Bài tập hàng ngày Tiếng Việt lớp 2 Cánh diều Bài 10. Vui đến trường (có lời giải)
Đề thi

Bài tập hàng ngày Tiếng Việt lớp 2 Cánh diều Bài 10. Vui đến trường (có lời giải)

A
Admin
Tiếng ViệtLớp 239 lượt thi
22 câu hỏi
1. Tự luận
• 1 điểm

BÀI ĐỌC 1: Bài hát tới trường

Đọc hiểu

Bài 1. Đồ dùng học tập nào được các bạn nhỏ nhắc tới?

Đồ dùng học tập nào được các bạn nhỏ nhắc tới? (ảnh 1)
Xem đáp án
Đồ dùng học tập nào được các bạn nhỏ nhắc tới? (ảnh 2)
2. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Bài 2. Các bạn không hỏi nhau điều gì trên đường?

Thước kẻ đâu bạn?

Cây bút bạn đâu?

Cô giáo đâu rồi?

Lọ đầy mực viết?

Xem đáp án

C. Cô giáo đâu rồi?

3. Tự luận
• 1 điểm

Bài 3. Em hãy ghi lại nơi mà bạn nhỏ để các đồ dùng học tập sau:

Em hãy ghi lại nơi mà bạn nhỏ để các đồ dùng học tập sau: (ảnh 1)

 

 

 

………………………..

Em hãy ghi lại nơi mà bạn nhỏ để các đồ dùng học tập sau: (ảnh 2)

 

 

 

………………………..

Xem đáp án

Hình 1: trong cặp sách.

Hình 2: trên bàn.

4. Tự luận
• 1 điểm

Bài 4. Hoàn thành bảng dưới đây:

Khổ thơ

Nội dung

Khổ 1

 

Khổ 2

 

Khổ 3

 

Xem đáp án

Khổ thơ

Nội dung

Khổ 1

Các bạn cùng nhau đi học

Khổ 2

Các bạn dặn nhau không quên đi dép, luôn giữ khuân mặt đẹp, không giận nhau.

Khổ 3

Các bạn hỏi nhau xem có mang đủ đồ dùng học tập cần thiết hay không.

5. Tự luận
• 1 điểm

Bài 5. Nội dung chính của bài thơ Bài hát tới trường là gì?

……………………………………………………………………………………………….

……………………………………………………………………………………………….

……………………………………………………………………………………………….

……………………………………………………………………………………………….

Xem đáp án

Nội dung chính của bài thơ “Bài hát tới trường” là các bạn học sinh vui vẻ tới trường.

6. Tự luận
• 1 điểm

Luyện tập

Bài 1. Em hãy cho biết các từ sau đây thuộc nhóm từ nào?

Xinh xắn, ngọt ngào, vui vẻ, hoạt bát.

……………………………………………………………………………………………….

……………………………………………………………………………………………….

Xem đáp án

Các từ trên đây thuộc nhóm từ chỉ đặc điểm của sự vật.

7. Tự luận
• 1 điểm

Bài 2. Em hãy đặt câu hỏi cho bộ phận được in đậm trong các câu sau:

a) Mẹ em là một bác sĩ.

b) Chú công an rất nghiêm túc.

……………………………………………………………………………………………….

……………………………………………………………………………………………….

……………………………………………………………………………………………….

……………………………………………………………………………………………….

Xem đáp án

a) Mẹ em là gì?

b) Chú công an thế nào?

8. Tự luận
• 1 điểm

Bài 3. Em hãy gạch chân dưới từ không cùng nhóm với các từ còn lại:

a) đi làm/ đi học/ tập vẽ/ chăm chỉ.

b) mát mẻ/ trong lành/ hiền/ bé bỏng/ đọc bài

c) sạch sẽ/ bầu trời/ lọ mực/ cây cối.

d) trong sáng/ hiền lành/ chạy nhảy/ ngoan ngoãn.

Xem đáp án

a) đi làm/ đi học/ tập vẽ/ chăm chỉ.

b) mát mẻ/ trong lành/ hiền/ bé bỏng/ đọc bài

c) sạch sẽ/ bầu trời/ lọ mực/ cây cối.

d) trong sáng/ hiền lành/ chạy nhảy/ ngoan ngoãn.
9. Tự luận
• 1 điểm

Bài 4. Em hãy điền một từ ngữ chỉ đặc điểm của mỗi sự vật dưới đây:

Em hãy điền một từ ngữ chỉ đặc điểm của mỗi sự vật dưới đây: (ảnh 1)
Em hãy điền một từ ngữ chỉ đặc điểm của mỗi sự vật dưới đây: (ảnh 2)
Em hãy điền một từ ngữ chỉ đặc điểm của mỗi sự vật dưới đây: (ảnh 3)
Em hãy điền một từ ngữ chỉ đặc điểm của mỗi sự vật dưới đây: (ảnh 4)

………………

………………

………………

………………

Xem đáp án
Em hãy điền một từ ngữ chỉ đặc điểm của mỗi sự vật dưới đây: (ảnh 5)
10. Tự luận
• 1 điểm

BÀI VIẾT 1: Chữ hoa: H

Bài 1. Nghe - viết:

Bài thơ đi học (trích)

Đường xa em đi về

Có chim reo trong lá

Có nước chảy dưới khe

Thì thào như tiếng mẹ.

 

Mũ rơm thơm em đội

Hương cốm chen hương rừng

Mỗi lần em tới lớp

Hương theo em tới trường...

Hoàng Minh Chính

……………………………………………………………………………………………….

……………………………………………………………………………………………….

 

Xem đáp án
Học sinh viết đúng tốc độ, chính tả, chữ viết sạch đẹp.
11. Tự luận
• 1 điểm

Bài 2. Điền “c” hoặc “k” thích hợp vào chỗ trống

Điền “c” hoặc “k” thích hợp vào chỗ trống (ảnh 1)
Xem đáp án

kị sĩ

kim khâu

cúc áo

con cua

12. Tự luận
• 1 điểm

Bài 3. Hoàn thành các yêu cầu dưới đây:

a) Đánh dấu ☑ vào các sự vật có chứa “l” hoặc “n”

Hoàn thành các yêu cầu dưới đây: (ảnh 1)
b) Đánh dấu ☑ vào các sự vật có chứa “dấu hỏi” hoặc “dấu ngã”
Hoàn thành các yêu cầu dưới đây: (ảnh 2)
Xem đáp án
Hoàn thành các yêu cầu dưới đây: (ảnh 3)
13. Tự luận
• 1 điểm

Bài 4. Em hãy viết theo mẫu sau:

H

H

Hải Dương

Học ăn học nói học gói học mở.

……………………………………………………………………………………………….

……………………………………………………………………………………………….

……………………………………………………………………………………………….

……………………………………………………………………………………………….

……………………………………………………………………………………………….

Xem đáp án

Học sinh viết đúng theo mẫu chữ viết sạch đẹp.

14. Trắc nghiệm
• 1 điểm

BÀI ĐỌC 2: Đến trường

Đọc hiểu

Bài 1. Mẹ đã đưa cậu bé đến đâu để cậu thích thú đi học?

Mẹ đã đưa cậu bé đến đâu để cậu thích thú đi học? (ảnh 1)
Mẹ đã đưa cậu bé đến đâu để cậu thích thú đi học? (ảnh 2)
Mẹ đã đưa cậu bé đến đâu để cậu thích thú đi học? (ảnh 3)
Mẹ đã đưa cậu bé đến đâu để cậu thích thú đi học? (ảnh 4)
Xem đáp án

B. Trường học

15. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Bài 2. Ai đã dẫn hai mẹ con đi thăm trường?

Cô hiệu trưởng.

Cô hiệu phó.

Giáo viên chủ nhiệm.

Bác bảo vệ trường.

Xem đáp án
A. Cô hiệu trưởng.
16. Tự luận
• 1 điểm

Bài 3. Ở phòng thực hành, học sinh được làm gì?

a) Học sinh được lắp ráp mô hình.

 

b) Học sinh được học hát.

 

c) Học sinh được đá bóng.

 

d) Học sinh được vẽ tranh.

 

e) Học sinh được nặn đồ chơi bằng đất sét.

 
Xem đáp án

a) Học sinh được lắp ráp mô hình.

Đ

b) Học sinh được học hát.

Đ

c) Học sinh được đá bóng.

S

d) Học sinh được vẽ tranh.

Đ

e) Học sinh được nặn đồ chơi bằng đất sét.

Đ

17. Tự luận
• 1 điểm

Bài 4. Em học được bài học gì sau khi đọc xong bài Đến trường?

……………………………………………………………………………………………….

……………………………………………………………………………………………….

……………………………………………………………………………………………….

……………………………………………………………………………………………….

……………………………………………………………………………………………….

Xem đáp án

Bài Đến trường đem đến cho em bài học:

- Chăm chỉ học tập.

- Yêu trường, chăm chỉ cắp sách đến trường

18. Tự luận
• 1 điểm

Luyện tập

Bài 1. Điền dấu câu thích hợp vào từ in đậm trong các câu dưới đây:

Cơn bao đã đến. Gió thôi làm cây cối cũng nga nghiêng theo.

Xem đáp án

Cơn bão đã đến. Gió thổi làm cây cối cũng ngả nghiêng theo.

19. Tự luận
• 1 điểm

Bài 2. Đoạn văn sau có một số dấu câu bị sai, em hãy sửa lại cho đúng:

Giờ ra chơi. Sân trường rất đông vui và nhộp nhịp. Góc nào cũng có những cô bé. Cậu bé ríu rít trò chuyện rất vui vẻ. Niềm vui ấy hiện rõ qua đôi mắt sáng ngời. Gò má hồng hào và tiếng cười giòn tan của các bạn nhỏ.

(Sưu tầm)

……………………………………………………………………………………………….

……………………………………………………………………………………………….

……………………………………………………………………………………………….

……………………………………………………………………………………………….

……………………………………………………………………………………………….

Xem đáp án

Giờ ra chơi, sân trường rất đông vui và nhộp nhịp. Góc nào cũng có những cô bé, cậu bé ríu rít trò chuyện rất vui vẻ. Niềm vui ấy hiện rõ qua đôi mắt sáng ngời, gò má hồng hào và tiếng cười giòn tan của các bạn nhỏ.

20. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Bài 3. Dòng nào dưới đây chỉ gồm các từ ngữ chỉ đặc điểm?

Đi làm, đi học, tập vẽ, chăm chỉ.

Mát mẻ, trong lành, hiền, bé bỏng.

Sạch sẽ, bầu trời, lọ mực, trong xanh.

Trong sáng, giữ gìn, vội vàng, ngoan ngoãn.

Xem đáp án

B. Mát mẻ, trong lành, hiền, bé bỏng.

21. Tự luận
• 1 điểm

Bài 4. Em hãy viết lời đáp cho các trường hợp dưới đây:

a) Em được mẹ khen vì biết giúp mẹ việc nhà.

b) Em được cô giáo khen vì rất chăm chỉ và nỗ lực trong học tập.

……………………………………………………………………………………………….

……………………………………………………………………………………………….

……………………………………………………………………………………………….

……………………………………………………………………………………………….

……………………………………………………………………………………………….

Xem đáp án

a) Con cảm ơn mẹ ạ! Con sẽ cố gắng chăm chỉ hơn nữa ạ.

b) Em cảm ơn cô nhiều ạ.

22. Tự luận
• 1 điểm

BÀI VIẾT 2: Viết về một ngày đi học của em

Em hãy viết 4 - 5 câu kể về một ngày đi học của em:

……………………………………………………………………………………………….

……………………………………………………………………………………………….

……………………………………………………………………………………………….

Xem đáp án

Bài làm tham khảo

Buổi sáng, em thức dậy lúc sáu giờ. Sau khi đánh răng rửa mặt xong, em chuẩn bị sách vở, quần áo và ăn sáng. Đúng bảy giờ, em sẽ được mẹ đưa đến trường. Chúng em bắt đầu học từ bảy giờ ba mươi phút. Giữa giờ, chúng được nghỉ giải lao khoảng mười lăm phút. Qua mỗi tiết học, em đã học thêm nhiều kiến thức mới. Buổi chiều, sau khi tan học, em cùng với các bạn trong xóm đi đá bóng. Một ngày đi học của em đã trôi qua thật ý nghĩa.