Bài tập Giải phương trình lượng giác lớp 11 cực hay có lời giải (P2)
20 câu hỏi
Một họ nghiệm của phương trình 2cos2x + 3sin x - 1 = 0 là
Xét phương trình: 2cos2x + 3sinx – 1 = 0
⇔ 2(1 – 2sin2x) + 3sinx – 1 = 0
⇔ -4sin2x + 3sinx + 1 = 0
\( \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}\sin x = 1\\\sin x = - \frac{1}{4}\end{array} \right.\)
\( \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x = \frac{\pi }{2} + k2\pi \\x = \arcsin \left( { - \frac{1}{4}} \right) + k2\pi \\x = \pi - \arcsin \left( { - \frac{1}{4}} \right) + k2\pi \end{array} \right.,k \in \mathbb{Z}\)
Vậy tập nghiệm của phương trình là: \(S = \left\{ {\frac{\pi }{2} + k2\pi ,\arcsin \left( { - \frac{1}{4}} \right) + k2\pi ,\pi - \arcsin \left( { - \frac{1}{4}} \right) + k2\pi ,k \in \mathbb{Z}} \right\}\)
Chọn B
Nghiệm của phương trình sin22x + 2sin 2x+ 1 = 0 trong khoảng là
Giải phương trình sin2x + 2sinx – 3=0
Giải phương trình lượng giác 4sin4x + 12cos2x – 7 = 0 có nghiệm là
Hướng dẫn giải
Chọn B.
Ta có: 4sin4 + 12cos2 x – 7 =0
ó 4sin4x – 12sin2 x + 5= 0
Phương trình có nghiệm là:
Tìm m để phương trình 2sin2x – ( 2m+1) . sinx+ m = 0 có nghiệm
– 1< m < 0
1< m< 2
– 1< m< 0
0< m< 1
Phương trình sinx = 1/2 không có nghiệm
Nên để phương trình đã cho có nghiệm khi và chỉ khi phương trình sinx = m có nghiệm trên khoảng đó. Kết hợp với (*) suy ra -1< m< 0
Phương trình cos2x + 2cosx – 11= 0 có tập nghiệm là:
Phương trình nào sau đây vô nghiệm:
sin x- 3 =0
2cos2 x – cosx – 1= 0.
tanx + 3=0
4sinx – 3 = 0
Hướng dẫn giải
Chọn .
Xét phương trình: sin x - 3 = 0
ó sin x= 3 phương trình này vô nghiệm
Phương trình: có nghiệm là:
Phương trình : có nghiệm là
Nghiệm của phương trình cos2 x- cosx = 0 thỏa mãn điều kiện
Xét phương trình: cos2x – cosx = 0
⇔ cosx(cosx – 1) = 0
\( \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}\cos x = 0\\{\rm{cos}}x = 1\end{array} \right.\)
\( \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x = \frac{\pi }{2} + k\pi \\x = k2\pi \end{array} \right.,k \in \mathbb{Z}\)
Vì \(0 < x < \pi \) nên \[\left[ \begin{array}{l}0 < \frac{\pi }{2} + k\pi < \pi \\0 < k2\pi < \pi \end{array} \right. \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l} - \frac{1}{2} < k < \frac{1}{2}\\0 < k < \frac{1}{2}\end{array} \right.\]
Mà \[k \in \mathbb{Z}\] nên k = 0 . Khi đó nghiệm của phương trình là \(x = \frac{\pi }{2}\).
Vậy nghiệm của phương trình là \(x = \frac{\pi }{2}\).
Chọn B
Nghiệm của phương trình cos2 x+ cosx = 0 thỏa mãn điều kiện:
x=
x=/3
x=3/2
x=-3/2
Vì nên nghiệm của phương trình là x=
Nghiệm của phương trình 3cos2 x = - 8cosx - 5 là:
Nghiệm của phương trình 2cos2x + 2cosx
,
,
,
,
\[2\cos 2x + 2\cos x - \sqrt 2 = 0\]
\[ \Leftrightarrow 2(2{\cos ^2}x - 1) + 2\cos x - \sqrt 2 = 0\]
\[ \Leftrightarrow 4{\cos ^2}x + 2\cos x - 2 - \sqrt 2 = 0\]
\[ \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}\cos x = \frac{{\sqrt 2 }}{2}\\\cos x = - \frac{{\left( {1 + \sqrt 2 } \right)}}{2}\end{array} \right.\]
\[ \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}\cos x = \cos \frac{\pi }{4}\\\cos x = - \frac{{\left( {1 + \sqrt 2 } \right)}}{2}\,\,(L)\end{array} \right.\]
\[ \Leftrightarrow x = \pm \frac{\pi }{4} + k2\pi ,\,\,k \in \mathbb{Z}\].
Vậy phương trình đã cho có nghiệm là \[x = \pm \frac{\pi }{4} + k2\pi ,\,\,k \in \mathbb{Z}\].
Đáp án A.
Phương trình 2cos2 x + 3cosx - 2 = 0 có nghiệm là
Họ nghiệm của phương trình 3cos 4x+ 2cos2x – 5= 0 là
Các họ nghiệm của phương trình 3sin22x + 3cos2x – 3= 0 là
Nghiệm của phương trình trong khoảng là:
Phương trình tan2x + 5tanx – 6 = 0 có nghiệm là:
Giải phương trình






