Bài tập Giải phương trình lượng giác lớp 11 cực hay có lời giải (P4)
Đề thi

Bài tập Giải phương trình lượng giác lớp 11 cực hay có lời giải (P4)

A
Admin
ToánLớp 1124 lượt thi
21 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Phương trình: sin4x+sin4(x+π4)+sin4(x-π4)=54 có nghiệm là:

Xem đáp án

14(1-cos2x)2+141-cos(2x+π2)2+141-cos(2x-π2)2=54

1-2cos2x+cos22x+1+2sin2x+sin22x+1-2sin2x+sin22=5

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Phương trình: cos(2x+π4)+cos(2x-π4)+4sinx=2+2(1-sinx) có nghiệm là:

Xem đáp án

12(cos2x-sin2x)+12(cos2x+sin2x)+4sinx=2+2(1-sinx)

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho phương trình: (sinx+sin3x+cos3x1+2sin2x)=3+cos2x5. Các nghiệm của phương trình thuộc khoảng (0; 2π) là:

Xem đáp án

Vì các nghiệm của phương trình thuộc khoảng (0; 2π)nên nghiệm của phương trình là 

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Tìm tất cả giá trị của m để phương trình sin2x – 2( m- 1)sinx. cosx – (m- 1).cos2x = m có nghiệm?

0m1

m> 1

0< m< 1

m0

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Chọn A.

Ta có: sin2x – 2( m- 1)sinx. cosx – (m- 1).cos2x = m

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Để phương trình: sin2x + 2(m+1).sinx – 3m( m – 2) = 0 có nghiệm, các giá trị thích hợp của tham số m là:

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Chọn B

Đặt t= sinx. Điều kiện t-1; 1. Phương trình trở thành:

t2 + 2(m+1) t – 3m( m- 2)= 0   (1)

  Đặt f(t) = t2 + 2(m+ 1) t – 3m( m- 2) .

Phương trình có nghiệm thuộc đoạn [-1; 1] khi  và chỉ khi (1) có một nghiệm thuộc [-1; 1] hoặc có hai nghiệm thuộc [-1; 1]

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Để phương trình sin 6x  + cos6x = a.| sin2x| có nghiệm, điều kiện thích hợp cho tham số a là:

Xem đáp án

(sin2x+cos2x)3-3sin2x.cos2x(sin2x+Cos2x)=asin2x

(1) trở thành 3t2 + 4at – 4 = 0  (2).

Để phương trình (1) có nghiệm thì phương trình (2) phải có nghiệm trong đoạn [0; 1].

Xét phương trình (2), ta có:

, nên (2) luôn có hai nghiệm phân biệt trái dấu.

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho phương trình: 4(sin4x + cos4x ) – 8(sin6x + cos6x)  - 4sin24x = m trong đó m là tham số. Để phương trình là vô nghiệm, thì các giá trị thích hợp của m là:

Xem đáp án

(1) trở thành 4t2 – 2t -6 – m = 0  (2); '=25+4m.

Để (1) vô nghiệm, ta sẽ tìm m sao cho (1) có nghiệm rồi sau đó phủ định lại.

(1) có nghiệm thì (2) phải có nghiệm thoả to-1;1

Nếu , (2) có nghiệm kép nên  thoả (1) có nghiệm.

Nếu , khi đó (2) phải có hai nghiệm phân biệt thoả 

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho phương trình: sin6x+cos6xcos2x-sin2x=2m.tan2x, trong đó m là tham số. Để phương trình có nghiệm, các giá trị thích hợp của m là

Xem đáp án

Đặt t= sin2x ( -1< t< 1). Phương trình trở thành: 3t2 + 8mt – 4 = 0

Vì ac< 0 nên phương trình (2) luôn có hai nghiệm trái dấu t2 < 0 < t1.

Do đó (1) có nghiệm 

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Phương trình 6sin2x+73sin2x-8cos2x=6 có các nghiệm là:

Xem đáp án

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Phương trình (3+1)sin2x-23sinx.cosx+(3-1)cos2x=0 có các nghiệm là:

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Chọn B.

TH1: Nếu cosx = 0 ó  sin2 x= 1 không thỏa mãn phương trình.

TH2:  chia cả hai vế của phương trình cho cos2x ta được:

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Giải phương trình 3sin22x-2sin2x.cos2x-4cos22x=2

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Chọn A.

TH1: Nếu cos 2x  = 0 ó sin22x = 1 không thỏa mãn phương trình.

TH2:  chia cả hai vế của phương trình cho cos22x ta được:

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Phương trình 2sin2x + sinx. cosx – cos2x = 0 có nghiệm là:

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Chọn C.

TH1: Nếu cosx =0 có sin2x = 1 không thỏa mãn phương trình.

TH2:  chia cả hai vế của phương trình cho cos2x ta được:

13. Trắc nghiệm
1 điểm

Một họ nghiệm của phương trình 2sin2x  - 5sinx.cosx – cos2x = -2

Một họ nghiệm của phương trình 2sin2x  - 5sinx.cosx – cos2x = -2 là (ảnh 1)

Một họ nghiệm của phương trình 2sin2x  - 5sinx.cosx – cos2x = -2 là (ảnh 2)

Một họ nghiệm của phương trình 2sin2x  - 5sinx.cosx – cos2x = -2 là (ảnh 3)

Một họ nghiệm của phương trình 2sin2x  - 5sinx.cosx – cos2x = -2 là (ảnh 4)

Xem đáp án

+) Xét cosx = 0 sinx = 1, khi đó phương trình trở thành:

2.12 – 5.1.0 – 0 2 = -2

2 = - 2 (vô lý)

+) Xét cosx0*, chia cả hai vế của phương trình cho cosx, ta được:

2tan2x – 5tanx – 1 = -2(tan2x + 1)

4tan2x – 5tanx + 1 = 0

tanx=1tanx=14

x=π4+kπx=arctan14+kπ,k (Thoả mãn điều kiện (*))

Vậy phương trình đã cho có nghiệm là: S=π4+kπ,arctan14+kπk.

Chọn C

14. Trắc nghiệm
1 điểm

Một họ nghiệm của phương trình 23cos2x+6sinx.cosx=3+3 là

Xem đáp án

15. Trắc nghiệm
1 điểm

Một họ nghiệm của phương trình – 3sinx. cosx + sin2x = 2

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Chọn A.

 không là nghiệm của phương trình

Chia 2 vế phương trình cho cos2x ta được  - 3tanx + tan2x = 2(1+ tan2x)

16. Trắc nghiệm
1 điểm

Một họ nghiệm của phương trình 2sin2x  + sinx.cosx – 3cos2x = 0

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Chọn A.

 không là nghiệm của phương trình

Chia 2 vế phương trình cho cos2x ta được

17. Trắc nghiệm
1 điểm

Một họ nghiệm của phương trình 3sin2x – 4sinx. cosx +5cos2 x = 2

Một họ nghiệm của phương trình 3sin2x – 4sinx. cosx +5cos2 x = 2 là (ảnh 1)

Một họ nghiệm của phương trình 3sin2x – 4sinx. cosx +5cos2 x = 2 là (ảnh 2)

Một họ nghiệm của phương trình 3sin2x – 4sinx. cosx +5cos2 x = 2 là (ảnh 3)

Một họ nghiệm của phương trình 3sin2x – 4sinx. cosx +5cos2 x = 2 là (ảnh 4)

Xem đáp án

+) Xét cosx = 0 suy ra sinx = 1. Khi đó phương trình trở thành: 3 = 2 (vô lý)

Do đó cosx = 0 không phải là nghiệm của phương trình.

+) Xét cosx 0, chia cả hai vế của phương trình cho cosx, ta được:

3tan2x – 4tanx + 5 = 2(tan2x + 1)

\( \Leftrightarrow \) tan2x – 4tanx + 3 = 0

\( \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}\tan x = 1\\\tan x = 3\end{array} \right.\)

\( \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x = \frac{\pi }{4} + k\pi \\x = \arctan 3 + k\pi \end{array} \right.,k \in \mathbb{Z}\) (Thỏa mãn điều kiện)

Vậy nghiệm của phương trình là: \(S = \left\{ {\frac{\pi }{4} + k\pi ,\arctan 3 + k\pi ,k \in \mathbb{Z}} \right\}\).

Chọn B

18. Trắc nghiệm
1 điểm

Phương trình :sin2x-(3+1)sinx.cosx+3cos2x=0 có họ nghiệm là

Phương trình sin2x-(can3+1)sinx.cosx+can3.cos2x có họ nghiệm (ảnh 1)

Phương trình sin2x-(can3+1)sinx.cosx+can3.cos2x có họ nghiệm (ảnh 2)

Phương trình sin2x-(can3+1)sinx.cosx+can3.cos2x có họ nghiệm (ảnh 3)

Phương trình sin2x-(can3+1)sinx.cosx+can3.cos2x có họ nghiệm (ảnh 4)

Xem đáp án

+) Xét cosx = 0 thì sinx = 1, khi đó phương trình trở thành: 1 = 0 (vô lý)

Do đó cosx = 0 không phải là nghiệm của phương trình.

+) Xét cosx0, chia cả hai vế của phương trình cho cosx, ta được:

tan2x3+1tanx+3=0

tanx=3tanx=1

x=π3+kπx=π4+kπ,k

Vậy họ nghiệm của phương trình đã cho là: π3+kπ,π4+kπ,k.

Chọn D.

19. Trắc nghiệm
1 điểm

Phương trình 3cos24x+5sin24x=2-23sin4x.cos4x có nghiệm là:

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Chọn D.

TH1: nếu cos4x =0 <=> sin24x = 1thay vào phương trình thấy không thỏa  mãn phương trình.

TH2:  chia cả hai vế cho cos24x ta được

20. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong khoảng 0; π2 phương trình sin24x +3sin4x. cos4x – 4cos24x = 0 có:

Ba nghiệm

Một nghiệm

Hai nghiệm

Bốn nghiệm

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Chọn D

Nhận thấy cos4x = 0 không là nghiệm phương trình, chia hai vế phương trình cho cos4x, ta được phương t:

21. Trắc nghiệm
1 điểm

Phương trình 2cos2x-33sin2x-4sin2x=-4 có họ nghiệm là

Phương trình 2cos2x-3can3sin2x-4sin2x=-4 có họ nghiệm là (ảnh 1)

Phương trình 2cos2x-3can3sin2x-4sin2x=-4 có họ nghiệm là (ảnh 2)

Phương trình 2cos2x-3can3sin2x-4sin2x=-4 có họ nghiệm là (ảnh 3)

Phương trình 2cos2x-3can3sin2x-4sin2x=-4 có họ nghiệm là (ảnh 4)

Xem đáp án

Xét phương trình: \(2{\cos ^2}x - 3\sqrt 3 \sin 2x - 4{\sin ^2}x =  - 4\)

\( \Leftrightarrow 2{\cos ^2}x - 6\sqrt 3 \sin xc{\rm{os}}x - 4{\sin ^2}x =  - 4\)(1)

+) TH1: cos x = 0 ⇒ sinx = 1. Khi đó phương trình (1) tương đương:

\( \Leftrightarrow 2.0 - 6\sqrt 3 .0 - 4.1 =  - 4\)

\( \Leftrightarrow  - 4 =  - 4\) (luôn đúng)

Do đó \(x = \frac{\pi }{2} + k\pi ,k \in \mathbb{Z}\) là nghiệm của phương trình.

+) TH2: \[{\rm{cos}}x \ne 0\]. Chia cả hai vế của phương trình (1) cho cosx ta được:

\( \Leftrightarrow 2 - 6\sqrt 3 \tan x - 4ta{n^2}x =  - 4\left( {ta{n^2}x + 1} \right)\)

\( \Leftrightarrow  - 6\sqrt 3 \tan x =  - 6\)

\( \Leftrightarrow \tan x = \frac{1}{{\sqrt 3 }}\)

\( \Leftrightarrow x = \frac{\pi }{6} + k\pi ,k \in \mathbb{Z}\) (thỏa mãn điều kiện)

Vậy phương trình có tập nghiệm π2+kπ,π6+kπ,k

Chọn đáp án A.