
21 câu hỏi
13,44
13,32
13,23
11,64
Đáp án B
H2NCH2COOCH3
CH2=CHCOONH4
H2NC2H4COOH
H2NCOOC2H5
Đáp án A
C2H3(NH2)(COOCH2CH3)2
C3H5(NH2)(COOCH2CH2CH3)
C3H5(NH2)(COOH)(COOCH2CH2CH3)
C3H5NH2(COOH)COOCH(CH3)2
Đáp án C
nX = nNaOH ÷ 2 = 0,2 mol ⇒ MX = 37,8 ÷ 0,2 = 189.
TH1: X có dạng: C3H5(NH2)(COOR)2 ⇒ R = 22 ⇒ loại.
TH2: X có dạng: C3H5(NH2)(COOH)(COOR) ⇒ R = 43 (C3H7-).
Do là ancol bậc I ⇒ ancol là CH3CH2CH2OH
7,767%.
8,738%.
6,796%.
6,931%.
Đáp án B
7,725(g) H2NRCOOR' (X) → 8,325(g) H2NRCOONa (muối)
⇒ khối lượng tăng ⇒ R' < 23 ⇒ R' là CH3- || Tăng giảm khối lượng:
nX = (8,325 - 7,725) ÷ (23 - 15) = 0,075 mol ⇒ MX = 103.
⇒ X là H2NC2H4COOCH3 ⇒ %mH/X = 9 ÷ 103 × 100% = 8,738%.
280
160
240
120
Đáp án C
Biết H2N–CH2COOCH3 và ClH3N–CH2COONa tác dụng với NaOH theo tỉ lệ 1:1
Và HCOOC6H4OH tác dụng với NaOH theo tỉ lê 1:3
⇒ ∑nNaOH cần dùng = 0,12 mol ⇔ VNaOH = 0,24 lít = 240 ml
24,72 gam
28,08 gam
26,50 gam
21,36 gam
Đáp án A
Gọi công thức của X có công thức NH2RCOOH
Y là este của X với ancol etylic → Y có dạng NH2RCOOC2H5
Có MY = 1,3146. MX → 16 + R + 44 + 29 = 1, 3146. ( 16 + R + 45)
→ R = 28 (C2H4)→ Công thức của X là NH2CH4COOH và Y là NH2C2H4COOC2H5
Cho X, Y tác dụng với NaOH thu được 1 muối NH2C2H4COONa
→ nX = nY =0,5. nmuối = 0,5. = 0,12 mol
mZ = mX + mY = 0,12. 89 + 0,12. 117 = 24,72 gam
52,5
48,5
24,25
26,25
đáp án A
X + NaOH → muối của aminoaxit + R-OH (M > 32)
→ X là este của amino axit. Mà MX = 103; MR-OH > 32 → X là H2NCH2COOC2H5
H2NCH2COOC2H5 + NaOH → H2NCH2COONa + C2H5OH
nX = 0,5 mol; nNaOH = 0,6 mol → nNaOH dư = 0,6 - 0,5 = 0,1 mol.
mrắn = mH2NCH2COONa + mNaOH dư = 0,5 × 97 + 0,1 × 40 = 52,5 gam
H2NCH2COOCH3
CH2=CHCOONH4
H2NCH2CH2COOH
HCOONH3CH=CH2
Đáp án B
Nhận xét: Các hợp chất ở bốn phương án đều tác dụng với NaOH theo tỉ lệ mol 1 : 1, do vậy NaOH dư 0,02 mol.
Phân tử khối của muối
H2NCH2CH2COOH
H2NCH2COOCH3
HCOOH3NCH=CH2
CH2=CHCOONH4
Đáp án B
C3H5COONH4
C2H3COONH3CH3
H2NC3H6COOH
H2NC2H4COOCH3
Đáp án A
có nG = 8,24 ÷ 103 = 0,08 mol. nKOH = 0,1 mol.
♦ Cách 1: quan sát: các hợp chất ở cả 4 đáp án đều tác dụng với
KOH theo tỉ lệ mol 1 : 1 ⇒ trong chất rắn còn dư 0,02 mol KOH
⇒ mmuối = 11,04 – 0,02 × 56 = 9,92 gam ⇒ Mmuối = 9,92 ÷ 0,08 = 124.
Nhẩm 124 = 41 + 44 + 39 ⇒ cấu tạo muối là C3H5COOK
⇒ công thức cấu tạo của G thỏa mãn là C3H5COONH4 → chọn A.
♦ Cách 2: 8,24 gam G + 0,1 mol KOH → 11,04 gam chất rắn + ? (phần còn lại).
BTKL có m? = 2,8 gam ⇒ M? = 2,8 ÷ 0,08 = 35 = 17 + 18 ⇔ NH3 + H2O.
⇒ cấu tạo của G là C3H5COONH4
HCOOH3NC3H5
CH3COOH3NC2H3
H2NCH2COOC2H5
H2NC2H4COOCH3
đáp án D
Có nX = 20,6 : 103 = 0,2 mol
Có nX = nNaOH pư = 0,2 mol → chất rắn gồm 0,2 mol muối và NaOH dư :0,05 mol
→ Mmuối = = 111 ( H2NC2H4COONa)
Vậy cấu tạo của X là H2NC2H4COOCH3.
H2N-C2H4COO-CH3
H2N-CH2COO-C2H5
C2H3COONH3-CH3
H2N-C3H6COOH
Đáp án A
CH3-CH(NH2)-COOC2H5
CH3-CH(NH2)-COOCH3
H2N-CH2-COOC2H5
H2N-CH2-COOCH2-CH=CH2
Đáp án C
Gọi công thức X là
Dung dịch sau phản ứng gồm NH2-R1-COONa 0,1 mol, NaOH dư 0,1 mol, R2OH 0,1 mol
Sau khi cô cạn dd còn NH2-R1-COONa và NaOH
Khối lượng chất rắn:
1
2
3
4
Đáp án C
22,2
19,4
26,2
23,4
Đáp án D
67,75 gam
59,75 gam
43,75 gam
47,75 gam
Đáp án B
Gọi E có công thức dạng CnH2n-1O4N ( với n≥ 7)
Ta có % C= × 100% = 55,3 % → n=10
→ E là hợp chất hữu cơ chứa hai chức este của axit glutamic và hai ancol đồng đẳng no đơn chức mạch hở kế tiếp nhau : C2H5OH và C3H7OH.
E có cấu tạo dạng C2H5OOC-[CH2]2-CH(NH2)-COOC3H7, C3H7OOC-[CH2]2-CH(NH2)-COOC2H5
Nhận thấy 2×nE = 0,5 mol < nNaOH = 0,8 mol → sau phản ứng thủy phân còn NaOH dư
Dù E ở cấu tạo nào khi tham gia phản ứng thủy phân thì chất rắn gồm NaOOC-[CH2]2-CH(NH2)-COONa 0,25 mol và NaOH dư : 0,3 mol.
Vậy mchất rắn= 0,25×191 + 0,3×40 = 59,75 gam.
47,75 gam
59,75 gam
43,75 gam
67,75 gam
Đáp án B
Gọi E có công thức dạng CnH2n-1O4N ( với n≥ 7)
Ta có % C= × 100% = 55,3 % → n=10
→ E là hợp chất hữu cơ chứa hai chức este của axit glutamic và hai ancol đồng đẳng no đơn chức mạch hở kế tiếp nhau : C2H5OH và C3H7OH.
E có cấu tạo dạng C2H5OOC-[CH2]2-CH(NH2)-COOC3H7, C3H7OOC-[CH2]2-CH(NH2)-COOC2H5
Nhận thấy 2×nE = 0,5 mol < nNaOH = 0,8 mol → sau phản ứng thủy phân còn NaOH dư
Dù E ở cấu tạo nào khi tham gia phản ứng thủy phân thì chất rắn gồm NaOOC-[CH2]2-CH(NH2)-COONa 0,25 mol và NaOH dư : 0,3 mol.
Vậy mchất rắn= 0,25×191 + 0,3×40 = 59,75 gam.
18,0
16,6
19,4
9,2
Đáp án A
H2NCH2COO-CH3
H2NCOO-CH2CH3
CH2=CHCOONH4
H2NC2H4COOH
Đáp án A
CxHyOzNt dựa vào phần trăm dễ dàng xác định CTPT C3H7O2N
m(muối) - m(axit) > 0 => loại B
M(muối) = 4,85/0,05=97 => H2NCH2COONa
7,725 gam
3,3375 gam
3,8625 gam
6,675 gam
Đáp án B
CH3CH(NH2)COOC2H5
H2NCH2COOC2H5
CH3CH(NH2)COOCH3
H2NCH2COOCH3
Đáp án D
• X + NaOH → muối của α-amino axit + ancol Y RCH2OH
•
Khối lượng chất rắn giảm 1,6 gam → nRCH_2OH = nRCHO = 1,6 : 16 = 0,1 mol
→ Y là CH3OH → X có dạng H2NR1COOCH3 → muối thu được là H2NR1COONa
• nH2NR1COONa = nCH3OH = 0,1 mol → MH2NR1COONa = 9,7 : 0,1 = 97 → MR1 = 14 → R1 là -CH2-
→ X là H2NCH2COOCH3
Bạn có thích hoạt động này không?
Ý kiến của bạn sẽ giúp chúng tôi đề xuất nội dung phù hợp hơn.

![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 21](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-3izficdefgfoel0s9j8s-1786772791.jpg&w=3840&q=75)
![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 20](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-emy0gtcksawvorajezvv-1786772460.jpg&w=3840&q=75)














