Bài tập Độ phóng xạ lớp 12 (có lời giải)
Đề thi

Bài tập Độ phóng xạ lớp 12 (có lời giải)

A
Admin
Vật lýLớp 1253 lượt thi
29 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho biết chu kì bán rã của Ra224 là 3,7 (ngày), số Avôgađro là 6,02.1023. Một nguồn phóng xạ Ra có khối lượng 35,84 (pg) thì độ phóng xạ là

3,7 (Ci).

5,6 (Ci).

3,5 (Ci).

5,4 (Ci).

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

\({H_0} = \frac{{\ln 2}}{T}.\frac{{{m_0}}}{{{A_{me}}}}{N_A} = \frac{{\ln 2}}{{3,7.86400}}.\frac{{35,{{84.10}^{ - 6}}}}{{224}}.6,{023.10^{23}}.\frac{{1Ci}}{{3,{{7.10}^{10}}}} \approx 5,6\left( {Ci} \right)\)

2. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cm244 là một nguyên tố phóng xạ với hằng số phóng xạ 1,21.10−9 s−1. Ban đầu một mẫu có độ phóng bằng 104 phân rã/s, thì độ phóng xạ sau 3650 ngày là

0,68 (Bq).

2,21.10 (Bq).

6,83.103 (Bq).

6,83.102 (Bq).

Xem đáp án

Đáp án đúng là C

\(H = {H_0}{e^{ - \lambda t}} = {10^4}.{e^{ - 1,{{21.10}^{ - 9}}.3650.86400}} \approx 6,{83.10^3}\left( {Bq} \right).\)

3. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Chất phóng xạ \(_{27}^{60}Co\) có chu kì bán rã 5,33 (năm) (xem 1 năm = 365 ngày), một đồng vị khác \(_{27}^{59}Co\) không có tính phóng xạ. Một loại côban tự nhiên là hỗn hợp của hai đồng vị Co60 và Co59 với tỉ lệ khối lượng tương ứng là 1:49. Biết số Avôgađrô 6,023.1023. Độ phóng xạ ban đầu của 15 (g) hỗn hợp là

274 (Ci).

275 (Ci).

336 (Ci).

97,4 (Ci).

Xem đáp án

Đáp án đúng là C

\({H_0} = \frac{{\ln 2}}{T}\frac{{m\left( a \right).{a_1}\% }}{{{A_1}}}{N_A}\)

\({H_0} = \frac{{\ln 2}}{{5,33.365.86400}}\frac{{12\left( g \right).2\% }}{{60}}.6,{023.10^{23}}\left( {Bq} \right)x\frac{{1Ci}}{{3,{{7.10}^{10}}}} \approx 336\left( {Ci} \right).\)

4. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Một khối phóng xạ có độ phóng xạ ban đâu H0, gồm 2 chât phóng xạ có số hạt nhân ban đầu bằng nhau. Chu kì bán rã của chúng lần lượt là T1 = 2 h và T2 = 3 h. Sau 6 h, độ phóng xạ của khối chất còn lại là

7H0/40.

3H0/16.

9H0/40.

5H0/16.

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

\({H_0} = \frac{{\ln 2}}{{{T_1}}}{N_0} + \frac{{\ln 2}}{{{T_2}}}{N_0} \Rightarrow {N_0}\ln 2 = \frac{6}{5}{H_0}\)

\( \Rightarrow H = \frac{{\ln 2}}{{{T_1}}}{N_0}{e^{ - \frac{{\ln 2}}{{{T_1}}}t}} + \frac{{\ln 2}}{{{T_2}}}{N_0}{e^{ - \frac{{\ln 2}}{{{T_2}}}t}} = \frac{{7{H_0}}}{{40}}.\)

Chú ý: H0=ΔN0Δt0H=ΔNΔt→H=H0eln2TtΔNΔt=ΔN0Δt0.e−ln2Tt

5. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Một mẫu phóng xạ Si31 ban đầu trong 5 phút có 196 nguyên tử bị phân rã, nhưng sau đó 5,2 giờ (kể từ t = 0) cùng trong 5 phút chỉ có 49 nguyên tử bị phân rã. Chu kỳ bán rã của Si31 là

2,6 giờ.

3,3 giờ.

4,8 giờ.

5,2 giờ.

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

\(\frac{{\Delta N}}{{\Delta t}} = \frac{{\Delta {N_0}}}{{\Delta {t_0}}}.{e^{ - \frac{{\ln 2}}{T}t}} \Rightarrow \frac{{49}}{5} = \frac{{196}}{5}{e^{ - \frac{{\ln 2}}{T}t}} \Rightarrow T \approx 2,6\left( h \right).\)

6. Tự luận
• 1 điểm

Trong việc điều trị bệnh ung thư bằng phương pháp xạ trị hiện nay, người ta thường sử dụng máy gia tốc hạt trong việc tạo ra các hạt mang năng lượng cao để bắn phá các tế bào ung thư. Tuy nhiên, trước khi máy gia tốc hạt ra đời thì việc điều trị ung thư trong các bệnh viện trước đây lại sử dụng một nguồn phát ra tia gamma như đồng vị phóng xạ \(_{27}^{60}{\rm{Co}}\) (có chu kì bán rã là 5,27 năm, mỗi năm xem như có 365 ngày). Các tia gamma phát ra từ quá trình phóng xạ của \(_{27}^{60}{\rm{Co}}\) được sử dụng để tiêu diệt tế bào ung thư. Hãy tính số lượng hạt nhân \(_{27}^{60}{\rm{Co}}\) chứa trong một nguồn phóng xạ có hoạt độ phóng xạ là 5800 Ci tại bệnh viện.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải giải

Số lượng hạt nhân \(_{27}^{60}{\rm{Co}}\) chứa trong nguồn phóng xạ tại thời điểm đang xét là:

\({H_{\rm{t}}} = \lambda {N_{\rm{t}}} = \frac{{\ln 2}}{T}{N_{\rm{t}}}\)\( \Rightarrow {N_{\rm{t}}} = \frac{T}{{\ln 2}}{H_{\rm{t}}} = \frac{{5,27 \cdot 365 \cdot 24 \cdot 3600}}{{\ln 2}} \cdot \left( {5800 \cdot 3,7 \cdot {{10}^{10}}} \right) \approx 5,15 \cdot {10^{22}}\) hạt

7. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Hiện nay đồng vị phóng xạ \(_9^{18}\;{\rm{F}}\) được sử dụng rộng rãi trong việc chẩn đoán các bệnh ung thư nhờ vào công nghệ chụp cắt lớp bằng phát xạ positron (Positron Emission Tomography – PET). Giả sử rằng một bệnh nhân được tiêm một lượng chất phóng xạ \(_9^{18}\;{\rm{F}}\) với độ phóng xạ là 350 Bq trước khi quá trình chụp ảnh diễn ra. Hỏi sau bao lâu kể từ thời điểm tiêm thì độ phóng xạ trong cơ thể bệnh nhân giảm còn 25 Bq? Biết rằng chu kì bán rã của \(_9^{18}\;{\rm{F}}\) là 110 ngày.

378,92 ngày.

427,93 ngày.

418,81 ngày.

125,46 ngày.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải giải

Đáp án đúng là C

Khoảng thời gian cần tìm là: \({H_{\rm{t}}} = {H_0}{2^{ - \frac{t}{{\;{\rm{T}}}}}} \Rightarrow 25 = {350.2^{ - \frac{{\rm{t}}}{{110}}}} \Rightarrow t \approx 418,81{\rm{ ng\`a y }}\)

8. Tự luận
• 1 điểm

Để xác định lượng máu trong bệnh nhân, người ta tiêm vào máu một người một lượng nhỏ dung dịch chứa đồng vị phóng xạ 24Na (chu kì bán rã 15 giờ) có độ phóng xạ 2 Ci. Sau 7,5 giờ người ta lấy ra 1 cm3 máu người đó thì thấy có độ phóng xạ 502 phân rã/phút. Tính thể tích máu của người đó.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải giải

Đổi \({{\rm{H}}_0} = 2\mu {\rm{Ci}} = 2 \cdot {10^{ - 6}} \cdot 3,7 \cdot {10^{10}} = 7,4 \cdot {10^4}\;{\rm{Bq}}\);

\(H = 502.V = \frac{{502}}{{60}}V = 8,37.V\) phân rã/phút (V là thể tích của máu: \({\rm{c}}{{\rm{m}}^3}\))

\({\rm{H}} = {{\rm{H}}_0}{2^{ - \frac{{\rm{t}}}{{\rm{T}}}}} = {{\rm{H}}_0}{2^{ - \frac{{7,5}}{{15}}}} \Rightarrow \frac{{\rm{H}}}{{{{\rm{H}}_0}}} = {2^{ - 0,5}} = \frac{{8,37\;{\rm{V}}}}{{7,4 \cdot {{10}^4}}}\)\( \Rightarrow {\rm{V}} = 6251,6\;{\rm{c}}{{\rm{m}}^3} = 6,25{\rm{d}}{{\rm{m}}^3} = 6,25\;{\rm{L}}.\)

9. Tự luận
• 1 điểm

Đồng vị phóng xạ chromium \(_{24}^{51}{\rm{Cr}}\) được sử dụng trong phương pháp nguyên tử đánh dấu của y học hạt nhân khi chẩn đoán các bệnh về thận và huyết học. Chu kì bán rã của chromium \(_{24}^{51}{\rm{Cr}}\) là 27,7 ngày. Mẫu chromium \(_{24}^{51}{\rm{Cr}}\) nguyên chất với độ phóng xạ \(23,9 \cdot {10^{11}}\;{\rm{Bq}}\) có khối lượng bao nhiêu mg (kết quả lấy đến hai chữ số sau dấu phẩy thập phân)?

Xem đáp án

Hướng dẫn giải giải

\(N = \frac{H}{\lambda } = \frac{{23,{{9.10}^{11}}}}{{\frac{{\ln 2}}{{27,7.86400}}}} = 8,{25.10^{18}}\)

\(m = \frac{N}{{{N_A}}}A = \frac{{8,{{25.10}^{18}}}}{{6,{{02.10}^{23}}}}.51 \approx {7.10^{ - 4}}kg = 0,7mg\)

10. Đúng sai
• 1 điểm

PHẦN II. CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM ĐÚNG – SAI

Độ phóng xạ của một mẫu chất phóng xạ được xác định theo công thức \(H = \lambda N\), trong đó \(\lambda \) là hằng số phóng xạ và \(N\) là số hạt nhân chưa phân rã. Xét các phát biểu sau:

a

Độ phóng xạ là số hạt nhân bị phân rã trong một đơn vị thời gian.

ĐúngSai
b

Đơn vị SI của độ phóng xạ là becquerel (Bq), với \(1\,{\rm{Bq}} = 1\,{{\rm{s}}^{ - 1}}\).

ĐúngSai
c

Khi số hạt nhân còn lại giảm một nửa thì độ phóng xạ cũng giảm một nửa.

ĐúngSai
d

Nếu tăng nhiệt độ của mẫu chất phóng xạ thì độ phóng xạ tăng.

ĐúngSai
Xem đáp án

Đáp án: a) Đúng; b) Đúng; c) Đúng; d) Sai.

Lời giải chi tiết:

a) Đúng. Độ phóng xạ là số hạt nhân phân rã trong một đơn vị thời gian nên đây chính là định nghĩa của độ phóng xạ.

b) Đúng. Đơn vị SI của độ phóng xạ là becquerel (Bq), trong đó \(1\,{\rm{Bq}} = 1\,{{\rm{s}}^{ - 1}}\), nghĩa là có một hạt nhân phân rã trong một giây.

c) Đúng. Vì \(H = \lambda N\), với cùng một đồng vị phóng xạ thì \(\lambda \)không đổi nên độ phóng xạ tỉ lệ thuận với số hạt nhân chưa phân rã.

d) Sai. Sự phân rã phóng xạ là hiện tượng xảy ra trong hạt nhân nguyên tử nên không phụ thuộc vào nhiệt độ, áp suất hay trạng thái hóa học của chất.

11. Đúng sai
• 1 điểm

Một chất phóng xạ có chu kì bán rã \(T\). Xét các phát biểu sau:

a

Sau thời gian \(T\), số hạt nhân chưa phân rã còn một nửa so với ban đầu.

ĐúngSai
b

Sau thời gian \(2T\), độ phóng xạ còn một phần tư giá trị ban đầu.

ĐúngSai
c

Sau thời gian \(3T\), số hạt nhân chưa phân rã còn một phần tám so với ban đầu.

ĐúngSai
d

Sau thời gian \(4T\), độ phóng xạ còn một phần mười sáu giá trị ban đầu.

ĐúngSai
Xem đáp án

Đáp án: a) Đúng; b) Đúng; c) Đúng; d) Đúng.

Lời giải chi tiết:

a) Đúng. Theo định nghĩa chu kì bán rã, sau mỗi chu kì bán rã số hạt nhân chưa phân rã giảm còn một nửa.

b) Đúng. Độ phóng xạ biến thiên theo công thức \(H = {H_0}{\left( {\frac{1}{2}} \right)^{t/T}}\). Với \(t = 2T\), ta có \(H = \frac{{{H_0}}}{4}\).

c) Đúng. Sau ba chu kì bán rã, số hạt nhân còn lại là \(N = {N_0}{\left( {\frac{1}{2}} \right)^3} = \frac{{{N_0}}}{8}\).

d) Đúng. Sau bốn chu kì bán rã, \(H = {H_0}{\left( {\frac{1}{2}} \right)^4} = \frac{{{H_0}}}{{16}}\).

12. Đúng sai
• 1 điểm

Hằng số phóng xạ của một đồng vị là \(\lambda \). Xét các phát biểu sau:

a

Hằng số phóng xạ được xác định theo công thức \(\lambda = \frac{{\ln 2}}{T}\).

ĐúngSai
b

Đơn vị của hằng số phóng xạ là \({{\rm{s}}^{ - 1}}\).

ĐúngSai
c

Đồng vị có hằng số phóng xạ càng lớn thì phân rã càng nhanh.

ĐúngSai
d

Hằng số phóng xạ phụ thuộc vào khối lượng mẫu chất phóng xạ.

ĐúngSai
Xem đáp án

Đáp án: a) Đúng; b) Đúng; c) Đúng; d) Sai.

Lời giải chi tiết:

a) Đúng. Hằng số phóng xạ và chu kì bán rã liên hệ với nhau bởi công thức \(\lambda = \frac{{\ln 2}}{T}\).

b) Đúng. Vì \(\lambda \) có đơn vị là nghịch đảo của thời gian nên trong hệ SI có đơn vị là \({{\rm{s}}^{ - 1}}\).

c) Đúng. Khi \(\lambda \) lớn thì xác suất phân rã của hạt nhân trong một đơn vị thời gian lớn hơn nên chất phóng xạ phân rã nhanh hơn và có chu kì bán rã nhỏ hơn.

d) Sai. Hằng số phóng xạ chỉ phụ thuộc vào bản chất của đồng vị phóng xạ, không phụ thuộc vào lượng chất hay khối lượng mẫu.

13. Đúng sai
• 1 điểm

Một mẫu chất phóng xạ có độ phóng xạ ban đầu \(320\,{\rm{Bq}}\), chu kì bán rã \(5\) ngày. Xét các phát biểu sau:

a

Sau \(5\) ngày, độ phóng xạ của mẫu là \(160\,{\rm{Bq}}\).

ĐúngSai
b

Sau \(10\) ngày, độ phóng xạ của mẫu là \(80\,{\rm{Bq}}\).

ĐúngSai
c

Sau \(15\) ngày, độ phóng xạ của mẫu là \(20\,{\rm{Bq}}\).

ĐúngSai
d

Sau \(20\) ngày, độ phóng xạ của mẫu là \(20\,{\rm{Bq}}\).

ĐúngSai
Xem đáp án

Đáp án: a) Đúng; b) Đúng; c) Sai; d) Đúng.

Lời giải chi tiết:

a) Đúng. Sau một chu kì bán rã, độ phóng xạ còn \(320:2 = 160\,{\rm{Bq}}\).

b) Đúng. Sau hai chu kì bán rã, độ phóng xạ còn \(320:4 = 80\,{\rm{Bq}}\).

c) Sai. Sau ba chu kì bán rã, độ phóng xạ còn \(320:8 = 40\,{\rm{Bq}}\), không phải \(20\,{\rm{Bq}}\).

d) Đúng. Sau bốn chu kì bán rã, độ phóng xạ còn \(320:16 = 20\,{\rm{Bq}}\).

14. Đúng sai
• 1 điểm

Một nguồn phóng xạ có độ phóng xạ ban đầu \({H_0} = 2,56\,{\rm{MBq}}\), chu kì bán rã \(8\) giờ. Xét các phát biểu sau:

a

Sau \(16\;\) giờ, độ phóng xạ của nguồn còn \(0,64\,{\rm{MBq}}\).

ĐúngSai
b

Sau \(24\;\) giờ, độ phóng xạ của nguồn còn \(0,32\,{\rm{MBq}}\).

ĐúngSai
c

Sau \(32\;\) giờ, độ phóng xạ của nguồn còn \(0,08\,{\rm{MBq}}\).

ĐúngSai
d

Sau \(40\;\) giờ, độ phóng xạ của nguồn còn \(0,04\,{\rm{MBq}}\).

ĐúngSai
Xem đáp án

Đáp án: a) Đúng; b) Đúng; c) Sai; d) Sai.

Lời giải chi tiết:

a) Đúng. Sau \(16\) giờ tương ứng \(2\;\) chu kì bán rã nên \(H = 2,56{\left( {\frac{1}{2}} \right)^2} = 0,64\,{\rm{MBq}}\).

b) Đúng. Sau \(24\) giờ tương ứng \(3\;\) chu kì bán rã nên \(H = 2,56{\left( {\frac{1}{2}} \right)^3} = 0,32\,{\rm{MBq}}\).

c) Sai. Sau \(32\) giờ tương ứng \(4\) chu kì bán rã nên \(H = 2,56{\left( {\frac{1}{2}} \right)^4} = 0,16\,{\rm{MBq}}\), không phải \(0,08\,{\rm{MBq}}\).

d) Sai. Sau \(40\) giờ tương ứng \(5\) chu kì bán rã nên \(H = 2,56{\left( {\frac{1}{2}} \right)^5} = 0,08\,{\rm{MBq}}\). Do đó phát biểu "còn \(0,04\,{\rm{MBq}}\)" là sai.

15. Đúng sai
• 1 điểm

Một mẫu chất phóng xạ có chu kì bán rã \(12\) ngày. Sau \(36\) ngày, đo được độ phóng xạ của mẫu là \(75\,{\rm{Bq}}\). Xét các phát biểu sau:

a

Độ phóng xạ ban đầu của mẫu là \(600\,{\rm{Bq}}\).

ĐúngSai
b

Sau \(24\) ngày, độ phóng xạ của mẫu là \(150\,{\rm{Bq}}\).

ĐúngSai
c

Sau \(48\) ngày, độ phóng xạ của mẫu là \(37,5\,{\rm{Bq}}\).

ĐúngSai
d

Sau \(60\) ngày, độ phóng xạ của mẫu là \(18,75\,{\rm{Bq}}\).

ĐúngSai
Xem đáp án

Đáp án: a) Đúng; b) Đúng; c) Đúng; d) Đúng.

Lời giải chi tiết:

a) Đúng. Sau \(36\) ngày là \(3\) chu kì bán rã nên \({H_0} = 75 \times {2^3} = 600\,{\rm{Bq}}\).

b) Đúng. Sau \(24\) ngày là \(2\) chu kì bán rã nên \(H = 600{\left( {\frac{1}{2}} \right)^2} = 150\,{\rm{Bq}}\).

c) Đúng. Sau \(48\) ngày là \(4\) chu kì bán rã nên \(H = 600{\left( {\frac{1}{2}} \right)^4} = 37,5\,{\rm{Bq}}\).

d) Đúng. Sau \(60\) ngày là \(5\) chu kì bán rã nên \(H = 600{\left( {\frac{1}{2}} \right)^5} = 18,75\,{\rm{Bq}}\).

16. Đúng sai
• 1 điểm

Một nguồn phóng xạ có độ phóng xạ ban đầu \(1,28 \times {10^5}\,{\rm{Bq}}\), chu kì bán rã \(6\) giờ. Xét các phát biểu sau:

a

Sau \(18\) giờ, độ phóng xạ của nguồn là \(1,6 \times {10^4}\,{\rm{Bq}}\).

ĐúngSai
b

Sau \(30\) giờ, độ phóng xạ của nguồn giảm \(32\) lần so với ban đầu.

ĐúngSai
c

Sau \(36\) giờ, độ phóng xạ của nguồn còn \(2,0 \times {10^3}\,{\rm{Bq}}\).

ĐúngSai
d

Sau \(42\) giờ, độ phóng xạ của nguồn còn \(1,0 \times {10^3}\,{\rm{Bq}}\).

ĐúngSai
Xem đáp án

Đáp án: a) Đúng; b) Đúng; c) Đúng; d) Đúng.

Lời giải chi tiết:

a) Đúng. Sau \(18\) giờ là \(3\) chu kì bán rã nên \(H = 1,28 \times {10^5}{\left( {\frac{1}{2}} \right)^3} = 1,6 \times {10^4}\,{\rm{Bq}}\).

b) Đúng. Sau \(30\) giờ là \(5\) chu kì bán rã nên \(H = \frac{{{H_0}}}{{32}}\), tức độ phóng xạ giảm \(32\) lần.

c) Đúng. Sau \(36\) giờ là \(6\) chu kì bán rã nên \(H = 1,28 \times {10^5}{\left( {\frac{1}{2}} \right)^6} = 2,0 \times {10^3}\,{\rm{Bq}}\).

d) Đúng. Sau \(42\) giờ là \(7\) chu kì bán rã nên \(H = 1,28 \times {10^5}{\left( {\frac{1}{2}} \right)^7} = 1,0 \times {10^3}\,{\rm{Bq}}\).

17. Đúng sai
• 1 điểm

Một phòng thí nghiệm sử dụng hai nguồn phóng xạ X và Y có cùng độ phóng xạ ban đầu là \(4,80\,{\rm{MBq}}\). Chu kì bán rã của X là \(6\) giờ, còn của Y là \(12\) giờ. Sau \(24\) giờ, xét các phát biểu sau:

a

Độ phóng xạ của nguồn X còn \(0,30\,{\rm{MBq}}\).

ĐúngSai
b

Độ phóng xạ của nguồn Y còn \(1,7\,{\rm{MBq}}\).

ĐúngSai
c

Sau \(24\) giờ, độ phóng xạ của nguồn Y lớn gấp \(4\) lần độ phóng xạ của nguồn X.

ĐúngSai
d

Sau \(24\) giờ, tổng độ phóng xạ của hai nguồn là \(1,50\,{\rm{MBq}}\).

ĐúngSai
Xem đáp án

Đáp án: a) Đúng; b) Sai; c) Đúng; d) Đúng.

Lời giải chi tiết:

a) Đúng. Sau \(24\) giờ, nguồn X trải qua \(4\) chu kì bán rã nên \({H_X} = 4,80{\left( {\frac{1}{2}} \right)^4} = 0,30\,{\rm{MBq}}\).

b) Sai. Sau \(24\) giờ, nguồn Y trải qua \(2\) chu kì bán rã nên \({H_Y} = 4,80{\left( {\frac{1}{2}} \right)^2} = 1,20\,{\rm{MBq}}\).

c) Đúng. Ta có \(\frac{{{H_Y}}}{{{H_X}}} = \frac{{1,20}}{{0,30}} = 4\).

d) Đúng. Tổng độ phóng xạ bằng \(0,30 + 1,20 = 1,50\,{\rm{MBq}}\).

18. Đúng sai
• 1 điểm

Một mẫu chất phóng xạ có độ phóng xạ ban đầu \({H_0}\). Sau một khoảng thời gian, độ phóng xạ của mẫu còn \(12,5\% \) giá trị ban đầu. Xét các phát biểu sau:

a

Khoảng thời gian đã trôi qua bằng \(3\) chu kì bán rã.

ĐúngSai
b

Số hạt nhân chưa phân rã còn \(12,5\% \)số hạt nhân ban đầu.

ĐúngSai
c

Có \(87,5\% \)số hạt nhân ban đầu đã phân rã.

ĐúngSai
d

Nếu độ phóng xạ ban đầu là \(960\,{\rm{Bq}}\) thì khi đó độ phóng xạ của mẫu là \(100\,{\rm{Bq}}\).

ĐúngSai
Xem đáp án

Đáp án: a) Đúng; b) Đúng; c) Đúng; d) Sai.

Lời giải chi tiết:

a) Đúng. \(12,5\% = \frac{1}{8} = {\left( {\frac{1}{2}} \right)^3}\), nên thời gian đã trôi qua bằng \(3\) chu kì bán rã.

b) Đúng. Vì \(H = \lambda N\), với cùng đồng vị thì độ phóng xạ và số hạt nhân chưa phân rã giảm theo cùng tỉ lệ.

c) Đúng. Tỉ lệ hạt nhân đã phân rã là \(100\% - 12,5\% = 87,5\% \).

d) Sai. Độ phóng xạ của mẫu là \(960 \times 12,5\% = 120\,{\rm{Bq}}\).

19. Đúng sai
• 1 điểm

Một nhóm học sinh tiến hành thí nghiệm đo độ phóng xạ của một nguồn phóng xạ. Kết quả đo được như bảng sau:

Từ kết quả trên, xét các phát biểu sau:

a

Chu kì bán rã của nguồn phóng xạ là \(5\) ngày.

ĐúngSai
b

Sau \(20\) ngày, độ phóng xạ của nguồn còn \(40\,{\rm{Bq}}\).

ĐúngSai
c

Sau \(30\) ngày, độ phóng xạ của nguồn còn \(10\,{\rm{Bq}}\).

ĐúngSai
d

Sau \(12,5\) ngày, độ phóng xạ của nguồn bằng \(80\,{\rm{Bq}}\).

ĐúngSai
Xem đáp án

Đáp án: a) Đúng; b) Đúng; c) Đúng; d) Sai.

Lời giải chi tiết:

a) Đúng. Sau mỗi \(5\) ngày, độ phóng xạ giảm còn một nửa nên chu kì bán rã là \(5\) ngày.

b) Đúng. Sau \(20\) ngày tương ứng \(4\) chu kì bán rã nên \(H = 640{\left( {\frac{1}{2}} \right)^4} = 40\,{\rm{Bq}}\).

c) Đúng. Sau \(30\) ngày tương ứng \(6\) chu kì bán rã nên \(H = 640{\left( {\frac{1}{2}} \right)^6} = 10\,{\rm{Bq}}\).

d) Sai. Sau \(12,5\) ngày tương ứng \(2,5\) chu kì bán rã nên \(H = 640{\left( {\frac{1}{2}} \right)^{2,5}} \approx 113\,{\rm{Bq}}\), không phải \(80\,{\rm{Bq}}\).

20. Tự luận
• 1 điểm

PHẦN III. CÂU HỎI TRẢ LỜI NGẮN

Một nguồn phóng xạ có độ phóng xạ ban đầu \(3,20\,{\rm{MBq}}\). Sau \(15\) ngày, độ phóng xạ của nguồn còn \(0,40\,{\rm{MBq}}\). Chu kì bán rã của chất phóng xạ bằng bao nhiêu ngày?

Xem đáp án

Đáp án: 5.

Lời giải chi tiết:

Ta có \(\frac{H}{{{H_0}}} = \frac{{0,40}}{{3,20}} = \frac{1}{8} = {\left( {\frac{1}{2}} \right)^3}\).

Vậy sau \(15\) ngày, nguồn đã trải qua \(3\) chu kì bán rã.

Suy ra chu kì bán rã là \(T = \frac{{15}}{3} = 5\) ngày.

21. Tự luận
• 1 điểm

Một mẫu chất phóng xạ có chu kì bán rã \(8\) giờ. Sau một khoảng thời gian, độ phóng xạ của mẫu giảm từ \(6,40\,{\rm{MBq}}\)xuống còn \(0,20\,{\rm{MBq}}\). Khoảng thời gian đã trôi qua là bao nhiêu giờ?

Xem đáp án

Đáp án: 40.

Lời giải chi tiết:

Ta có \(\frac{H}{{{H_0}}} = \frac{{0,20}}{{6,40}} = \frac{1}{{32}} = {\left( {\frac{1}{2}} \right)^5}\).

Như vậy mẫu đã trải qua \(5\) chu kì bán rã.

Khoảng thời gian đã trôi qua là \(t = 5T = 5 \times 8 = 40\) giờ.

22. Tự luận
• 1 điểm

Hai nguồn phóng xạ X và Y có cùng độ phóng xạ ban đầu là \(960\,{\rm{kBq}}\). Chu kì bán rã của X là \(5\) ngày, của Y là \(10\) ngày. Sau \(20\) ngày, tỉ số \(\frac{{{H_Y}}}{{{H_X}}}\)bằng bao nhiêu?

Xem đáp án

Đáp án: 4.

Lời giải chi tiết:

Sau \(20\) ngày, nguồn X trải qua \(4\) chu kì bán rã nên \({H_X} = 960{\left( {\frac{1}{2}} \right)^4} = 60\,{\rm{kBq}}\).

Nguồn Y trải qua \(2\) chu kì bán rã nên \({H_Y} = 960{\left( {\frac{1}{2}} \right)^2} = 240\,{\rm{kBq}}\).

Do đó \(\frac{{{H_Y}}}{{{H_X}}} = \frac{{240}}{{60}} = 4\).

23. Tự luận
• 1 điểm

Một đồng vị phóng xạ có chu kì bán rã \(12\) ngày. Sau bao nhiêu ngày thì độ phóng xạ của mẫu chỉ còn \(10\% \) giá trị ban đầu? Kết quả làm tròn đến \(0,1\) ngày.

Xem đáp án

Đáp án: 39,9.

Lời giải chi tiết:

Ta có \(H = {H_0}{\left( {\frac{1}{2}} \right)^{t/T}}\).

Suy ra \(0,10 = {\left( {\frac{1}{2}} \right)^{t/12}}\).

Lấy logarit hai vế: \(\frac{t}{{12}} = \frac{{\ln 0,10}}{{\ln 0,5}} \approx 3,322.\)

Do đó \(t = 12 \times 3,322 \approx 39,9\) ngày.

24. Tự luận
• 1 điểm

Một mẫu chất phóng xạ có độ phóng xạ ban đầu \(4,80 \times {10^6}\,{\rm{Bq}}\), chu kì bán rã \(6\) giờ. Sau \(15\) giờ, độ phóng xạ của mẫu gần đúng bằng bao nhiêu Bq? (Làm tròn đến \({10^3}\,{\rm{Bq}}\)).

Xem đáp án

Đáp án: 8,49.105.

Lời giải chi tiết:

Áp dụng công thức \(H = {H_0}{\left( {\frac{1}{2}} \right)^{t/T}}\).

Ta có \(\frac{t}{T} = \frac{{15}}{6} = 2,5\).

Suy ra \(H = 4,80 \times {10^6}{\left( {\frac{1}{2}} \right)^{2,5}} = \frac{{4,80 \times {{10}^6}}}{{{2^{2,5}}}} = \frac{{4,80 \times {{10}^6}}}{{5,657}} \approx 8,49 \times {10^5}\,{\rm{Bq}}.\)

Làm tròn đến \({10^3}\,{\rm{Bq}}\) vẫn được \(8,49 \times {10^5}\,{\rm{Bq}}\).

25. Tự luận
• 1 điểm

Một nguồn phóng xạ có chu kì bán rã \(4\) ngày. Sau \(12\) ngày, máy đo ghi nhận độ phóng xạ của nguồn là \(75\,{\rm{kBq}}\). Hỏi độ phóng xạ ban đầu của nguồn bằng bao nhiêu kBq?

Xem đáp án

Đáp án: 600.

Lời giải chi tiết:

Sau \(12\) ngày, nguồn đã trải qua \(\frac{{12}}{4} = 3\) chu kì bán rã.

Áp dụng công thức \(H = {H_0}{\left( {\frac{1}{2}} \right)^3} = \frac{{{H_0}}}{8}\).

Suy ra \({H_0} = 8H = 8 \times 75 = 600\,{\rm{kBq}}\).

26. Tự luận
• 1 điểm

Hai nguồn phóng xạ A và B có cùng chu kì bán rã \(8\) ngày. Ban đầu độ phóng xạ của A gấp \(3\;\) lần độ phóng xạ của B. Sau \(24\;\) ngày, tổng độ phóng xạ của hai nguồn là \(60\,{\rm{Bq}}\). Độ phóng xạ ban đầu của nguồn A bằng bao nhiêu Bq?

Xem đáp án

Đáp án: 360.

Lời giải chi tiết:

Gọi độ phóng xạ ban đầu của nguồn B là \(H\), khi đó nguồn A có độ phóng xạ ban đầu là \(3H\).

Sau \(24\) ngày, mỗi nguồn đều trải qua \(\frac{{24}}{8} = 3\) chu kì bán rã nên độ phóng xạ của mỗi nguồn chỉ còn \(\frac{1}{8}\) giá trị ban đầu.

Tổng độ phóng xạ sau \(24\) ngày là \(\frac{{3H}}{8} + \frac{H}{8} = \frac{H}{2} = 60\,{\rm{Bq}}\).

Suy ra \(H = 120\,{\rm{Bq}}\).

Do đó độ phóng xạ ban đầu của nguồn A là \(3H = 360\,{\rm{Bq}}\).

27. Tự luận
• 1 điểm

Một nguồn phóng xạ có chu kì bán rã \(10\) năm. Sau \(30\) năm, nguồn còn độ phóng xạ \(250\,{\rm{Bq}}\). Nếu muốn sử dụng nguồn có độ phóng xạ không nhỏ hơn \(100\,{\rm{Bq}}\), thì nguồn này còn sử dụng được thêm tối đa bao nhiêu năm kể từ thời điểm hiện tại? Kết quả làm tròn đến \(0,1\) năm.

Xem đáp án

Đáp án: 13,2.

Lời giải chi tiết:

Gọi \(t\) là thời gian nguồn còn sử dụng được.

Ta có \(100 = 250{\left( {\frac{1}{2}} \right)^{t/10}}\).

Suy ra \({\left( {\frac{1}{2}} \right)^{t/10}} = 0,4\).

Lấy logarit hai vế: \(\frac{t}{{10}} = \frac{{\ln 0,4}}{{\ln 0,5}} \approx 1,322.\)

Do đó \(t \approx 13,2\) năm.

28. Tự luận
• 1 điểm

Một mẫu chất phóng xạ có hằng số phóng xạ \(\lambda = 1,60 \times {10^{ - 6}}\,{{\rm{s}}^{ - 1}}\). Tại một thời điểm, mẫu có độ phóng xạ \(3,20 \times {10^5}\,{\rm{Bq}}\). Khi đó số hạt nhân chưa phân rã của mẫu gần đúng bằng bao nhiêu? Viết kết quả dưới dạng \(a \times {10^n}\).

Xem đáp án

Đáp án: 2,00.1011.

Lời giải chi tiết:

Áp dụng công thức \(H = \lambda N\).

Suy ra \(N = \frac{H}{\lambda } = \frac{{3,20 \times {{10}^5}}}{{1,60 \times {{10}^{ - 6}}}} = 2,00 \times {10^{11}}\).

Vậy số hạt nhân chưa phân rã của mẫu là \(2,00 \times {10^{11}}\).

29. Tự luận
• 1 điểm

Một nguồn phóng xạ có chu kì bán rã \(T\). Sau \(18\) ngày, độ phóng xạ của nguồn giảm còn \(35,36\% \) giá trị ban đầu. Giá trị của \(T\) gần đúng bằng bao nhiêu ngày? (Làm tròn đến \(0,1\) ngày).

Xem đáp án

Đáp án: 12

Lời giải chi tiết:

Ta có \(35,36\% = 0,3536\).

Áp dụng công thức \(H = {H_0}{\left( {\frac{1}{2}} \right)^{18/T}}\).

Suy ra \(0,3536 = {\left( {\frac{1}{2}} \right)^{18/T}}\).

Nhận thấy \(0,3536 \approx \frac{1}{{2\sqrt 2 }} = {\left( {\frac{1}{2}} \right)^{1,5}}\).

Do đó \(\frac{{18}}{T} = 1,5\).

Suy ra \(T = \frac{{18}}{{1,5}} = 12,0\) ngày.