Bài tập Giải phương trình lượng giác lớp 11 cực hay có lời giải (P4)
21 câu hỏi
Phương trình: có nghiệm là:
Phương trình: có nghiệm là:
Cho phương trình: . Các nghiệm của phương trình thuộc khoảng là:
Vì các nghiệm của phương trình thuộc khoảng nên nghiệm của phương trình là
Tìm tất cả giá trị của m để phương trình sin2x – 2( m- 1)sinx. cosx – (m- 1).cos2x = m có nghiệm?
m> 1
0< m< 1
Hướng dẫn giải:
Chọn A.
Ta có: sin2x – 2( m- 1)sinx. cosx – (m- 1).cos2x = m
Để phương trình: sin2x + 2(m+1).sinx – 3m( m – 2) = 0 có nghiệm, các giá trị thích hợp của tham số m là:
Hướng dẫn giải
Chọn B
Đặt t= sinx. Điều kiện . Phương trình trở thành:
t2 + 2(m+1) t – 3m( m- 2)= 0 (1)
Đặt f(t) = t2 + 2(m+ 1) t – 3m( m- 2) .
Phương trình có nghiệm thuộc đoạn [-1; 1] khi và chỉ khi (1) có một nghiệm thuộc [-1; 1] hoặc có hai nghiệm thuộc [-1; 1]
Để phương trình sin 6x + cos6x = a.| sin2x| có nghiệm, điều kiện thích hợp cho tham số a là:
(1) trở thành 3t2 + 4at – 4 = 0 (2).
Để phương trình (1) có nghiệm thì phương trình (2) phải có nghiệm trong đoạn [0; 1].
Xét phương trình (2), ta có:
, nên (2) luôn có hai nghiệm phân biệt trái dấu.
Cho phương trình: 4(sin4x + cos4x ) – 8(sin6x + cos6x) - 4sin24x = m trong đó m là tham số. Để phương trình là vô nghiệm, thì các giá trị thích hợp của m là:
(1) trở thành 4t2 – 2t -6 – m = 0 (2); .
Để (1) vô nghiệm, ta sẽ tìm m sao cho (1) có nghiệm rồi sau đó phủ định lại.
(1) có nghiệm thì (2) phải có nghiệm thoả
Nếu , (2) có nghiệm kép
nên
thoả (1) có nghiệm.
Nếu , khi đó (2) phải có hai nghiệm phân biệt thoả
Cho phương trình: , trong đó m là tham số. Để phương trình có nghiệm, các giá trị thích hợp của m là
Đặt t= sin2x ( -1< t< 1). Phương trình trở thành: 3t2 + 8mt – 4 = 0
Vì ac< 0 nên phương trình (2) luôn có hai nghiệm trái dấu t2 < 0 < t1.
Do đó (1) có nghiệm
Phương trình có các nghiệm là:
Phương trình có các nghiệm là:
Hướng dẫn giải
Chọn B.
TH1: Nếu cosx = 0 ó sin2 x= 1 không thỏa mãn phương trình.
TH2: chia cả hai vế của phương trình cho cos2x ta được:
Giải phương trình
Hướng dẫn giải:
Chọn A.
TH1: Nếu cos 2x = 0 ó sin22x = 1 không thỏa mãn phương trình.
TH2: chia cả hai vế của phương trình cho cos22x ta được:
Phương trình 2sin2x + sinx. cosx – cos2x = 0 có nghiệm là:
Hướng dẫn giải
Chọn C.
TH1: Nếu cosx =0 có sin2x = 1 không thỏa mãn phương trình.
TH2: chia cả hai vế của phương trình cho cos2x ta được:
Một họ nghiệm của phương trình 2sin2x - 5sinx.cosx – cos2x = -2 là
+) Xét cosx = 0 sinx = 1, khi đó phương trình trở thành:
2.12 – 5.1.0 – 0 2 = -2
2 = - 2 (vô lý)
+) Xét , chia cả hai vế của phương trình cho cosx, ta được:
2tan2x – 5tanx – 1 = -2(tan2x + 1)
4tan2x – 5tanx + 1 = 0
(Thoả mãn điều kiện (*))
Vậy phương trình đã cho có nghiệm là: .
Chọn C
Một họ nghiệm của phương trình là
Một họ nghiệm của phương trình – 3sinx. cosx + sin2x = 2 là
Hướng dẫn giải:
Chọn A.
không là nghiệm của phương trình
Chia 2 vế phương trình cho cos2x ta được - 3tanx + tan2x = 2(1+ tan2x)
Một họ nghiệm của phương trình 2sin2x + sinx.cosx – 3cos2x = 0 là
Hướng dẫn giải:
Chọn A.
không là nghiệm của phương trình
Chia 2 vế phương trình cho cos2x ta được
Một họ nghiệm của phương trình 3sin2x – 4sinx. cosx +5cos2 x = 2 là
+) Xét cosx = 0 suy ra sinx = 1. Khi đó phương trình trở thành: 3 = 2 (vô lý)
Do đó cosx = 0 không phải là nghiệm của phương trình.
+) Xét cosx 0, chia cả hai vế của phương trình cho cosx, ta được:
3tan2x – 4tanx + 5 = 2(tan2x + 1)
\( \Leftrightarrow \) tan2x – 4tanx + 3 = 0
\( \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}\tan x = 1\\\tan x = 3\end{array} \right.\)
\( \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x = \frac{\pi }{4} + k\pi \\x = \arctan 3 + k\pi \end{array} \right.,k \in \mathbb{Z}\) (Thỏa mãn điều kiện)
Vậy nghiệm của phương trình là: \(S = \left\{ {\frac{\pi }{4} + k\pi ,\arctan 3 + k\pi ,k \in \mathbb{Z}} \right\}\).
Chọn B
Phương trình : có họ nghiệm là
+) Xét cosx = 0 thì sinx = 1, khi đó phương trình trở thành: 1 = 0 (vô lý)
Do đó cosx = 0 không phải là nghiệm của phương trình.
+) Xét , chia cả hai vế của phương trình cho cosx, ta được:
Vậy họ nghiệm của phương trình đã cho là:
Chọn D.
Phương trình có nghiệm là:
Hướng dẫn giải:
Chọn D.
TH1: nếu cos4x =0 <=> sin24x = 1thay vào phương trình thấy không thỏa mãn phương trình.
TH2: chia cả hai vế cho cos24x ta được
Trong khoảng phương trình sin24x +3sin4x. cos4x – 4cos24x = 0 có:
Ba nghiệm
Một nghiệm
Hai nghiệm
Bốn nghiệm
Hướng dẫn giải:
Chọn D
Nhận thấy cos4x = 0 không là nghiệm phương trình, chia hai vế phương trình cho cos4x, ta được phương t:
Phương trình có họ nghiệm là
Xét phương trình: \(2{\cos ^2}x - 3\sqrt 3 \sin 2x - 4{\sin ^2}x = - 4\)
\( \Leftrightarrow 2{\cos ^2}x - 6\sqrt 3 \sin xc{\rm{os}}x - 4{\sin ^2}x = - 4\)(1)
+) TH1: cos x = 0 ⇒ sinx = 1. Khi đó phương trình (1) tương đương:
\( \Leftrightarrow 2.0 - 6\sqrt 3 .0 - 4.1 = - 4\)
\( \Leftrightarrow - 4 = - 4\) (luôn đúng)
Do đó \(x = \frac{\pi }{2} + k\pi ,k \in \mathbb{Z}\) là nghiệm của phương trình.
+) TH2: \[{\rm{cos}}x \ne 0\]. Chia cả hai vế của phương trình (1) cho cosx ta được:
\( \Leftrightarrow 2 - 6\sqrt 3 \tan x - 4ta{n^2}x = - 4\left( {ta{n^2}x + 1} \right)\)
\( \Leftrightarrow - 6\sqrt 3 \tan x = - 6\)
\( \Leftrightarrow \tan x = \frac{1}{{\sqrt 3 }}\)
\( \Leftrightarrow x = \frac{\pi }{6} + k\pi ,k \in \mathbb{Z}\) (thỏa mãn điều kiện)
Vậy phương trình có tập nghiệm
Chọn đáp án A.






