Bài tập hàng ngày Tiếng Việt lớp 2 Cánh diều Bài 32. Người Việt Nam (có lời giải)
Đề thi

Bài tập hàng ngày Tiếng Việt lớp 2 Cánh diều Bài 32. Người Việt Nam (có lời giải)

A
Admin
Tiếng ViệtLớp 254 lượt thi
21 câu hỏi
1. Tự luận
• 1 điểm

BÀI ĐỌC 1: Con Rồng cháu Tiên

Đọc hiểu

Bài 1. Âu Cơ sinh con kì lạ như thế nào? Điền từ còn thiếu để hoàn thành câu

Bà Âu cơ sinh con rất ………………. Bà sinh ra một cái bọc ………………, nở ra một trăm người con ………………như thổi, ………………như thần.

Xem đáp án

Bà Âu cơ sinh con rất kì lạ. Bà sinh ra một cái bọc trăm trứng, nở ra một trăm người con lớn nhanh như thổi, khỏe mạnh như thần.

2. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Bài 2. Theo truyện này thì người Việt Nam là con cháu của ai?

Của Lạc Long Quân và Âu Cơ

Của Long Vương

Của các Vua Hùng

Của quả bẩu

Xem đáp án

Đáp án đúng là A 

3. Tự luận
• 1 điểm

Bài 3. Âu Cơ và Lạc Long Quân đã bàn với nhau điều gì

………………………………………………………………………………………………………………..……

…………………………………………………………………………….……..…………………………………

………………………………………………………………………………………………………………………

Xem đáp án

Một hôm, Lạc Long Quân bàn Với Âu Cơ: “Ta sẽ đưa năm mươi con xuống biển, nàng đưa năm mươi con lên núi, chia nhau giữ các phương. Kẻ miền biển, người miền núi, khi có việc thì giúp đỡ lẫn nhau”.

4. Tự luận
• 1 điểm

Bài 4. Em học được điều gì sau khi đọc xong bài Con Rồng cháu Tiên?

………………………………………………………………………………………………………………

..………………………………………………………………………………….……..……………………

………………………………………………………………………………………………………………

…………………………………………………………..……………………………………………………

Xem đáp án

Điều em học được sau khi đọc xong bài Con Rồng cháu Tiên đó là:

- Có tinh thần đoàn kết, yêu thương với các dân tộc trên đất nước ta.

- Tự hào về nguồn gốc dân tộc Việt Nam.

5. Tự luận
• 1 điểm

Luyện tập

Bài 1. Hãy gạch chân vào câu có bộ phận trả lời cho câu hỏi “Để làm gì?” trong đoạn văn sau:

Chuyện bốn mùa

      Xuân làm cho cây lá tươi tốt. Hạ cho trái ngọt, hoa thơm. Thu làm cho trời xanh cao, cho học sinh nhớ ngày tựu trường. Còn cháu Đông, ai mà ghét cháu được! Cháu có công ấp ủ mầm sống để xuân về cây cối đâm chồi nảy lộc.

Xem đáp án

Xuân làm cho cây lá tươi tốt. Hạ cho trái ngọt, hoa thơm. Thu làm cho trời xanh cao, cho học sinh nhớ ngày tựu trường. Còn cháu Đông, ai mà ghét cháu được! Cháu có công ấp ủ mầm sống để xuân về cây cối đâm chồi nảy lộc.

6. Tự luận
• 1 điểm

Bài 2. Em hãy viết câu trả lời cho các câu hỏi dưới đây:

a) Em đã làm gì để có kết quả học tập tốt.

b) Em đã làm gì để giữ cho nhà cửa luôn sạch sẽ, thoáng mát?

………………………………………………………………………………………………………………..

………………………………………………………………………………….……..………………………

…………………………………………………………………………………………………………………

Xem đáp án

a) Em chăm chỉ học tập, nỗ lực hết mình, khi gặp bài khó sẽ hỏi cô và các bạn.

b) Em thường xuyên dọn dẹp nhà cửa, vệ sinh sạch sẽ.

7. Tự luận
• 1 điểm

Bài 3. Em hãy nối các hình trên với công dụng của chúng sao cho phù hợp:

Em hãy nối các hình trên với công dụng của chúng sao cho phù hợp: (ảnh 1)
Xem đáp án
Em hãy nối các hình trên với công dụng của chúng sao cho phù hợp: (ảnh 2)
8. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Bài 4. Câu văn nào dưới đây có bộ phận trả lời cho câu hỏi "Để làm gì?"

Bác nông dân là người làm ra thóc gạo.

Bác nông dân thu hoạch lúa ở ngoài đồng.

Vào vụ mùa, bác nông dân ra đồng thu hoạch lúa.

Vào vụ mùa, bác nông dân ra đồng để thu hoạch lúa.

Xem đáp án

Đáp án đúng là D 

9. Tự luận
• 1 điểm

BÀI VIẾT 1: Phân biệt l/n, v/d

Bài 1. Nghe - viết:

Quê hương (trích)

Quê hương là phiên chợ quê

Chợ trưa mong mẹ mang về bánh đa

Quê hương là một tiếng gà

Bình minh gầy sáng ngân nga xóm làng.

Nguyễn Đình Huân

………………………………………………………………………………………………………………..…

……………………………………………………………………………….……..……………………………

……………………………………………………………………………………………………………………

Xem đáp án
Học sinh viết đúng tốc độ, chính tả, chữ viết sạch đẹp.
10. Tự luận
• 1 điểm

Bài 2. Em hãy phân loại các từ sau vào nhóm thích hợp trong bảng dưới đây:

lấp lánh, nũng nịu, nao núng, nức nở, lập lòe, lành lặn, náo nức, nao nao,

Từ có tiếng chứa chữ “l”

Từ có tiếng chứa chữ “n”

 

 

 

Xem đáp án

Từ có tiếng chứa chữ “l”

Từ có tiếng chứa chữ “n”

lấp lánh, lập lòe, lành lặn

 

nũng nịu, nao núng, nức nở, náo nức, nao nao.

11. Tự luận
• 1 điểm

Bài 3. Điền “v” hoặc “d” lần lượt vào chỗ trống:

Điền “v” hoặc “d” lần lượt vào chỗ trống: (ảnh 1)
Xem đáp án

dưa hấu

vỗ về

vui vẻ

vùng vẫy

12. Trắc nghiệm
• 1 điểm

BÀI ĐỌC 2: Thư Trung thu

Đọc hiểu

Bài 1. Bác Hồ gửi thư nhân dịp gì?

Ngày khai trường

Tết nguyên đán

Tết Trung thu

Tết thiếu nhi

Xem đáp án

Đáp án đúng là C 

13. Tự luận
• 1 điểm

Bài 2. Điền vào chỗ trống để hoàn đoạn thơ Bác viết cho các cháu nhi đồng:

Ai yêu các ………….

Bằng Bác Hồ Chí Minh?

Tính các cháu ………….,

Mặt các cháu …………., 

Xem đáp án

Ai yêu các nhi đồng

Bằng Bác Hồ Chí Minh?

Tính các cháu ngoan ngoãn,

Mặt các cháu xinh xinh,

14. Tự luận
• 1 điểm

Bài 3. Em hãy nối các từ ở cột bên trái với các từ ở cột bên phải để được câu thơ hoàn chỉnh:

Tuổi nhỏ

 

hòa bình

Tùy theo

làm việc nhỏ

Để tham gia

sức của mình

Để giữ gìn

kháng chiến

Xem đáp án
Em hãy nối các từ ở cột bên trái với các từ ở cột bên phải để được câu thơ hoàn chỉnh: (ảnh 1)
15. Tự luận
• 1 điểm

Bài 4. Bác Hồ mong điều gì ở các cháu?

………………………………………………………………………………………………………………..…

…………………………………………………………………………….……..………………………………

……………………………………………………………………………………………………………………

Xem đáp án

Bác Hồ mong các cháu cố gắng thi đua học và hành, làm những việc vừa sức của mình để tham gia kháng chiến và gìn giữ hòa bình, để xứng đáng là cháu Bác Hồ.

16. Tự luận
• 1 điểm

Bài 5. Em học được điều gì sau khi đọc xong bài “Thư trung thu”?

………………………………………………………………………………………………………………..…

……………………………………………………………………………….……..……………………………

……………………………………………………………………………………………………………………

Xem đáp án

Điều em học được sau khi đọc xong bài Thư trung thu đó là:

- Kính yêu Bác Hồ

- Chăm chỉ học tập và rèn luyện theo 5 điều Bác Hồ dạy

17. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Luyện tập

Bài 1. Câu văn nào dưới đây là một lời đề nghị, lời khuyên?

Các cháu rất chăm chỉ và ngoan ngoãn.

Các cháu chăm chỉ và ngoan ngoãn quá

Bác thấy các cháu luôn chăm ngoan, học giỏi.

Bác mong các cháu luôn chăm ngoan, học giỏi.

Xem đáp án

Đáp án đúng là D 

18. Tự luận
• 1 điểm

Bài 2. Bài thơ dưới đây, tác giả đã đề nghị và khuyên “Bé” làm những việc gì?

Bé này, bé ơi!

Đừng chơi đất cát

Hãy vào bóng mát

Khi trời nắng to

Sau lúc ăn no

 

Đừng cho chân chạy

Buổi sáng ngủ dậy

Rửa mặt đánh răng

Sắp đến bữa ăn

Rửa tay đã nhé!

(Trích “Bé ơi!” - Phong Thu)

a) Khuyên “Bé”:

…………………………………………………………………………………………………….

…………………………………………………………………………………………………….

…………………………………………………………………………………………………….

…………………………………………………………………………………………………….

b) Đề nghị “Bé”:

…………………………………………………………………………………………………….

…………………………………………………………………………………………………….

…………………………………………………………………………………………………….

…………………………………………………………………………………………………….

Xem đáp án

a) Khuyên “Bé”:

- Vào bóng mát khi trời nắng to.

- Rửa mặt đánh rang sau khi ngủ dậy

- Rửa tay trước khi ăn

b) Đề nghị “Bé”:

- Đừng chơi đất cát.

- Đừng cho chân chạy sau lúc ăn no.

19. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Bài 3. Dấu hiệu nào để nhận biết câu văn là một lời khuyên, lời đề nghị?

Trong câu có từ "mong".

Trong câu thường có từ "mong" và "hãy”.

Trong câu có từ "hãy".

Trong câu có sử dụng dấu chấm than.

Xem đáp án

Đáp án đúng là A 

20. Tự luận
• 1 điểm

Bài 4. Em hãy nối tên “Lời khuyên” hoặc “Lời đề nghị” tương ứng với nội dung của các câu dưới đây:

Lời khuyên

 

Anh em mình hãy cùng làm một món quà tặng mẹ đi!

Em nên tập thể dục để có sức khỏe tốt và tinh thần tốt


Lời đề nghị

Đề nghị chú không hút thuốc lá nơi công cộng.

Bạn không nên thức khuya như vậy!

Xem đáp án
Em hãy nối tên “Lời khuyên” hoặc “Lời đề nghị” tương ứng với nội dung của các câu dưới đây: (ảnh 1)
21. Tự luận
• 1 điểm

BÀI VIẾT 2: Viết về đất nước, con người Việt Nam

Hãy viết 4 đến 5 câu kể những điều em biết về đất nước và con người Việt Nam dựa theo các gợi ý sau:

Gợi ý:

Hãy viết 4 đến 5 câu kể những điều em biết về đất nước và con người Việt Nam dựa theo các gợi ý sau: (ảnh 1)

………………………………………………………………………………………………………………..………

………………………………………………………………………….……..………………………………………

…………………………………………………………………………………………………………………………

Xem đáp án

Bài làm tham khảo

(1) Việt Nam là đất nước có truyền thống văn hóa lâu đời. (2) Trong chiến đấu, Việt Nam có rất nhiều anh hùng dũng cảm, tài ba đứng lên bảo vệ quê hương khi có kẻ thù xâm lăng. (3) Trong sản xuất, người Việt Nam luôn lao động cần cù, chăm chỉ, sáng tạo. (4) Nhân dân Việt Nam đoàn kết và yêu thương nhau. (5) Em rất yêu quê hương Việt Nam.