Bài tập hàng ngày Tiếng Việt lớp 2 Bài 32: Chơi chong chóng (có đáp án)
Đề thi

Bài tập hàng ngày Tiếng Việt lớp 2 Bài 32: Chơi chong chóng (có đáp án)

A
Admin
Tiếng ViệtLớp 259 lượt thi
12 câu hỏi
1. Tự luận
• 1 điểm

Đánh dấu ☑ vào tên riêng xuất hiện trong bài tập đọc trên.

Đánh dấu ☑ vào tên riêng xuất hiện trong bài tập đọc trên.  ☐ An   ☐ Mai   ☐ Ân  ☐ Minh (ảnh 1)
Xem đáp án

☑ An

 

☑ Mai

 

☐ Ân

 

☐ Minh

 

2. Tự luận
• 1 điểm

Cách thi chong chóng của hai anh em An và Mai như thế nào?

Xem đáp án

Hai anh em chạy quanh sân cho chong chóng quay, rồi đột ngột dừng lại. Chong chóng của ai dừng quay trước thì người đó thua.

3. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Từ nào sau đây diễn tả tâm trạng bé Mai khi chơi thua mãi?

buồn thiu.

u ám.

tiếc nuối.

chăm chỉ

Xem đáp án

A. buồn thiu.

4. Tự luận
• 1 điểm

Em hãy sắp xếp các câu theo thứ tự nội dung của bài đọc:

☐ Thấy Mai buồn, An liền cho em giờ chong chóng ra trước quạt, còn mình thì phùng mà thôi.

☐ An chạy nhanh hơn nên luôn thắng Mai.

☐ An rủ Mai chơi chong chóng và thi xem chong chóng của ai quay lâu hơn.

☐ Mai cười toe toét vì đã thăng anh.

Xem đáp án

3 Thấy Mai buồn, An liền cho em giờ chong chóng ra trước quạt, còn mình thì phùng mà thôi.

2 An chạy nhanh hơn nên luôn thắng Mai.

1 An rủ Mai chơi chong chóng và thi xem chong chóng của ai quay lâu hơn.

4 Mai cười toe toét vì đã thăng anh.

5. Tự luận
• 1 điểm

Nghe – viết:

Làm anh

Làm anh khó đấy

Phải đâu chuyện đùa

Với em gái bé

Phải "người lớn” cơ.

 

Khi em bé khóc

Anh phải dỗ dành

Nếu em bé ngã

Anh nâng dịu dàng.

(Phan Thị Thanh Nhàn)

Xem đáp án

Học sinh viết đúng tốc độ, chính tả, chữ viết sạch đẹp.

6. Tự luận
• 1 điểm

Điền vần “ăt” hoặc “ăc” vào chỗ trống thích hợp:

Điền vần “ăt” hoặc “ăc” vào chỗ trống thích hợp: (ảnh 1)
Xem đáp án

máy giặt

sắc bén

tắt điện

mặc áo

7. Tự luận
• 1 điểm

Điền vần “iu” hoặc “ưu” vào chỗ trống thích hợp:

Điền vần “iu” hoặc “ưu” vào chỗ trống thích hợp: (ảnh 1)
Xem đáp án

tựu trường

tíu tít

quả lựu

líu lo

8. Tự luận
• 1 điểm

Em hãy điền từ thích hợp vào chỗ trống:

a) Người sinh ra bố em: …………………………………………………………….

b) Người sinh ra mẹ em: …………………………………………………………….

c) Người sinh ra em: …………………………………………………………………
Xem đáp án

a) Người sinh ra bố em: ông bà nội.

b) Người sinh ra mẹ em: ông bà ngoại.

c) Người sinh ra em: bố mẹ.

9. Tự luận
• 1 điểm

Tìm câu văn thể hiện tình cảm của con cái với mẹ.

(1)  Mẹ luôn tận tụy, tỉ mỉ và chu đáo trong mọi việc. (2) Mẹ yêu thương, chăm

sóc anh em chúng tôi từng bữa ăn, giấc ngủ. (3) Nhìn đôi bàn tay gầy guộc của mẹ, tôi thương mẹ lắm.

Xem đáp án
(3) Nhìn đôi bàn tay gầy guộc của mẹ, tôi thương mẹ lắm.
10. Tự luận
• 1 điểm

Nối cột A với cột B cho phù hợp:

Một giọt máu đào

 

em nâng.

Chị ngã,

hơn ao nước lã.

Khôn ngoan đối đáp người ngoài

đùm lá rách.

Lá lành

Gà cùng một mẹ chớ hoài đá nhau.

Xem đáp án

- Một giọt máu đào hơn ao nước lã.

- Chị ngã, em nâng.

- Khôn ngoan đối đáp người ngoài

Gà cùng một mẹ chớ hoài đá nhau.

- Lá lành đùm lá rách.

11. Tự luận
• 1 điểm

Em hãy điền dấu phẩy vào chỗ thích hợp trong những câu sau:

a) Cuối tuần Mai và mẹ cùng nhau nấu cơm.

b) Buổi tối bà thường kể chuyện cổ tích cho cháu nghe.

c) Bầu trời cao trong xanh như một tấm thảm khổng lồ.

Xem đáp án

a) Cuối tuần, Mai và mẹ cùng nhau nấu cơm.

b) Buổi tối, bà thường kể chuyện cổ tích cho cháu nghe.

c) Bầu trời cao, trong xanh như một tấm thảm khổng lồ.

12. Tự luận
• 1 điểm

Bạn em rủ em qua nhà bạn học nhóm. Lúc đó, bố mẹ đã đi làm. Em hãy viết tin nhắn cho bố mẹ yên tâm.

Xem đáp án

Bố mẹ ơi,

Chiều nay, con qua nhà bạn học nhóm. Chiều tối con sẽ về nhà. Bố mẹ cứ yên

tâm nhé!

Con

Ngọc Bích