = \overrightarrow {BA} \) thì N(−1; 3; 1).

ĐúngSai
Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án: a) Đúng.                   b) Sai.                  c) Sai.                  d) Đúng.

a) Đúng.\(\overrightarrow {AB} = \left( {3 - 1;1 - 2;5 - 3} \right) = \left( {2; - 1;2} \right)\).

b) Sai. \(\overrightarrow {AB} + \overrightarrow {BA} = \overrightarrow 0 \).

c) Sai. \(\overrightarrow a = 2\overrightarrow i - \overrightarrow j + 4\overrightarrow k \Rightarrow \overrightarrow a = \left( {2; - 1;4} \right)\).

Giả sử M(x; y; z), Khi đó \(\overrightarrow {BM} = \left( {x - 3;y - 1;z - 5} \right)\).

Để \(\overrightarrow {BM} = \overrightarrow a \) thì \(\left\{ \begin{array}{l}x - 3 = 2\\y - 1 = - 1\\z - 5 = 4\end{array} \right.\)\( \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}x = 5\\y = 0\\z = 9\end{array} \right.\) \( \Rightarrow M\left( {5;0;9} \right)\).

d) Đúng. Có \(\overrightarrow {BA} = \left( { - 2;1; - 2} \right)\).

Giả sử N(x; y; z).

Để \(\overrightarrow {AN} = \overrightarrow {BA} \) thì \(\left\{ \begin{array}{l}x - 1 = - 2\\y - 2 = 1\\z - 3 = - 2\end{array} \right.\)\( \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}x = - 1\\y = 3\\z = 1\end{array} \right.\)Þ N(−1; 3; 1).

20. Đúng sai
• 1 điểm

Trong không gian Oxyz, cho hình hộp chữ nhật OABC.O'A'B'C' như hình

Trong không gian Oxyz, cho hình hộp chữ nhật OABC.O'A'B'C' như hình   Biết rằng O là gốc tọa độ; OA = 2; OC = 3; OO' = 4. Các cạnh song song với các trục tọa độ. (ảnh 1)

Biết rằng O là gốc tọa độ; OA = 2; OC = 3; OO' = 4. Các cạnh song song với các trục tọa độ.

a

\(\overrightarrow {AC} = \left( { - 2;3;0} \right)\).

ĐúngSai
b

\(AA' = 4\overrightarrow k \).

ĐúngSai
c

Điểm M thỏa mãn \(\overrightarrow {OM} = \overrightarrow {OB} \) có tọa độ M(2; 3; 0).

ĐúngSai
d

\(\overrightarrow {A'C} = \left( {0;3; - 4} \right)\).

ĐúngSai
Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án: a) Đúng.                   b) Đúng.              c) Đúng.              d) Sai.

a) Đúng. Ta có A(2; 0; 0); C(0; 3; 0). Khi đó \(\overrightarrow {AC} = \left( { - 2;3;0} \right)\).

b) Đúng. A'(2; 0; 4). Khi đó \(\overrightarrow {AA'} = \left( {0;0;4} \right) \Rightarrow \overrightarrow {AA'} = 4\overrightarrow k \).

c) Đúng. Để \(\overrightarrow {OM} = \overrightarrow {OB} \) thì M ≡ B(2; 3; 0).

d) Sai. Có \(\overrightarrow {A'C} = \left( { - 2;3; - 4} \right)\).

21. Tự luận
• 1 điểm

Trong không gian Oxyz, cho \(\overrightarrow {OA} = 3\overrightarrow i + 4\overrightarrow j - 5\overrightarrow k \). Toạ độ điểm A(x; y; z). Giá trị của biểu thức S = 100x + 1000y + 10z bằng bao nhiêu?

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án: 4250

Do \(\overrightarrow {OA} = 3\overrightarrow i + 4\overrightarrow j - 5\overrightarrow k \) nên A(3; 4; −5).

Vậy S = 100x + 1000y + 10z = 100∙3 + 1000∙4 + 10∙(−5) = 4250.

22. Tự luận
• 1 điểm

Trong không gian Oxyz, điểm M có toạ độ như hình dưới. Gọi M'(x; y; z) là điểm đối xứng của M qua mặt phẳng (Oyz). Tính giá trị của biểu thức T = 100x + 10y + z bằng bao nhiêu?

Trong không gian Oxyz, điểm M có toạ độ như hình dưới. Gọi M'(x; y; z) là điểm đối xứng của M qua mặt phẳng (Oyz). Tính giá trị của biểu thức T = 100x + 10y + z bằng bao nhiêu? (ảnh 1)

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án: −346

Dựa vào hình vẽ, ta thấy M(4; 5; 4).

M'(x; y; z) là điểm đối xứng của M qua mặt phẳng (Oyz) có dạng toạ độ (−x; y; z).

Do đó M'(−4; 5; 4).

Vậy T = 100x + 10y + z = 100∙(−4) + 10∙5 + 4 = −400 + 50 + 4 = −346.

23. Tự luận
• 1 điểm

Trong không gian Oxyz, cho A(1; 2; 3) và \(\overrightarrow u = 2\overrightarrow i + 4\overrightarrow k - \overrightarrow j \). Tìm tung độ của điểm M sao cho \(\overrightarrow {AM} = \overrightarrow u \).

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án: 1

Có \(\overrightarrow u = 2\overrightarrow i + 4\overrightarrow k - \overrightarrow j \)\( \Rightarrow \overrightarrow u = \left( {2; - 1;4} \right)\).

Giả sử M(x; y; z). Khi đó \(\overrightarrow {AM} = \left( {x - 1;y - 2;z - 3} \right)\).

Để \(\overrightarrow {AM} = \overrightarrow u \) thì \(\left\{ \begin{array}{l}x - 1 = 2\\y - 2 = - 1\\z - 3 = 4\end{array} \right.\)\( \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}x = 3\\y = 1\\z = 7\end{array} \right.\).

Vậy tung độ của điểm M là 1.

24. Tự luận
• 1 điểm

Trong không gian Oxyz, cho điểm A(4; 2; 1), B(1; −1; 2), C(4; 5; 3). Xác định tung độ của điểm M biết \(\overrightarrow {AB} + \overrightarrow {CM} = \overrightarrow 0 \).

Xem đáp án

Khi đó \(\overrightarrow {AB} = \left( { - 3; - 3;1} \right),\overrightarrow {MC} = \left( {4 - x;5 - y;3 - z} \right)\).

Vì \(\overrightarrow {AB} + \overrightarrow {CM} = \overrightarrow 0 \)\( \Leftrightarrow \overrightarrow {AB} = - \overrightarrow {CM} \)\( \Leftrightarrow \overrightarrow {AB} = \overrightarrow {MC} \)\( \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l} - 3 = 4 - x\\ - 3 = 5 - y\\1 = 3 - z\end{array} \right.\)\( \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}x = 7\\y = 8\\z = 2\end{array} \right.\).

Vậy tung độ của điểm M là 8.

25. Tự luận
• 1 điểm

Trong không gian Oxyz, cho \(\overrightarrow {OM} = \overrightarrow i - 3\overrightarrow j + 4\overrightarrow k \). Gọi H(x; y; z) là hình chiếu vuông góc của M trên mặt phẳng (Oxy). Tính giá trị của biểu thức T = x + y + z?

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án: −2

Ta có: \(\overrightarrow {OM} = \overrightarrow i - 3\overrightarrow j + 4\overrightarrow k \) do đó M(1; −3; 4).

Gọi H là hình chiếu vuông góc của M trên mặt phẳng (Oxy) nên H có toạ độ là (1; −3; 0). Do đó x = 1, y = −3, z = 0.

Vậy T = x + y + z = 1 + (−3) + 0 = −2.