Bài tập Góc ở tâm – số đo cung có đáp án
Đề thi

Bài tập Góc ở tâm – số đo cung có đáp án

A
Admin
ToánLớp 951 lượt thi
13 câu hỏi
1. Tự luận
1 điểm

Kim giờ và kim phút của đồng hồ tạo thành một góc ở tâm có số đo là bao nhiêu độ vào thời điểm sau:

a) 3 giờ

b) 5 giờ

c) 6 giờ

d) 12 giờ

e) 20 giờ

Xem đáp án

2. Tự luận
1 điểm

Cho đường tròn (O, R), dây AB = R. Tính số đo hai cung AB⏜

Xem đáp án

Xét ∆OAB có:

OA = OB = AB = R => ∆OAB đều => AOB^=60o

Từ đó ta được

- Số đo độ của cung nhỏ AB⏜=60o

- Số đo độ của cung lớn AB⏜=360o-60o=300o

3. Tự luận
1 điểm

Hai tiếp tuyến của đường tròn (O) tại A và B cắt nhau tại M. Biết AMB^=35o

a) Tính số đo của góc ở tâm tạo bởi hai bán kính OA,OB.

b) Tính số đo mỗi cung AB⏜ (cung lớn và cung nhỏ)

Xem đáp án

4. Tự luận
1 điểm

Cho đường tròn (O), góc ở tâm AOB^=120o, góc ở tâm AOC^=30o. Tính số đo cung BC⏜

Xem đáp án

Ta có hai trường hợp:

Trường hợp 1: Điểm C nằm trên cung lớn AB

Khi đó 

Trường hợp 2. Điểm C nằm trên cung nhỏ AB

Khi đó 

5. Tự luận
1 điểm

Cho ∆ABC có A^=α, B^=β. Đường tròn (O) nội tiếp tam giác AB, AC, BC theo thứ tự ở D, E, F.

a) Tính số đo cung nhỏ và cung lớn DE⏜

b) Tính số đo cung nhỏ và cung lớn EF⏜

Xem đáp án

a) Xét tứ giác ADOE, ta có:

Vậy ta được:

- Số đo của cung nhỏ DE⏜=180o-α

- Số đo của cung lớn DE⏜=360o-(180o-α)=180o+α

b) Trong ∆ABC, ta có C⏜=180o-A⏜-B^=180o-α-β

Xét tứ giác CEOF có

          

Vậy ta được:

- Số đo của cung nhỏ EF⏜=α+β

- Số đo của cung lớn EF⏜=360o-α+β

6. Tự luận
1 điểm

Chứng minh rằng nếu một tiếp tuyến song song với một dây thì tiếp điểm chia đôi cung căng dây.

Xem đáp án

Gọi I là tiếp điểm, nối OI cắt AB tại M, ta có

OI⊥xy (tính chất của tiếp tuyến)

Mặt khác AB // xy => OI⊥AB, suy ra 

IA = IB (tính chất đường kính vuông góc với một dây)

7. Tự luận
1 điểm

Cho đường tròn (O) đường kính AB và một cung AC có số đo nhỏ hơn 900. Vẽ dây CD vuông góc với AB và dây DE song song với AB. Chứng minh rằng

a) AB⏜=BE⏜

b) Ba điểm C, O, E thẳng hàng.

Xem đáp án

8. Tự luận
1 điểm

Cho đường tròn tâm (O;R), dây AB = R2. Tính số đo hai cung AB⏜

Xem đáp án

Cho đường tròn tâm (O;R), dây AB = R(căn bậc hai của 2). Tính số đo hai cung (ảnh 1)

Xét ∆OAB có:R2 + R2 = 2. R2 nên OA2 + OB2 = AB2

Suy ra ∆OAB vuông tại O (theoo định lý Pythagore đảo)

Mà OA = OB nên ∆OAB vuông cân tại O suy ra \(\widehat {AOB}\) = 90°.

Từ đó ta được

• Số đo của cung nhỏ = 90°.

• Số đo của cung lớn = 360° − 90° = 270°.

9. Tự luận
1 điểm

Cho ∆ABC có A^=700. Đường tròn (O) nội tiếp tam giác tiếp xúc với AB, AC theo thứ tự ở D, E. Tính số đo cung nhỏ DE⏜

Xem đáp án

10. Tự luận
1 điểm

Từ một điểm A ở ngoài đường tròn (O) vẽ hai tiếp tuyến AM và AN, chúng tạo với nhau một góc α.

a) Tính số đo của cung lớn MN⏜.

b) Từ một điểm I trên cung nhỏ MN⏜, vẽ tiếp tuyến với đường tròn cắt AM và AN lần lượt tại B và C. Tia OB và OC cắt đường tròn lần lượt tại D và E. Chứng minh rằng số đo của cung nhỏ DE⏜ có giá trị không đổi khi I chạy trên cung nhỏ MN⏜

Xem đáp án

11. Tự luận
1 điểm

Cho đường tròn (O) và dây AB. Lấy hai điểm M và N nằm trên cung nhỏ AB chia cung này thành ba cung bằng nhau AM⏜=MN⏜=NB⏜. Các bán kính OM và ON cắt AB tại C và D. Chứng minh rằng AC = BD và AC > CD.

Xem đáp án

12. Tự luận
1 điểm

Cho đường tròn (O) và một dây AB sao cho số đo của cung lớn AB gấp đôi cung nhỏ AB. Tính diện tích ∆OAB.

Xem đáp án

13. Tự luận
1 điểm

Cho hai đường tròn đồng tâm (O;R) và O;R32. Tiếp tuyến của đường tròn nhỏ cắt đường tròn lớn tại A và B. Tính số đo của hai cung AB⏜

Xem đáp án

Nhận xét rằng trong ∆OAB cân tại O có OA = OB = R và đường cao OH = R32