Bài tập hàng ngày Tiếng Việt lớp 3 Kết nối tri thức Bài 11: Lời giải toán đặc biệt có đáp án
9 câu hỏi
Huy-gô đã giải toán bằng thơ vào giờ kiểm tra nào?
Giờ kiểm tra Toán cuối năm.
Giờ kiểm tra Toán cuối học kì 1.
Giờ kiểm tra Toán một tiết.
Giờ kiểm tra Toán 15 phút.
A. Giờ kiểm tra Toán cuối năm.
Chọn đúng - sai cho thích hợp.
a) Huy-gô xin phép nộp bài muộn hơn vì cậu không kịp làm xong. | |
b) Huy-gô nộp bài trước khi tiếng trống hết giờ vang lên. | |
c) Huy-gô vừa kịp nộp bài khi tiếng trống hết giờ vang lên. |
a) Huy-gô xin phép nộp bài muộn hơn vì cậu không kịp làm xong. | S |
b) Huy-gô nộp bài trước khi tiếng trống hết giờ vang lên. | S |
c) Huy-gô vừa kịp nộp bài khi tiếng trống hết giờ vang lên. | Đ |
Dòng nào sau đây nói đúng tâm trạng của thầy giáo khi thấy Huy-gô ngồi cắn bút từ đầu giờ?
Lo lắng, sốt ruột.
Thản nhiên, thờ ơ.
Hãnh diện, tự hào.
Vô cảm, lãnh đạm.
A. Lo lắng, sốt ruột.
Trình bày nội dung chính của bài đọc “Lời giải toán đặc biệt”
Câu chuyện kể về một buổi thi toán của Vích-to Huy-gô. Câu chuyện cho thấy tài năng văn chương của Vích-to Huy-gô từ khi còn rất nhỏ.
Nghe – viết:
Chiếc áo rách.
Hôm sau, Lan không đến lớp. Buổi chiều, cả tổ đến thăm Lan. Mẹ Lan đi chợ xa bán bánh vẫn chưa về. Lan đang ngồi cắt những tàu lá chuối để tối mẹ về gói bánh. Các bạn hiểu hoàn cảnh gia đình Lan, hối hận vì sự trêu đùa vô ý hôm trước. Cô giáo và cả lớp mua một tấm áo mới tặng Lan. Cô đến thăm, ngồi gói bánh và trò chuyện cùng mẹ Lan, rồi giảng bài cho Lan.
(Khuyết danh)
Học sinh thực hành viết chữ đúng, sạch, đẹp, đảm bảo tốc độ.
Nối 2 tiếng với nhau để tạo thành từ có nghĩa.
giỏi |
| gìn |
giấu | giang | |
giữ | giếm |

Điền r, d hoặc gi vào chỗ trống rũ ...ượihạt ...ẻ...ấy dódẻo ...ai...ản dị...ực rỡ
rũ rượi hạt dẻ giấy dó
dẻo dai giản dị danh giới
Sắp xếp các từ sau vào nhóm thích hợp.
nhà sàn, lang thang, lãng mạn, thanh thản, sang sảng, gian nan
Từ chứa vần “an” | Từ chứa vần “ang” |
Từ chứa vần an | Từ chứa vần ang |
nhà sàn thanh thản gian nan | lang thang lãng mạn sang sảng |
Tìm 2 tiếng có thể kết hợp với tiếng “rao” để tạo thành từ có nghĩa.
Tiếng có thể kết hợp với tiếng "rao" để tạo thành từ có nghĩa đó là:
- Rao giảng
- Rao vặt








