Bài tập hàng ngày Tiếng Việt lớp 2 Bài 20: Từ chú bồ câu đến in-tơ-nét (có đáp án)
Đề thi

Bài tập hàng ngày Tiếng Việt lớp 2 Bài 20: Từ chú bồ câu đến in-tơ-nét (có đáp án)

A
Admin
Tiếng ViệtLớp 236 lượt thi
13 câu hỏi
1. Tự luận
• 1 điểm

Thời xưa, người ta gửi thư bằng cách nào? 

Xem đáp án

- Dùng bồ câu đưa thư

- Bỏ thư vào chai thủy tinh nhờ sóng biển đưa về đất liền

2. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Vì sao có thể dùng bồ câu đưa thư?

Bồ câu có chiếc mũi rất thính

Bồ câu có đôi tai rất thính

Bồ câu có đôi mắt có thể nhìn rất xa

Bồ câu có khả năng nhớ đường rất tốt

Xem đáp án
D. Bồ câu có khả năng nhớ đường rất tốt
3. Tự luận
• 1 điểm

Điền vào chỗ trống để hoàn thiện ý kiến sau:

giọng nói, liên hệ, nhìn thấy

 

Nếu cần trò chuyện với người ở xa, em thường ………. bằng in-tơ-nét thông qua các mạng xã hội như facebook, zalo,… bởi vì em vừa muốn …….. người thân lại vừa muốn nghe ………. của mọi người. 

Xem đáp án

Nếu cần trò chuyện với người ở xa, em thường liên hệ bằng in-tơ-nét thông qua các mạng xã hội như facebook, zalo,… bởi vì em vừa muốn nhìn thấy người thân lại vừa muốn nghe giọng nói của mọi người. 

4. Tự luận
• 1 điểm

Em hãy sắp xếp các câu sau theo đúng thứ tự nội dung của bài đọc:

 

Ngày nay, chúng ta có thể viết thư, gọi điện cho người thân.

 

Con người đã biết huấn luyện bồ câu để đưa thư từ xa xưa.

 

Con người nghĩ ra rất nhiều cách để trao đổi với nhau.

 

Nhờ có in-tơ-nét, ta có thể nhìn thấy người nói chuyện với mình dù hai người không ở cạnh nhau.

 

Những người đi biển thì bỏ thư vào trong chai thủy tinh.

Xem đáp án

4

Ngày nay, chúng ta có thể viết thư, gọi điện cho người thân.

2

Con người đã biết huấn luyện bồ câu để đưa thư từ xa xưa.

1

Con người nghĩ ra rất nhiều cách để trao đổi với nhau.

5

Nhờ có in-tơ-nét, ta có thể nhìn thấy người nói chuyện với mình dù hai người không ở cạnh nhau.

3

Những người đi biển thì bỏ thư vào trong chai thủy tinh.

5. Tự luận
• 1 điểm

Nội dung chính của bài Từ bồ câu đến in-tơ-nét là gì?

Xem đáp án

Đi lên theo sự phát triển của thời đại, ngày nay, con người ta đã có thể sử dụng in-tơ-nét thay cho bồ câu đưa thư hay nhét thư vào những chai thủy tinh để trò chuyện với những người ở cách mình rất xa.

6. Tự luận
• 1 điểm

Nghe - viết:

Tiếng mưa (trích)

Mùa xuân xôn xao, phơi phới. Những hạt mưa bé nhỏ, mềm mại, rơi mà như nhảy nhót. Mùa đông đã qua, mặt đất thức dậy, âu yếm đón lấy những hạt mưa ấm áp, trong lành. Mưa mùa xuân đã mang lại cho chúng ta sự sống ữ đầy trên những nhánh lá, mầm non.

Nguyễn Thị Thu Trang

Xem đáp án

Học sinh viết đúng tốc độ, chính tả, chữ viết sạch đẹp.

7. Tự luận
• 1 điểm

Điền vần “ên” hoặc “ênh” thích hợp vào chỗ trống:

 

b……. nước

nhẹ t…….

mũi t…….

l……. xuống

Xem đáp án

bến nước

nhẹ tênh

mũi tên

lên xuống

8. Tự luận
• 1 điểm

Em hãy đánh dấu vào ô trống trước từ viết đúng chính tả:

☐ bản đồ

☐ mái bay

☐ mái tính

☐ kính mắt

☐ ti vi

☐ bái chí

Xem đáp án

☐ bản đồ

☑ mái bay

☑ mái tính

☐ kính mắt

☐ ti vi

☑ bái chí

9. Tự luận
• 1 điểm

Đánh dấu ☑ vào những bức tranh chỉ hoạt động liên lạc của con người:

blobid0-1780480061.png

blobid1-1780480061.png

blobid2-1780480061.png

blobid3-1780480061.png

☐

☐

☐

☐

Xem đáp án

blobid4-1780480067.png

blobid5-1780480067.png

blobid6-1780480067.png

blobid7-1780480067.png

☐

☑

☑

☐

10. Tự luận
• 1 điểm

Em hãy kể tên năm đồ vật có trong bức tranh sau:

Em hãy kể tên năm đồ vật có trong bức tranh sau:  (ảnh 1)
Xem đáp án

Rèm cửa, ghế, tủ, đồng hồ, bóng đèn.

11. Tự luận
• 1 điểm

Em hãy đặt câu nêu công dụng một của đồ vật mà em vừa tìm được ở bài 2:

Xem đáp án

Chiếc đồng hồ giúp báo giờ chính xác

12. Tự luận
• 1 điểm

Em hãy điền dấu câu thích hợp vào ô trống để hoàn thành đoạn văn sau:

Điện thoại thông minh giống như một chiếc máy tính thu nhỏ ….. Chúng ta có thể gọi điện cho người thân để nhìn thấy hình ảnh của họ trên điện thoại ….. Chúng ta có thể đọc báo ….. xem phim ….. học tập ….. chơi trò chơi cũng bằng chiếc điện thoại thông minh ấy …..

Xem đáp án

Điện thoại thông minh giống như một chiếc máy tính thu nhỏ. Chúng ta có thể gọi điện cho người thân để nhìn thấy hình ảnh của họ trên điện thoại. Chúng ta có thể đọc báo, xem phim, học tập, chơi trò chơi cũng bằng chiếc điện thoại thông minh ấy.

13. Tự luận
• 1 điểm

Em hãy viết 4 - 6 câu tả một đồ dùng có trong gia đình em:

* Gợi ý

blobid9-1780480144.png

Xem đáp án

Nhà em có một chiếc máy sấy tóc Panasonic màu đỏ mận rất xinh. Đó là đồ dùng mà em và mẹ cùng đi siêu thị mua tháng trước. Nhờ có máy sấy tóc, em luôn được mẹ sấy khô tóc mỗi khi gội đầu xong rất nhanh chóng và ấm áp. Mẹ em còn tạo được rất nhiều kiểu tóc đẹp với chiếc máy sấy này. Vì vậy em rất yêu thích nó.