Bài tập cuối chương IV có đáp án
Đề thi

Bài tập cuối chương IV có đáp án

A
Admin
ToánLớp 1085 lượt thi
10 câu hỏi
1. Tự luận
1 điểm

Cho tam giác ABC. Biết a = 49,4; b = 26,4; C^=47o20'. Tính hai góc A^; B^và cạnh c.

Xem đáp án

Áp dụng định lí côsin ta có:

c2 = a2 + b2 – 2abcosC = 49,42 + 26,42 – 2.49,4.26,4.cos47°20' ≈ 1 369,6

c = 1369,6≈37.

Áp dụng hệ quả của định lí côsin ta có

cosA = b2+c2−a22bc=26,42+372−49,422.26,4.37≈−0,192.

A^≈101o3'.

Tam giác ABC có:

A^+B^+C^=180o⇒B^=180o−(A^+C^)=180o−(101o3'+47o20')=31o37'

Vậy A^≈101o3'; B^≈31o37'; c ≈ 37.

2. Tự luận
1 điểm

Cho tam giác ABC. Biết a = 24, b = 13, c = 15. Tính các góc A^,  B^,  C^ .

Xem đáp án

Áp dụng hệ quả của định lí côsin ta có:

cosA = b2+c2−a22bc=132+152−2422.13.15≈−0,467

 A^≈117o49'

cosB = a2+c2−b22ac=242+152−1322.24.15≈0,878

 B^≈28o37'

Tam giác ABC có:

A^+B^+C^=180o⇒C^=180o−(A^+B^)=180o−(117o49'+28o37')=33o34'

Vậy A^≈117o49'; B^≈28o37'; C^=33o34'.

3. Tự luận
1 điểm

Cho tam giác ABC có a = 8, b = 10, c = 13.

a) Tam giác ABC có góc tù không?

b) Tính độ dài trung tuyến AM, diện tích tam giác và bán kính đường tròn ngoại tiếp tam giác đó.

c) Lấy điểm D đối xứng với A qua C. Tính độ dài BD.

Xem đáp án

a) Áp dụng hệ quả của định lí côsin ta có:

cosC = a2+b2−c22ab=82+102−1322.8.10=−0,03125

⇒ C^≈91o47'26''

Suy ra C^>90o

Vậy tam giác ABC là tam giác tù.

b) Do AM là đường trung tuyến nên M là trung điểm của BC, tức là MB = MC = BC : 2 = 4.

Media VietJack

Áp dụng định lí côsin cho tam giác ACM ta có:

AM2 = AC2 + CM2 – 2.AC.CM.cosC = 102 + 42 – 2.10.4.cos91°47'26" = 118,5

AM 10,9.

Nửa chu vi của tam giác ABC là :

 p=a+b+c2=8+10+132=15,5

Áp dụng công thức Heron ta có diện tích tam giác ABC là:

S=p(p−a)(p−b)(p−c)=15,5.(15,5−8).(15,5−10).(15,5−13)≈40

Gọi R là bán kính đường tròn ngoại tiếp tam giác ABC. Khi đó ta có:

S=abc4R⇒R=abc4S=8.10.134.40=6,5

Vậy độ dài đường trung tuyến AM 10,9; diện tích tam giác ABC là 40; bán kính đường tròn ngoại tiếp tam giác ABC là 6,5.

c) Vì D đối xứng với A qua C nên C là trung điểm của AD.

Suy ra AD = 2AC = 2.10 = 20.

Áp dụng hệ quả của định lí côsin cho tam giác ABC ta có:

cosA = b2+c2−a22bc=102+132−822.10.13=205260=4152

Áp dụng định lí côsin cho tam giác ABD ta có:

BD2 = AD2 + AB2 – 2.AD.AB.cosA = 202 + 132 – 2.20.13.4152 = 159

BD =  159 12,6.

Vậy BD 12,6.

4. Tự luận
1 điểm

Cho tam giác ABC có A^=120o, b = 8, c = 5. Tính:

a) Cạnh a và các góc B^, C^;

b) Diện tích tam giác ABC;

c) Bán kính đường tròn ngoại tiếp và đường cao AH của tam giác.

Xem đáp án

a) Áp dụng định lí côsin ta có:

a2 = b2 + c2 – 2bccosA = 82 + 52 – 2.8.5.cos120° = 129

a = 129≈11,4

Áp dụng hệ quả của định lí côsin ta có:

cosB = a2+c2−b22ac=11,42+52−822.11,4.5≈0,798

 B^≈37o4'

Tam giác ABC có:

A^+B^+C^=180o⇒C^=180o−(A^+B^)=180o−(120o+37o4')=22o56'

Vậy a ≈ 11,4; B^≈37o4'; B^=22o56'.

b) Nửa chu vi tam giác ABC là :

 p=a+b+c2=11,4+8+52=12,2

Áp dụng công thức Heron ta có diện tích tam giác ABC:

S=12,2.(12,2−11,4).(12,2−8).(12,2−5)=295,1≈17,2

Vậy diện tích tam giác ABC khoảng 17,2 (đơn vị diện tích).

c) Ta có diện tích tam giác ABC: 

S=abc4R⇒R=abc4S=11,4.8.54.17,2≈6,6

Vậy bán kính đường tròn ngoại tiếp tam giác ABC khoảng 6,6 (đơn vị độ dài).

Gọi ha là độ dài đường cao của tam giác ABC hạ từ đỉnh A, tức là ha = AH.

Khi đó S=12aha⇒ha=2Sa=2.17,211,4≈3

AH = ha ≈ 3.

Vậy AH ≈ 3.

5. Tự luận
1 điểm

Cho hình bình hành ABCD.

a) Chứng minh 2(AB2 + BC2) = AC2 + BD2.

b) Cho AB = 4, BC = 5, BD = 7. Tính AC.

Xem đáp án

a) Do ABCD là hình bình hành nên BC = AD; AB = DC,

Và AB // CD nên A^+D^=180o⇒D^=180o−A^ suy ra cosD = cos(180 – A)= – cosA.

Áp dụng định lí côsin cho hai tam giác ABD và ADC ta có:

BD2 = AD2 + AB2 – 2.AD.AB.cosA = BC2 + AB2 – 2.BC.AB.cosA

AC2 = AD2 + DC2 – 2.AD.DC.cosD = BC2 + AB2 + 2.BC.AB.cosA

Khi đó : BD2 + AC2 = 2AB2 + 2BC2 = 2(AB2 + BC2).

Vậy 2(AB2 + BC2) = AC2 + BD2.

b) Thay AB = 4, BC = 5, BD = 7 vào biểu thức 2(AB2 + BC2) = AC2 + BD2 ta được:

2.(42 + 52) = AC2 + 72 AC2 = 2.(42 + 52) 72 = 33

AC = 33≈5,7

Vậy AC ≈ 5,7.

6. Tự luận
1 điểm

Cho tam giác ABC có a = 15, b = 20, c = 25.

a) Tính diện tích tam giác ABC.

b) Tính bán kính đường tròn ngoại tiếp tam giác ABC.

Xem đáp án

a) Nửa chu vi tam giác ABC là : 

p=a+b+c2=15+20+252=30

Áp dụng công thức Heron ta có diện tích tam giác ABC:

S=30.(30−15).(30−20).(30−25)=22500=150

Vậy diện tích tam giác ABC là 150 (đơn vị diện tích).

b) Gọi R là bán kính đường tròn ngoại tiếp tam giác ABC.

Ta có diện tích tam giác ABC: 

S=abc4R⇒R=abc4S=15.20.254.150=12,5

Vậy bán kính đường tròn ngoại tiếp tam giác ABC là 12,5 (đơn vị độ dài).

7. Tự luận
1 điểm

Cho tam giác ABC. Chứng minh rằng:

cotA + cotB + cotC = R(a2+b2+c2)abc

Xem đáp án

Đặt BC = a, AC = b, AB = c.

Ta có: cotA = cosAsinA mà theo hệ quả định lí côsin cosA = b2+c2−a22.b.c ;

Vì S=12bcsinA  sinA = 2Sbc

Do đó cotA = cosAsinA=b2+c2−a22bc2Sbc=b2+c2−a24S

Tương tự, ta có : cotB = a2+c2−b24S; cotC = a2+b2−c24S;

Suy ra: cotA + cotB + cotC = b2+c2−a24S+ a2+c2−b24S+ a2+b2−c24S= a2+b2+c24S

Mặt khác S = abc4R (R là bán kính đường tròn ngoại tiếp tam giác ABC).

Suy ra: cotA + cotB + cotC =

a2+b2+c24S=a2+b2+c24.abc4R=R(a2+b2+c2)abc

Vậy cotA + cotB + cotC = R(a2+b2+c2)abc

8. Tự luận
1 điểm

Tính khoảng cách AB giữa hai nóc tòa cao ốc. Cho biết khoảng cách từ hai điểm đó đến một vệ tinh viễn thông lần lượt là 370 km, 350 km và góc nhìn từ vệ tinh đến A và B là 2,1°. Media VietJack

Xem đáp án

Gọi vị trí của vệ tinh là C. Khi đó ta có tam giác ABC có : AC = 370 km, BC = 350 km, C^=2,1o .

Media VietJack

Áp dụng định lí côsin cho tam giác ABC ta có :

AB2 = AC2 + BC2 – 2.AC.BC.cosC = 3702 + 3502  – 2.370.350.cos2,1° ≈ 573,9

AB = 573,9 ≈ 24.

Vậy khoảng cách giữa hai nóc nhà A và B khoảng 24 km.

9. Tự luận
1 điểm

Hai chiếc tàu thủy P và Q cách nhau 300 m và thẳng hàng với chân B của tháp hải đăng AB ở trên bờ biển (Hình 2). Từ P và Q, người ta nhìn thấy tháp hải đăng AB dưới các góc BPA^=35ovà BQA^=48o. Tính chiều cao của tháp hải đăng đó.

Media VietJack

Xem đáp án

Ta có tam giác ABP và tam giác ABQ là các tam giác vuông tại B.

Trong tam giác ABP vuông tại B ta có:

tan BPA^ = ABPB=ABPQ+QB=AB300+QB.

Suy ra : tan35° = AB300+QB AB = (300 + QB).tan35°            (1)

Trong tam giác ABQ vuông tại B ta có: tan BQA^ = ABQB

Suy ra : tan48° =  ABQB AB = QB.tan48°                      (2)

Từ (1) và (2) suy ra : (300 + QB).tan35°  = QB.tan48°

QB = 300.tan35otan48o−tan35o ≈ 511,8.

AB = QB.tan48o  ≈ 511,8.tan 48° ≈ 568,4.

Vậy chiều cao của tháp hải đăng khoảng 568,4 m.

10. Tự luận
1 điểm

Muốn đo chiều cao của một ngọn tháp, người ta lấy hai điểm A, B trên mặt đất có khoảng cách AB = 12 m cùng thẳng hàng với chân C của tháp để đặt hai giác kế. Chân của hai giác kế có chiều cao là h = 1,2 m. Gọi D là đỉnh tháp và hai điểm A1, B1 cùng thẳng hàng với C1 thuộc chiều cao CD của tháp. Người ta đo được DA1C1^=49o, DB1C1^=35o. Tính chiều cao CD của tháp.

Media VietJack

Xem đáp án

Do phương nằm ngang hợp với phương thẳng đứng của tháp góc 90° nên hai tam giác DC1A1 và DC1B1 là hai tam giác vuông tại C1.

Tam giác DC1A1 có : tan49° = DC1C1A1

DC1 = C1A1tan49°         (1).

Tam giác DC1B1 có :

tan35° =  DC1C1B1=DC1C1A1+A1B1=DC1C1A1+12

DC1 = (C1A1 + 12). tan35° = C1A1 tan35° + 12tan35°              (2).

Từ (1) và (2) suy ra: C1A1tan49° = C1A1 tan35° + 12tan35°

C1A1 = 12tan35otan49o−tan35o≈ 18,7.

DC1 = C1A1tan49° ≈ 18,7.tan49° ≈ 21,5.

Mà DC = DC1 + C1C = 21,5 + 1,2 = 22,7.

Vậy chiều cao của tháp CD khoảng 22,7 m.