Bài tập hàng ngày Tiếng Việt lớp 2 Kết nối tri thức Tuần 9: Ôn tập giữa học kì 1 có đáp án
Đề thi

Bài tập hàng ngày Tiếng Việt lớp 2 Kết nối tri thức Tuần 9: Ôn tập giữa học kì 1 có đáp án

A
Admin
Tiếng ViệtLớp 274 lượt thi
19 câu hỏi
Đoạn văn

Đọc đoạn văn dưới đây và trả lời câu hỏi:

Bạn mới

Hôm nay, lớp của Lan có bạn mới. Bạn ấy tên là Mai và vừa chuyển về từ một ngôi trường ở thành phố khác. Mai rất hiền lành, dễ mến và luôn mỉm cười với mọi người. Các bạn trong lớp nhanh chóng kết bạn với Mai, giúp Mai làm quen với môi trường mới. Lan và các bạn còn rủ Mai cùng chơi trong giờ ra chơi, giúp bạn cảm thấy không cô đơn.

Mai rất cảm động trước sự quan tâm và thân thiện của các bạn trong lớp. Cô giáo khen cả lớp đã đối xử tốt với bạn mới và nhắc nhở các bạn hãy luôn đoàn kết, yêu thương nhau.

(Sưu tầm)

Đoạn văn

Đọc đoạn văn dưới đây và trả lời câu hỏi:

Bạn mới

Hôm nay, lớp của Lan có bạn mới. Bạn ấy tên là Mai và vừa chuyển về từ một ngôi trường ở thành phố khác. Mai rất hiền lành, dễ mến và luôn mỉm cười với mọi người. Các bạn trong lớp nhanh chóng kết bạn với Mai, giúp Mai làm quen với môi trường mới. Lan và các bạn còn rủ Mai cùng chơi trong giờ ra chơi, giúp bạn cảm thấy không cô đơn.

Mai rất cảm động trước sự quan tâm và thân thiện của các bạn trong lớp. Cô giáo khen cả lớp đã đối xử tốt với bạn mới và nhắc nhở các bạn hãy luôn đoàn kết, yêu thương nhau.

(Sưu tầm)
1. Trắc nghiệm
1 điểm
Bạn Mai là người như thế nào?

Hiền lành, dễ mến.

Nghiêm khắc, ít nói.

Rụt rè, nhút nhát.

Xem đáp án

A. Hiền lành, dễ mến.

2. Trắc nghiệm
1 điểm
Các bạn trong lớp đã làm gì để giúp bạn Mai?

Giúp Mai chuẩn bị sách vở.

Mời Mai đi dạo trong sân trường.

Kết bạn và rủ Mai chơi trong giờ ra chơi.

Xem đáp án

C. Kết bạn và rủ Mai chơi trong giờ ra chơi.

3. Trắc nghiệm
1 điểm
Cô giáo đã khen ngợi các bạn trong lớp về điều gì?

Có kết quả học tập tốt.

Biết giúp đỡ bạn mới.

Tạo ra không khí vui vẻ trong lớp học.

Xem đáp án

B. Biết giúp đỡ bạn mới.

4. Trắc nghiệm
1 điểm
Cô giáo nhắc nhở các bạn trong lớp điều gì?

Cần chăm chỉ học tập hơn.

Hãy luôn đoàn kết, yêu thương nhau.

Hãy luôn trung thực, thật thà.

Xem đáp án

B. Hãy luôn đoàn kết, yêu thương nhau.

5. Tự luận
1 điểm

Nghe - viết:

Cô giáo của con

Mỗi khi vào lớp

Cô cười thật tươi

Say sưa giảng bài

Giọng cô ấm áp.

Bạn nào hay nghịch

Cô chẳng thích đâu

Bạn nào chăm ngoan

Cô yêu lắm đấy.

Xem đáp án

Học sinh viết đúng tốc độ, chính tả, chữ viết sạch đẹp.

6. Tự luận
1 điểm

Em hãy điền chữ hoặc vần thích hợp vào chỗ trống và giải câu đố dưới đây:

a) “tr” hoặc “ch”?

Đi đâu cùng phải có nhau

Một phải, một ..ái không bao giờ rời

Cả hai đều rất yêu người

Theo ...ân đi khắp mọi nơi xa, gần

Đó là:...

b) “an” hoặc “ang”?

Một đầu nhỏ, một đầu to

Cầm lên chẳng thổi pí po như kèn

Tiếng vang xa khắp xóm l..

Điều hơn lẽ thiệt, trăm ng... người nghe

Đó là:

Xem đáp án

a)

Đi đâu cũng phải có nhau

Một phải, một trái không bao giờ rời

Cả hai đều rất yêu người

Theo chân đi khắp mọi nơi xa, gần.

Đó là: đôi dép.

b)

Một đầu nhỏ, một đầu to

Cầm lên chẳng thổi pí po như kèn

Tiếng vang xa khắp xóm làng

Điều hơn lẽ thiệt, trăm ngàn người nghe.

Đó là: cái loa

7. Tự luận
1 điểm

Em hãy tìm và viết lại tên 5 từ chỉ sự vật trong các hình sau:

Em hãy tìm và viết lại tên 5 từ chỉ sự vật trong các hình sau: (ảnh 1)

Xem đáp án

5 từ chỉ sự vật: ngôi trường, xe đạp, bóng bay, cầu trượt, cái cây.

8. Tự luận
1 điểm

Nối để tạo thành câu.

Bàn tay của bé

 

thẳng tắp.

Hàng cây được trồng

ngọt ngào.

Lời cô nói

mũm mĩm.

Xem đáp án

Nối để tạo thành câu. (ảnh 1)

9. Tự luận
1 điểm

Em hãy gạch chân các từ chỉ đặc điểm trong đoạn thơ sau:

Có chú mèo con

Nằm dài trong nắng

Đằng xa có chuột

Chú vẫn nằm im

 

Đôi mắt lim dim

Mơ về món cá

Mỗi khi bà gọi

Mới chịu dậy ăn

Xem đáp án

Có chú mèo con

Nằm dài trong nắng

Đằng xa có chuột

Chú vẫn nằm im

 

Đôi mắt lim dim

Mơ về món cá

Mỗi khi bà gọi

Mới chịu dậy ăn

10. Tự luận
1 điểm

Đặt câu có từ chỉ đặc điểm hoặc chỉ hoạt động phù hợp với tranh dưới đây:

Đặt câu có từ chỉ đặc điểm hoặc chỉ hoạt động phù hợp với tranh dưới đây: (ảnh 1)

Xem đáp án

- Hình 1: Ngọn núi thật hùng vĩ.

- Hình 2: Quả xoài có vị ngọt.

- Hình 3: Mẹ em nấu cơm rất ngon.

11. Tự luận
1 điểm

Em hãy điền dấu chấm hoặc dấu chấm hỏi thích hợp vào ô trống sau:

Cô tiên lại hiện lên. Hai anh em òa khóc xin cô hóa phép cho bà sống lại... Cô tiên nói: “Nếu bà sống lại thì ba bà cháu sẽ cực khổ như xưa, các cháu có chịu không....” Hai anh em cùng nói: “Chúng cháu chỉ cần bà sống lại...

Xem đáp án

Cô tiên lại hiện lên. Hai anh em òa khóc xin cô hóa phép cho bà sống lại. Cô tiên nói: “Nếu bà sống lại thì ba bà cháu sẽ cực khổ như xưa, các cháu có chịu không?”.  Hai anh em cùng nói: “Chúng cháu chỉ cần bà sống lại.”

Đoạn văn

Đọc bài đọc sau và trả lời câu hỏi:

TRÊN CHIẾC BÈ

Dế Mèn và Dế Trũi rủ nhau đi ngao du thiên hạ, chúng ghép ba bốn lá bèo sen lại làm một chiếc bè. Bè theo dòng nước trôi băng băng.

Mùa thu mới chớm nhưng nước đã trong vắt. Nhìn hai bên bờ sông, cỏ cây và những làng gần, núi xa luôn mới. Những anh gọng vó đen sạm, gầy và cao luôn bái phục nhìn theo chúng tôi. Những ả cua kềnh cũng giương đôi mắt lồi, âu yếm ngó theo. Đàn cá săn sắt và cá thầu dầu cũng cố bơi theo chiếc bè, hoan nghênh váng cả mặt nước.

Theo Tô Hoài

12. Trắc nghiệm
1 điểm
Dế Mèn và Dế Trũi đi xa bằng cách gì?

Tự chế một chiếc xe đạp.

Bơi theo dòng nước.

Ghép ba bốn lá bèo sen lại, làm một chiếc bè.

Xem đáp án

C. Ghép ba bốn lá bèo sen lại, làm một chiếc bè.

13. Trắc nghiệm
1 điểm
Trên đường đi, đôi bạn nhìn thấy những gì?

Nước, cỏ cây, làng gần, núi xa, các con vật sống dưới nước.

Mây, trời, những bản làng, con người.

Núi đá, rừng cây, những con vật hoang dã.

Xem đáp án

A. Nước, cỏ cây, làng gần, núi xa, các con vật sống dưới nước.

14. Trắc nghiệm
1 điểm
Các con vật dành cho hai chú dế tình cảm như thế nào?

Chê cười, châm biếm.

Yêu mến, ngưỡng mộ.

Căm ghét, xua đuổi.

Xem đáp án

B. Yêu mến, ngưỡng mộ.

15. Trắc nghiệm
1 điểm

Nội dung của bài đọc là gì?

Dế Mèn và Dế Trũi ngao du trên bè, thưởng ngoạn thiên nhiên và được các loài vật chào đón.

Dế Mèn và Dế Trũi chiến đấu với các loài vật sống trong lòng sông.

Dế Mèn và Dế Trũi trở về thăm quê hương trên chiếc bè và gặp lại người thân.

Xem đáp án

A. Dế Mèn và Dế Trũi ngao du trên bè, thưởng ngoạn thiên nhiên và được các loài vật chào đón.

16. Trắc nghiệm
1 điểm
Câu nào dưới đây cấu tạo theo mẫu câu Ai là gì??

Dế Mèn và Dế Trũi là đôi bạn.

Anh gọng vó đen sạm, gầy và cao.

Những ả cua kềnh giương đôi mắt lồi.

Xem đáp án

A. Dế Mèn và Dế Trũi là đôi bạn.

17. Tự luận
1 điểm

Viết 3 - 4 câu giới thiệu về trò chơi em hay chơi ở trường học:

Xem đáp án

Bài làm tham khảo

Vào giờ ra chơi, chúng em thường xuống sân trường chơi đá cầu. Nhóm của chúng em gồm có năm người chơi. Trong đó, Hoa là người chơi giỏi nhất. Mỗi lần, bạn ấy có thể tâng được năm mươi quả liên tiếp. Thành tích tốt nhất của em là ba mươi quả liên tiếp. Em rất thích chơi đá cầu vì nó giúp em rèn luyện sức khỏe và sự khéo léo.

Đoạn văn

Đọc bài đọc sau và trả lời câu hỏi:

CẬU BÉ HAM HỌC

       Vũ Duệ đỗ Trạng nguyên ở triều đại nhà Lê. Ông là người nổi tiếng thông minh, có khí phách, được vua Lê tin dùng, các quan trong triều ai cũng kính nể.

       Thuở nhỏ, vì nhà nghèo, Vũ Duệ không được đi học, phải ở nhà trông em, lo cơm nước cho bố mẹ đi làm ngoài đồng. Ngày nào cũng vậy, mỗi buổi sáng, khi thầy đồ trong làng bắt đầu dạy học, Vũ Duệ lại cõng em đứng ở ngoài hiên, chăm chú nghe thầy giảng bài.

       Thầy đồ thấy Vũ Duệ ham học, trong lòng quý mến, muốn thử tài cậu bé. Thầy đặt một câu hỏi “hóc búa” cho cả lớp, không ai trả lời được. Thầy nhìn ra ngoài cửa lớp, bắt gặp ánh mắt sáng ngời của cậu bé đang nhìn mình, ý chừng muốn trả lời câu hỏi thay cho các bạn trong lớp. Thầy đồ bèn hỏi:

       - Liệu con có trả lời được câu hỏi của ta không?

       Cậu bé thưa:

       - Dạ thưa thầy con xin trả lời ạ!

       Được thầy cho phép, Vũ Duệ trả lời câu hỏi trôi chảy, mạch lạc, đâu ra đấy. Thầy đồ gật đầu tán thưởng. Cả lớp thán phục. Thầy bước ra cửa lớp, xoa đầu Vũ Duệ, khen ngợi.

       Ngay sau buổi học đó, thầy đồ đến tận nhà cậu bé, khuyên cha mẹ cậu cho cậu đi học. Thế là Vũ Duệ được đi học, chính thức bên thầy, bên bạn. Chỉ vài tháng sau, Vũ Duệ đã là trò giỏi nhất lớp.

Sưu tầm
18. Tự luận
1 điểm

Em thích nhân vật nào? Vì sao?

Xem đáp án

Em thích nhất cậu bé Vũ Duệ vì cậu rất chăm học.

19. Tự luận
1 điểm

Nội dung chính của bài đọc là gì?

Xem đáp án

Nhờ ham học lại thông minh và có ý chí nỗ lực hết mình, Vũ Duệ đã được thầy nhận vào lớp học và trở thành học sinh giỏi nhất lớp.