Bài tập Diện tích hình tròn, hình quạt tròn có đáp án
Đề thi

Bài tập Diện tích hình tròn, hình quạt tròn có đáp án

A
Admin
ToánLớp 982 lượt thi
16 câu hỏi
1. Tự luận
1 điểm

Tính diện tích hình tròn nội tiếp một hình vuông có cạnh là 4 cm.

Xem đáp án

Hình tròn nội tiếp hình vuông có đường kính d bằng cạnh hình vuông: d = 4 cm.

Hình tròn nội tiếp hình vuông cạnh 4 cm là:

2. Tự luận
1 điểm

Tính diện tích hình tròn, biết:

a) Bán kính bằng 8 cm.

b) Đường kính bằng 12 cm.

c) Chu vi của đường tròn đó bằng 18π

Xem đáp án

3. Tự luận
1 điểm

Diện tích hình tròn sẽ thay đổi như thế nào nếu:

a) Bán kính tăng gấp đôi?

b) Bán kính tăng gấp ba?

c) Bán kính tăng gấp k lần (k > 1)?

Xem đáp án

Diện tích hình tròn có bán kính (kR) là 

a) Nếu bán kính tăng gấp đôi thì diện tích hình tròn tăng gấp 4 lần.

b) Nếu bán kính tăng gấp ba thì diện tích hình tròn tăng gấp 9 lần.

c) Nếu bán kính tăng gấp k lần thì diện tích hình tròn tăng gấp k2 lần.

4. Tự luận
1 điểm

Tính diện tích hình quạt tròn có bán kính 6 cm và góc ở tâm tương ứng là 360

Xem đáp án

5. Tự luận
1 điểm

Tính diện tích hình viên phấn AmB, biết AOB^=600 và bán kính đường tròn bằng 8 cm.

Xem đáp án

6. Tự luận
1 điểm

Lấy cạnh BC của một tam giác đều làm đường kính, vẽ một nửa đường tròn về cùng một phía với tam giác ấy đối với đường thẳng BC. Cho biết cạnh BC = a, hãy tính diện tích của hai hình viên phân được tạo thành.

Xem đáp án

Gọi O là trung điểm của BC, ta có OB = OC = a2

Gọ D, E theo thứ tự là giao điểm của AB và AC với đường tròn đường kính BC. Dễ thấy OAB, OEC là các tam giác đều.

Từ đó, ta có diện tích của hai hình viên phân gạch sọc là:

7. Tự luận
1 điểm

Hình vành khăn là phần hình tròn bao gồm giữa hai đường tròn đồng tâm. Tính diện tích hình vành khăn tạo thành bởi đường tròn nội tiếp và đường tròn ngoại tiếp tam giác đều có cạnh 6 cm.

Xem đáp án

Gọi R, r theo thứ tự là bán kính đường tròn ngoại tiếp và bán kính đường tròn nội tiếp tam giác đều, ta có:

8. Tự luận
1 điểm

a) Vẽ lại hình tạo bởi các cung tròn xuất phát từ đỉnh C của tam giác đều ABC cạnh 1 cm. Nêu cách vẽ.

b) Tính diện tích miền gạch sọc.

Xem đáp án

a) Cách vẽ:

- Vẽ cung CD có số đo bằng 1200 của đường tròn (A; 1cm)

- Vẽ cung DE có số đo bằng 1200 của đường tròn (B; 2cm)

- Vẽ cung EF có số đo bằng 1200 của đường tròn (C; 3cm)

b) Diện tích miền gạch sọc là:

9. Tự luận
1 điểm

Một đường tròn có độ dài là 72 cm. Tính diện tích hình viên phân tạo thành bởi một cạnh của tam giác đều nội tiếp và cung nhỏ bị trương.

Xem đáp án

Bán kính của đường tròn là

Diện tích hình viên phân giới hạn bởi cung nhỏ AB và cạnh AB là:

10. Tự luận
1 điểm

Cho đường tròn (O; 2cm), một điểm M có MO = 22cm. Qua M kẻ hai tiếp tuyến MA, MB với đường tròn (A, B là các tiếp điểm). Tính diện tích hình giới hạn bởi các đoạn thẳng MA, MB và cung nhỏ AB.

Xem đáp án

Các tam giác OBM, OAM là các tam giác vuông cân. Do đó, tứ giác OBMA là hình vuông. Gọi S là diện tích của hình giới hạn bởi MA, MB và cung nhỏ AB. Ta có:

11. Tự luận
1 điểm

Cho đường tròn (O) đường kính AB = 2R, C là điểm chính giữa của cung AB. Vẽ cung AB có tâm C bán kính CA. Tính diện tích hình trăng giới hạn bởi cung AB của đường tròn (C) và cung Ab không chứa C của đường tròn (O).

Xem đáp án

12. Tự luận
1 điểm

Cho ∆ABC đều nội tiếp đường tròn (O; 6cm). tính diện tích viên phân giới hạn bởi dây BC và cung nhỏ BC.

Xem đáp án

13. Tự luận
1 điểm

Cho ∆ABC vuông tại A có AB = 10m, B^=600. Vẽ nửa đường tròn tâm O đường kính BC và đi qua điểm A. tính tổng diện tích hai hình viên phân ứng với cung AB và cung AC.

Xem đáp án

Tổng diện tích hai hình viên phân bằng diện tích nửa hình tròn trừ đi diện tích tam giác ABC.

14. Tự luận
1 điểm

a) Vẽ lại hình sgk (tạo bởi các cung tròn) với HI = 10 cm và HO = BI = 2 cm. Nêu cách vẽ.

b) Tính diện tích hình HOABINH (miền gạch sọc)

c) Chứng tỏ rằng hình tròn đường kính NA có cung diện tích với hình HOABINH đó.

Xem đáp án

15. Tự luận
1 điểm

Tính diện tích của phần gạch sọc trên hình.

Xem đáp án

Diện tích phải tìm bằng hiệu của diện tích hình thang vuông ABCD và hình quạt 300

Kẻ DH⊥BC, ta được:

16. Tự luận
1 điểm

Một hình vuông và một hình tròn có cùng chu vi. Hỏi hình nào có diện tích lớn hơn?

Xem đáp án

Gọi C là độ dài chu vi của hình vuông và hình tròn.

Gọi a là độ dài cạnh hình vuông, suy ra

Gọi R là bán kính của hình tròn, suy ra

Vậy diện tích hình tròn lớn hơn.