Bài tập hàng ngày Tiếng Việt lớp 2 Cánh diều Bài 8. Em yêu thầy cô (có lời giải)
Đề thi

Bài tập hàng ngày Tiếng Việt lớp 2 Cánh diều Bài 8. Em yêu thầy cô (có lời giải)

A
Admin
Tiếng ViệtLớp 230 lượt thi
27 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
• 1 điểm

BÀI ĐỌC 1: Bức tranh bàn tay

Đọc hiểu

Bài 1. Bài đọc nói về giờ học nào?

Bài đọc nói về giờ học nào? (ảnh 1)
Bài đọc nói về giờ học nào? (ảnh 2)
Bài đọc nói về giờ học nào? (ảnh 3)
Bài đọc nói về giờ học nào? (ảnh 4)
Xem đáp án
C. vẽ
2. Tự luận
• 1 điểm

Bài 2. Cô giáo yêu cầu học sinh làm gì?

……………………………………………………………………………………………….

……………………………………………………………………………………………….

……………………………………………………………………………………………….

……………………………………………………………………………………………….

Xem đáp án

Giờ học vẽ, cô giáo yêu cầu mỗi học sinh vẽ một vật em thích hoặc một người em yêu quý.

3. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Bài 3. Vì sao bức tranh của Hải làm cô giáo ngạc nhiên?

Vì Hải vẽ cô giáo nhưng có phần vụng về.

Vì Hải không vẽ bất cứ thứ gì trong tranh.

Vì Hải vẽ một bàn tay rất đơn giản và có phần vụng về.

Vì Hải vẽ một bàn tay rất thon và đẹp và rất tỉ mỉ.

Xem đáp án

C. Vì Hải vẽ một bàn tay rất đơn giản và có phần vụng về

4. Tự luận
• 1 điểm

Bài 4. Món quà quý mà cô giáo nhận được từ bức tranh là gì?

……………………………………………………………………………………………….

……………………………………………………………………………………………….

……………………………………………………………………………………………….

……………………………………………………………………………………………….

Xem đáp án

Món quà quý mà cô giáo nhận được từ bức tranh là sự yêu mến mà cậu học trò tên Hải dành cho mình.

5. Tự luận
• 1 điểm

Luyện tập

Bài 1. Ghép câu ở cột A với tác dụng của câu ở cột B.

Cột A (Câu văn)

 

Cột B (Tác dụng của câu)

1. Mỗi em hãy vẽ một bức tranh!

A. Câu dùng để hỏi

2. Vì sao em vẽ bàn tay?

B. Câu dùng để kể

3. Cô giáo rất vui.

C. Câu dùng để nêu yêu cầu, đề nghị

Xem đáp án

1 - C, 2 - A, 3 - B

6. Tự luận
• 1 điểm

Bài 2. Em hãy đặt câu hỏi cho bộ phận in đậm trong các câu sau:

a) Thảo là một học sinh trầm tính và ít nói.”

b) Cô giáo Thu là người luôn yêu thương, quan tâm em.

c) Chị Thảo Minh đang học bài.

……………………………………………………………………………………………….

……………………………………………………………………………………………….

……………………………………………………………………………………………….

……………………………………………………………………………………………….

Xem đáp án

a) Ai là một học sinh trầm tính và ít nói.”

b) Ai là người luôn yêu thương, quan tâm em.

c) Ai đang học bài?

7. Tự luận
• 1 điểm

Bài 3. Em hãy trả lời các câu hỏi sau:

a) Ai là người nấu ăn cho em mỗi ngày?

b) Sau khi học bài xong em thường làm gì?

……………………………………………………………………………………………….

……………………………………………………………………………………………….

Xem đáp án

a) Mẹ là người nấu ăn cho em mỗi ngày.

b) Sau khi học bài xong em thường giúp mẹ làm việc nhà.

8. Tự luận
• 1 điểm

Bài 4. Sắp xếp các từ ngữ sau thành một câu theo mẫu "Ai là gì?"?

a) trường học / này / Ngôi trường / mẹ em / là / cũ / . / của

b) đi sang đường/. /Chú công an/ các bạn học sinh/ là/ người/ dẫn/

……………………………………………………………………………………………….

……………………………………………………………………………………………….

……………………………………………………………………………………………….

……………………………………………………………………………………………….

Xem đáp án

a) Ngôi trường này là trường học cũ của mẹ em.

b) Chú công an là người dẫn các bạn học sinh đi sang đường.

9. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Bài 5. Câu văn nào có cụm từ "Các bạn học sinh” trả lời cho câu hỏi "Ai?”?

Các bạn học sinh tới trường để học tập.

Cô giáo tặng các bạn học sinh một món quà nhỏ.

Chú công an dẫn các bạn học sinh đi sang đường.

Cả A, B và C đều đúng.

Xem đáp án

A. Các bạn học sinh tới trường để học tập.

10. Tự luận
• 1 điểm

BÀI VIẾT 1: Chữ hoa: G

Bài 1. Nghe – viết

Nhớ cô giáo trường làng cũ (trích)

Bao năm lên phố, xa làng

Nhớ con bướm trắng hoa vàng lối quê

Nhớ bài tập đọc tê

Thương cô giáo cũ mơ về tuổi thơ

Xiêu nghiêng nét chữ dại khờ

Tay cô cầm ấm đến giờ lòng em.

Nguyễn Văn Thiên

……………………………………………………………………………………………….

……………………………………………………………………………………………….

……………………………………………………………………………………………….

Xem đáp án

Học sinh viết đúng tốc độ, chính tả, chữ viết sạch đẹp.

11. Tự luận
• 1 điểm

Bài 2. Điền “r”, “d” hoặc “gi” thích hợp vào chỗ trống sau:

Điền “r”, “d” hoặc “gi” thích hợp vào chỗ trống sau: (ảnh 1)
Xem đáp án

dạy bảo

giữ gìn

giấy bút

rung rinh

12. Tự luận
• 1 điểm

Bài 3. Điền các sự vật có vần “uôn” hoặc “uông” phù hợp với các hình ảnh:

Điền các sự vật có vần “uôn” hoặc “uông” phù hợp với các hình ảnh: (ảnh 1)
Xem đáp án
Điền các sự vật có vần “uôn” hoặc “uông” phù hợp với các hình ảnh: (ảnh 2)
13. Tự luận
• 1 điểm

Bài 4. Em hãy tập viết theo mẫu sau:

G

G

Gia Lâm

Góp gió thành bão

……………………………………………………………………………………………….

……………………………………………………………………………………………….

……………………………………………………………………………………………….

……………………………………………………………………………………………….

……………………………………………………………………………………………….

Xem đáp án

Học sinh viết đúng theo mẫu chữ viết sạch đẹp.

14. Trắc nghiệm
• 1 điểm

BÀI ĐỌC 2: Những cây sen đá

Đọc hiểu

Bài 1. Thầy giáo mang đến lớp vật gì?

Một giỏ hoa quả

Một chậu sen đá

Một cây xương rồng

Một bức tranh cây sen đá

Xem đáp án

B. Một chậu sen đá

15. Tự luận
• 1 điểm

Bài 2. Thầy Huy sẽ tặng cây sen đá cho học sinh nào?

……………………………………………………………………………………………….

……………………………………………………………………………………………….

……………………………………………………………………………………………….

……………………………………………………………………………………………….

Xem đáp án

Thầy sẽ tặng một cây cho học sinh nào đạt kết quả học tập cao nhất trong tuần.

16. Tự luận
• 1 điểm

Bài 3. Cả lớp đã làm gì để nhận được cây sen đá của thầy?

……………………………………………………………………………………………….

……………………………………………………………………………………………….

……………………………………………………………………………………………….

……………………………………………………………………………………………….

Xem đáp án

Cả lớp đều cố gắng học để được nhận phần thưởng của thầy.

17. Tự luận
• 1 điểm

Bài 4. Việt đã làm cách nào để cây sen đá lớn lên và sinh ra được nhiều cây? Em hãy đánh dấu ☑ vào ô trống trước đáp án đúng:

☐ Ngày nào cũng tưới nước cho cây sen đá.

☐ Tách chúng ra và trông vào nhiều chậu khác.

☐ Việt không làm gì cả.

☐ Nhờ bố mẹ chăm sóc giúp.

Xem đáp án

☐ Ngày nào cũng tưới nước cho cây sen đá.

☑ Tách chúng ra và trông vào nhiều chậu khác.

☐ Việt không làm gì cả.

☐ Nhờ bố mẹ chăm sóc giúp.

18. Tự luận
• 1 điểm

Bài 5. Em học được bài học gì sau khi đọc xong Những cây sen đá?

……………………………………………………………………………………………….

……………………………………………………………………………………………….

……………………………………………………………………………………………….

……………………………………………………………………………………………….

Xem đáp án

Bài học mà em có được sau khi đọc xong Những cây sen đá là:

- Yêu quý, biết ơn thầy cô giáo.

- Luôn cố gắng và nỗ lực không ngừng nghỉ trong học tập.

19. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Luyện tập

Bài 1. Câu văn nào dưới đây được dùng để nêu yêu cầu, đề nghị?

Tớ vô ý quá! Tớ xin lỗi cậu nhiều nhé!

Ôi, con hổ trông mới uy phong làm sao!

Chị gái em thường xuyên nói "đừng” với em.

Các em hãy xếp thành một hàng ngang nhé!

Xem đáp án
D. Các em hãy xếp thành một hàng ngang nhé!
20. Tự luận
• 1 điểm

Bài 2. Khi bạn ngồi bên cạnh em nói chuyện riêng trong giờ học, em sẽ nói gì với bạn?

……………………………………………………………………………………………….

……………………………………………………………………………………………….

……………………………………………………………………………………………….

……………………………………………………………………………………………….

Xem đáp án
Chúng mình đang trong giờ học, cậu hãy giữ trật tự nhé!
21. Tự luận
• 1 điểm

Bài 3. Đoạn văn sau có mấy câu văn được dùng để nêu yêu cầu, đề nghị?

- Các em hãy vẽ một người mà mình yêu quý nhất nhé! - Cô giáo nói. Dạ, vâng ạ. - Các bạn học sinh đáp.

- Các em phải vẽ cho thật đẹp nhé! - Cô giáo nói thêm.

- Dạ, vâng ạ. - Các bạn học sinh đáp lại lời cô giáo.

- Học trò của cô ngoan quá - Cô giáo khen.

Cứ như vậy, tiết học vẽ của các bạn học sinh diễn ra rất vui vẻ và sôi nổi.

……………………………………………………………………………………………….

……………………………………………………………………………………………….

……………………………………………………………………………………………….

……………………………………………………………………………………………….

Xem đáp án

Đoạn văn sau có một câu văn được dùng để nêu yêu cầu, đề nghị:

- Các em hãy vẽ một người mà mình yêu quý nhất nhé!

- Các em phải vẽ cho thật đẹp nhé!

22. Tự luận
• 1 điểm

Bài 4. Nhận xét về hai câu dưới đây:

(1) Bạn phải làm bài tập đi!          (2) Bạn hãy cố gắng làm bài tập nhé!

……………………………………………………………………………………………….

……………………………………………………………………………………………….

……………………………………………………………………………………………….

……………………………………………………………………………………………….

Xem đáp án

Cả hai câu đều nêu yêu cầu đề nghị. Câu (1) thể hiện sự bắt buộc, câu (2) thể hiện sự khích lệ.

23. Tự luận
• 1 điểm

BÀI VIẾT 2: Viết về thầy cô

Em hãy viết 4 - 5 câu kể về cô giáo (hoặc thầy giáo) của em:

Gợi ý

Em hãy viết 4 - 5 câu kể về cô giáo (hoặc thầy giáo) của em: (ảnh 1)

……………………………………………………………………………………………….

……………………………………………………………………………………………….

……………………………………………………………………………………………….

Xem đáp án

Bài làm tham khảo

Cô Hoàng Oanh là giáo viên chủ nhiệm của chúng em. Năm nay cô ba mươi tuổi. Cô không chỉ xinh đẹp mà còn rất dịu dàng. Mỗi khi nghe cô giảng bài, chúng em đều cảm thấy giọng nói của cô rất ấm áp. Cô rất quan tâm đến từng thành viên trong lớp. Mỗi giờ sinh hoạt, cô đều dành thời gian nói chuyện với chúng em. Cả lớp em đều rất yêu quý cô.

24. Tự luận
• 1 điểm

GÓC SÁNG TẠO: Thầy cô của em

Vẽ một bức tranh tặng thầy giáo (hoặc cô giáo) của em nhân ngày 20 tháng 11:

 

Vẽ một bức tranh tặng thầy giáo (hoặc cô giáo) của em nhân ngày 20 tháng 11: (ảnh 1)

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Xem đáp án

Học sinh thực hành vẽ tranh.

25. Tự luận
• 1 điểm

TỰ ĐÁNH GIÁ: Em đã biết những gì, làm được những gì?

Bài 1. Em hãy viết câu nêu yêu cầu, đề nghị trong trường hợp sau:

Em muốn được tham gia lớp học thêm môn Toán vào buổi chiều.

……………………………………………………………………………………………….

……………………………………………………………………………………………….

……………………………………………………………………………………………….

……………………………………………………………………………………………….

Xem đáp án
Em xin phép cô cho em được tham gia lớp học thêm môn Toán vào buổi chiều ạ!
26. Tự luận
• 1 điểm

Bài 2. Em hãy đánh dấu ☑ vào câu có sử dụng dấu câu đúng:

☐ Thảo Hiền ơi, cậu cho mình mượn chiếc bút này nhé!

☐ Hôm qua, mẹ nấu món cá rán ngon tuyệt.

☐ Con gà báo thức mọi người thức dậy!

☐ Bàu trời bỗng nhiên nổi cơn giông rất lớn.

Xem đáp án

☑ Thùy Dương ơi, cậu cho mình mượn chiếc bút này nhé!

☐ Hôm qua, cô giáo dạy cho con cách tô màu?

☐ Con gà báo thức mọi người thức dậy!

☑ Ông mặt trời chiếu ánh nắng lung linh xuống mặt đất.

27. Tự luận
• 1 điểm

Bài 3. Em hãy viết lại các chữ hoa em đã được học trong bài 7 và bài 8:

……………………………………………………………………………………………….

……………………………………………………………………………………………….

……………………………………………………………………………………………….

……………………………………………………………………………………………….

Xem đáp án

Các chữ hoa em đã được học trong bài 7 và bài 8 là: E, Ê, G