Bài tập Cuối chương 7 có đáp án
Đề thi

Bài tập Cuối chương 7 có đáp án

A
Admin
ToánLớp 1080 lượt thi
30 câu hỏi
1. Tự luận
1 điểm

Trong mặt phẳng tọa độ Oxy, cho A(3; 4); B(2; 5). Tọa độ của \(\overrightarrow {AB} \) là:

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: C.

Ta có: \(\overrightarrow {AB} = \left( {2 - 3;\,5 - 4} \right)\). Vậy \(\overrightarrow {AB} = \left( { - 1;\,\,1} \right)\).

2. Tự luận
1 điểm

Vectơnào sau đây là một vectơ pháp tuyến của đường thẳng Δ: 2x – 3y + 4 = 0?

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: D.

Đường thẳng ∆: 2x – 3y + 4 = 0 có một vectơ pháp tuyến là \(\overrightarrow n = \left( {2;\,\, - 3} \right)\).

3. Tự luận
1 điểm

Tọa độ tâm I của đường tròn (C): (x + 6)2 + (y – 12)2 = 81 là:

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: B.

Ta có: (x + 6)2 + (y – 12)2 = 81 (x – (– 6))2 + (y – 12)2 = 92.

Do đó đường tròn (C) có tâm I(– 6; 12).

4. Tự luận
1 điểm

Khoảngcách từ điểm A(1; 1) đến đường thẳng Δ: 3x + 4y + 13 = 0 bằng:

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: D.

Khoảng cách từ điểm A(1; 1) đến đường thẳng Δ: 3x + 4y + 13 = 0 là

\(d\left( {A,\,\Delta } \right) = \frac{{\left| {3.1 + 4.1 + 13} \right|}}{{\sqrt {{3^2} + {4^2}} }} = \frac{{20}}{5} = 4\).

5. Tự luận
1 điểm

Trongmặt phẳng tọa độ Oxy, cho tam giác MNP có M(2; 1), N(– 1; 3), P(4; 2).

Tìm tọa độ của các vectơ \(\overrightarrow {OM} ,\,\,\,\overrightarrow {MN} ,\,\,\overrightarrow {MP} \);

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Tọa độ của vectơ \(\overrightarrow {OM} \) chính là tọa độ của điểm M(2; 1), do đó \(\overrightarrow {OM} = \left( {2;\,\,1} \right)\).

Ta có: \(\overrightarrow {MN} = \left( { - 1 - 2;\,3 - 1} \right)\), do đó \(\overrightarrow {MN} = \left( { - 3;\,\,2} \right)\).

\(\overrightarrow {MP} = \left( {4 - 2;\,2 - 1} \right)\), do đó \(\overrightarrow {MP} = \left( {2;\,\,1} \right)\).

6. Tự luận
1 điểm

Tính tích vô hướng \(\overrightarrow {MN} \,.\,\,\overrightarrow {MP} \);

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Ta có: \(\overrightarrow {MN} \,.\,\,\overrightarrow {MP} = \left( { - 3} \right).2 + 2.1 = - 6 + 2 = - 4\).

7. Tự luận
1 điểm

Tính độ dài các đoạn thẳng MN, MP;

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

\(MN = \left| {\overrightarrow {MN} } \right| = \sqrt {{{\left( { - 3} \right)}^2} + {2^2}} = \sqrt {13} \);

\(MP = \left| {\overrightarrow {MP} } \right| = \sqrt {{2^2} + {1^2}} = \sqrt 5 \).

8. Tự luận
1 điểm

Tính \(cos\widehat {NMP}\);

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Ta có: \(cos\widehat {NMP} = cos\left( {\overrightarrow {MN} ,\,\overrightarrow {MP} } \right)\)\( = \frac{{\overrightarrow {MN} \,.\,\overrightarrow {MP} }}{{\left| {\overrightarrow {MN} } \right|.\left| {\overrightarrow {MP} } \right|}} = \frac{{ - 4}}{{\sqrt {13} .\sqrt 5 }} = \frac{{ - 4\sqrt {65} }}{{65}}\).

Vậy \(cos\widehat {NMP} = \frac{{ - 4\sqrt {65} }}{{65}}\).

9. Tự luận
1 điểm

Tìm tọa độ trung điểm I của NP và trọng tâm G của tam giác MNP.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Tọa độ trung điểm I của NP là \({x_I} = \frac{{\left( { - 1} \right) + 4}}{2} = \frac{3}{2};\,\,{y_I} = \frac{{3 + 2}}{2} = \frac{5}{2}\) hay \(I\left( {\frac{3}{2};\,\,\frac{5}{2}} \right)\).

Tọa độ trọng tâm G của tam giác MNP là \({x_G} = \frac{{2 + \left( { - 1} \right) + 4}}{3} = \frac{5}{3};\,{y_G} = \frac{{1 + 3 + 2}}{3} = \frac{6}{3} = 2\) hay \(G\left( {\frac{5}{3};\,\,2} \right)\).

10. Tự luận
1 điểm

Lậpphương trình tổng quát và phương trình tham số của đường thẳng d trong mỗi trường hợp sau:

d đi qua điểm A(– 3; 2) và có một vectơ pháp tuyến là \(\overrightarrow n = \left( {2;\, - 3} \right)\);

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đường thẳng d đi qua điểm A(– 3; 2) và có một vectơ pháp tuyến là \(\overrightarrow n = \left( {2;\, - 3} \right)\), do đó phương trình tổng quát của đường thẳng d là: 2(x – (– 3)) – 3(y – 2) = 0 hay 2x – 3y + 12 = 0.

 Đường thẳng d có một vectơ pháp tuyến là \(\overrightarrow n = \left( {2;\, - 3} \right)\), do đó nó có một vectơ chỉ phương là \(\overrightarrow u = \left( {3;\,\,2} \right)\).

Vậy phương trình tham số của đường thẳng d là \(\left\{ \begin{array}{l}x = - 3 + 3t\\y = 2 + 2t\end{array} \right.\) (t là tham số).

11. Tự luận
1 điểm

d đi qua điểm B(– 2; – 5) và có một vectơ chỉ phương là \(\overrightarrow u = \left( { - 7;\,6} \right)\);

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đường thẳng d đi qua điểm B(– 2; – 5) và có một vectơ chỉ phương là \(\overrightarrow u = \left( { - 7;\,6} \right)\), do đó phương trình tham số của đường thẳng d là \(\left\{ \begin{array}{l}x = - 2 - 7t\\y = - 5 + 6t\end{array} \right.\) (t là tham số).

Đường thẳng d có một vectơ chỉ phương là \(\overrightarrow u = \left( { - 7;\,6} \right)\), suy ra nó có một vectơ pháp tuyến là \(\overrightarrow n = \left( {6;\,7} \right)\).

Vậy phương trình tổng quát của đường thẳng d là 6(x + 2) + 7(y + 5) = 0 hay 6x + 7y + 47 = 0.

12. Tự luận
1 điểm

d đi qua hai điểm C(4; 3) và D(5; 2).

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Ta có: \(\overrightarrow {CD} = \left( {5 - 4;\,2 - 3} \right) = \left( {1;\, - 1} \right)\).

Đường thẳng d đi qua 2 điểm C, D nên có một vectơ chỉ phương là \(\overrightarrow u = \overrightarrow {CD} = \left( {1;\, - 1} \right)\).

Do đó, phương trình tham số của đường thẳng d là \(\left\{ \begin{array}{l}x = 4 + t\\y = 3 - t\end{array} \right.\) (t là tham số).

Đường thẳng d có một vectơ pháp tuyến là \(\overrightarrow n = \left( {1;\,1} \right)\).

Vậy phương trình tổng quát của đường thẳng d là 1(x – 4) + 1(y – 3) = 0 hay x + y – 7 = 0.

13. Tự luận
1 điểm

Lập phương trình đường tròn (C) trong mỗi trường hợp sau:

(C) có tâm I(– 4; 2) và bán kính R = 3;

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đường tròn (C) có tâm I(– 4; 2) và bán kính R = 3.

Vậy phương trình đường tròn (C) là (x – (– 4))2 + (y – 2)2 = 32 hay (x + 4)2 + (y – 2)2 = 9.

14. Tự luận
1 điểm

(C) có tâm P(3; – 2) và đi qua điểm E(1; 4);

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đường tròn (C) có tâm P(3; – 2) và đi qua điểm E(1; 4) nên bán kính của đường tròn chính bằng khoảng cách từ P đến E.

Do đó, R = PE = \(\sqrt {{{\left( {1 - 3} \right)}^2} + {{\left( {4 - \left( { - 2} \right)} \right)}^2}} = \sqrt {4 + 36} = \sqrt {40} \).

Vậy phương trình đường tròn (C) là \({\left( {x - 3} \right)^2} + {\left( {y - \left( { - 2} \right)} \right)^2} = {\left( {\sqrt {40} } \right)^2}\) hay (x – 3)2 + (y + 2)2 = 40.

15. Tự luận
1 điểm

(C) có tâm Q(5; – 1) và tiếp xúc với đường thẳng Δ: 3x + 4y – 1 = 0;

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đường tròn (C) có tâm Q(5; – 1) và tiếp xúc với đường thẳng Δ: 3x + 4y – 1 = 0, do đó bán kính của đường tròn chính bằng khoảng cách từ tâm Q đến đường thẳng ∆.

Hay R = d(Q, ∆) = \(\frac{{\left| {3.5 + 4.\left( { - 1} \right) - 1} \right|}}{{\sqrt {{3^2} + {4^2}} }} = \frac{{10}}{5} = 2\).

Vậy phương trình đường tròn (C) là (x – 5)2 + (y – (– 1))2 = 22 hay (x – 5)2 + (y + 1)2 = 4.

16. Tự luận
1 điểm

(C) đi qua ba điểm A(– 3; 2), B(– 2; – 5) và D(5; 2).

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đường tròn (C) đi qua ba điểm A(– 3; 2), B(– 2; – 5) và D(5; 2).

 Giả sử tâm của đường tròn là điểm I(a; b).

Ta có IA = IB = ID IA2 = IB2 = ID2.

Vì IA2 = IB2, IB2 = ID2 nên

\(\left\{ \begin{array}{l}{\left( { - 3 - a} \right)^2} + {\left( {2 - b} \right)^2} = {\left( { - 2 - a} \right)^2} + {\left( { - 5 - b} \right)^2}\\{\left( { - 2 - a} \right)^2} + {\left( { - 5 - b} \right)^2} = {\left( {5 - a} \right)^2} + {\left( {2 - b} \right)^2}\end{array} \right.\)

\( \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}{a^2} + 6a + 9 + {b^2} - 4b + 4 = {a^2} + 4a + 4 + {b^2} + 10b + 25\\{a^2} + 4a + 4 + {b^2} + 10b + 25 = {a^2} - 10a + 25 + {b^2} - 4b + 4\end{array} \right.\)

\( \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}2a - 14b = 16\\14a + 14b = 0\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}a = 1\\b = - 1\end{array} \right.\)

Đường tròn tâm I(1; – 1) bán kính R = ID = \(\sqrt {{{\left( {5 - a} \right)}^2} + {{\left( {2 - b} \right)}^2}} \)\( = \sqrt {{{\left( {5 - 1} \right)}^2} + {{\left( {2 + 1} \right)}^2}} = 5\)

Phương trình đường tròn (C) là \({\left( {x - 1} \right)^2} + {\left( {y - \left( { - 1} \right)} \right)^2} = {5^2}\).

Vậy phương trình đường tròn (C) là \({\left( {x - 1} \right)^2} + {\left( {y + 1} \right)^2} = 25\).

17. Tự luận
1 điểm

Quan sát Hình 64 và thực hiện các hoạt động sau:

Lập phương trình đường thẳng d;

Media VietJack

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Quan sát Hình 64 ta thấy đường thẳng d đi qua hai điểm A(– 1; 1) và B(2; 3).

Ta có: \(\overrightarrow {AB} = \left( {3;\,\,2} \right)\).

Do đó, đường thẳng d đi qua điểm A(– 1; 1) và có một vectơ chỉ phương là \(\overrightarrow u = \overrightarrow {AB} = \left( {3;\,\,2} \right)\) nên phương trình tham số của đường thẳng d là \(\left\{ \begin{array}{l}x = - 1 + 3t\\y = 1 + 2t\end{array} \right.\) (t là tham số).

18. Tự luận
1 điểm

Lập phương trình đường tròn (C);

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Quan sát Hình 64 ta thấy đường tròn (C) có tâm I(2; 1) và bán kính R = 2, do đó phương trình đường tròn (C) là (x – 2)2 + (y – 1)2 = 22 hay (x – 2)2 + (y – 1)2 = 4.

19. Tự luận
1 điểm

Lập phương trình tiếp tuyến của đường tròn (C) tại điểm \(M\left( {2 + \sqrt 2 ;\,1 + \sqrt 2 } \right)\).

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Phương trình tiếp tuyến của đường tròn (C) tại điểm \(M\left( {2 + \sqrt 2 ;\,1 + \sqrt 2 } \right)\) là

\(\left( {2 + \sqrt 2 - 2} \right)\left( {x - \left( {2 + \sqrt 2 } \right)} \right) + \left( {1 + \sqrt 2 - 1} \right)\left( {y - \left( {1 + \sqrt 2 } \right)} \right) = 0\)

\( \Leftrightarrow \sqrt 2 x - 2\sqrt 2 - 2 + \sqrt 2 y - \sqrt 2 - 2 = 0\)

\( \Leftrightarrow \sqrt 2 x + \sqrt 2 y - 3\sqrt 2 - 4 = 0\)

\( \Leftrightarrow x + y - 3 - 2\sqrt 2 = 0\).

Vậy phương trình tiếp tuyến cần lập là \(x + y - 3 - 2\sqrt 2 = 0\).

20. Tự luận
1 điểm

Chohai đường thẳng:

\({\Delta _1}:\sqrt 3 x + y - 4 = 0,\,\,\,{\Delta _2}:x + \sqrt 3 y - 2\sqrt 3 = 0.\)

Tìm tọa độ giao điểm của hai đường thẳng Δ1 và Δ2.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Tọa độ giao điểm của hai đường thẳng Δ1 và Δ2 là nghiệm của hệ phương trình \(\left\{ \begin{array}{l}\sqrt 3 x + y - 4 = 0\\x + \sqrt 3 y - 2\sqrt 3 = 0\end{array} \right.\).

Giải hệ trên, ta có:

\(\left\{ \begin{array}{l}\sqrt 3 x + y - 4 = 0\\x + \sqrt 3 y - 2\sqrt 3 = 0\end{array} \right.\)\( \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}\sqrt 3 x + y = 4\,\,\,\,\,\,\left( 1 \right)\\\sqrt 3 x + 3y = 6\,\,\,\left( 2 \right)\end{array} \right.\)

Lấy (2) trừ vế theo vế cho (1) ta được: 3y – y = 6 – 4 2y = 2 y = 1.

Thay y = 1 vào (1) ta được: \(\sqrt 3 x + 1 = 4 \Leftrightarrow \sqrt 3 x = 3 \Leftrightarrow x = \sqrt 3 \).

Do đó, hệ trên có nghiệm duy nhất \(\left( {\sqrt 3 ;\,\,1} \right)\).

Vậy tọa độ giao điểm của hai đường thẳng Δ1 và Δ2 là \(\left( {\sqrt 3 ;\,\,1} \right)\).

21. Tự luận
1 điểm

Tính số đo góc giữa hai đường thẳng Δ1 và Δ2.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đường thẳng ∆1 có vectơ pháp tuyến là \(\overrightarrow {{n_1}} = \left( {\sqrt 3 ;\,\,1} \right)\).

Đường thẳng ∆2 có vectơ pháp tuyến là \(\overrightarrow {{n_2}} = \left( {1;\,\,\sqrt 3 } \right)\).

Ta có: \(co{\rm{s}}\left( {{\Delta _1},\,\,{\Delta _2}} \right) = \left| {cos\left( {\overrightarrow {{n_1}} ,\,\overrightarrow {{n_2}} } \right)} \right|\)\( = \frac{{\left| {\overrightarrow {{n_1}} \,\,.\,\overrightarrow {{n_2}} } \right|}}{{\left| {\overrightarrow {{n_1}} } \right|.\left| {\overrightarrow {{n_2}} } \right|}} = \frac{{\left| {\sqrt 3 .1 + 1.\sqrt 3 } \right|}}{{\sqrt {{{\left( {\sqrt 3 } \right)}^2} + {1^2}} .\sqrt {{1^2} + {{\left( {\sqrt 3 } \right)}^2}} }} = \frac{{2\sqrt 3 }}{{2.2}} = \frac{{\sqrt 3 }}{2}\).

Do đó, (∆1, ∆2) = 30°.

22. Tự luận
1 điểm

Chobiết mỗi đường conic có phương trình dưới đây là đường conic dạng nào (elip, hypebol, parabol) và tìm tọa độ tiêu điểm của đường conic đó.

y2 = 18x;

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Ta có: y2 = 18x y2 = 2 . 9 . x

Do đó, phương trình trên là phương trình của parabol với p = 9.

Ta có \(\frac{p}{2} = \frac{9}{2}\) nên tọa độ tiêu điểm của parabol là \(F\left( {\frac{9}{2};0} \right)\).

23. Tự luận
1 điểm

\(\frac{{{x^2}}}{{64}} + \frac{{{y^2}}}{{25}} = 1\);

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

\(\frac{{{x^2}}}{{64}} + \frac{{{y^2}}}{{25}} = 1\)\( \Leftrightarrow \frac{{{x^2}}}{{{8^2}}} + \frac{{{y^2}}}{{{5^2}}} = 1\).

Do đó, phương trình trên là phương trình của elip với a = 8, b = 5 thỏa mãn a > b > 0.

Ta có: c2 = a2 – b2 = 64 – 25 = 39, suy ra c = \(\sqrt {39} \).

Vậy tọa độ các tiêu điểm của elip là \({F_1}\left( { - \sqrt {39} ;\,\,0} \right),\,\,\overrightarrow {{F_2}} \left( {\sqrt {39} ;\,\,0} \right)\).

24. Tự luận
1 điểm

\(\frac{{{x^2}}}{9} - \frac{{{y^2}}}{{16}} = 1\).

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

\(\frac{{{x^2}}}{9} - \frac{{{y^2}}}{{16}} = 1 \Leftrightarrow \frac{{{x^2}}}{{{3^2}}} - \frac{{{y^2}}}{{{4^2}}} = 1\).

Do đó, phương trình trên là phương trình của hypebol với a = 3, b = 4 thỏa mãn a > 0, b > 0.

Ta có: c2 = a2 + b2 = 9 + 16 = 25, suy ra c = 5.

Vậy tọa độ các tiêu điểm của hypebol là F1(– 5; 0) và F2(5; 0).

25. Tự luận
1 điểm

Chotam giác AF1F2, trong đó A(0; 4), F1(– 3; 0), F2(3; 0).

Lập phương trình tổng quát của các đường thẳng AF1 và AF2.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Ta có: \(\overrightarrow {A{F_1}} = \left( { - 3;\, - 4} \right)\) là một vectơ chỉ phương của đường thẳng AF1, do đó đường thẳng này có một vectơ pháp tuyến là \(\overrightarrow {{n_1}} = \left( {4;\,\, - 3} \right)\).

Vậy phương trình tổng quát đường thẳng AF1 là 4(x – 0) – 3(y – 4) = 0 hay 4x – 3y + 12 = 0.

Lại có: \(\overrightarrow {A{F_2}} = \left( {3;\, - 4} \right)\) là một vectơ chỉ phương của đường thẳng AF2, do đó đường thẳng này có một vectơ pháp tuyến là \(\overrightarrow {{n_2}} = \left( {4;\,\,3} \right)\).

Vậy phương trình tổng quát đường thẳng AF2 là 4(x – 0) + 3(y – 4) = 0 hay 4x + 3y – 12 = 0.

26. Tự luận
1 điểm

Lập phương trình đường tròn ngoại tiếp của tam giác AF1F2.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đường tròn ngoại tiếp tam giác AF1F2 là đường tròn đi qua 3 điểm A, F1, F2.

Giả sử tâm của đường tròn là điểm I(a; b).

Ta có IA = IF1 = IF2 IA2 = \(IF_1^2\)= \(IF_2^2\) .

Vì IA2 = \(IF_1^2\), \(IF_1^2\) = \(IF_2^2\) nên

\(\left\{ \begin{array}{l}{\left( {0 - a} \right)^2} + {\left( {4 - b} \right)^2} = {\left( { - 3 - a} \right)^2} + {\left( {0 - b} \right)^2}\\{\left( { - 3 - a} \right)^2} + {\left( {0 - b} \right)^2} = {\left( {3 - a} \right)^2} + {\left( {0 - b} \right)^2}\end{array} \right.\)

\( \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}{a^2} + {b^2} - 8b + 16 = {a^2} + 6a + 9 + {b^2}\\{a^2} + 6a + 9 + {b^2} = {a^2} - 6a + 9 + {b^2}\end{array} \right.\)

\( \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}6a + 8b = 7\\12a = 0\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}a = 0\\b = \frac{7}{8}\end{array} \right.\)

Đường tròn tâm \(I\left( {0;\,\frac{7}{8}} \right)\) bán kính R = IA = \(\sqrt {{{\left( {0 - a} \right)}^2} + {{\left( {4 - b} \right)}^2}} \)\( = \sqrt {{{\left( {4 - \frac{7}{8}} \right)}^2}} = \frac{{25}}{8}\).

Phương trình đường tròn (C) là \({\left( {x - 0} \right)^2} + {\left( {y - \frac{7}{8}} \right)^2} = {\left( {\frac{{25}}{8}} \right)^2}\).

Vậy phương trình đường tròn (C) là \({x^2} + {\left( {y - \frac{7}{8}} \right)^2} = \frac{{625}}{{64}}\).

27. Tự luận
1 điểm

Lập phương trình chính tắc của elip (E) có hai tiêu điểm là F1, F2 sao cho (E) đi qua A.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Phương trình chính tắc của elip (E) có dạng \(\frac{{{x^2}}}{{{a^2}}} + \frac{{{y^2}}}{{{b^2}}} = 1\,\,\,\,\,\,\left( {a > b > 0} \right)\).

Elip (E) đi qua điểm A(0; 4), thay tọa độ điểm A vào phương trình elip ta được \(\frac{{{0^2}}}{{{a^2}}} + \frac{{{4^2}}}{{{b^2}}} = 1 \Leftrightarrow {b^2} = {4^2} \Rightarrow b = 4\left( {do\,\,b > 0} \right)\).

Elip (E) có hai tiêu điểm là F1(– 3; 0), F2(3; 0), do đó c = 3.

Suy ra a2 – b2 = c2 hay a2 – 42 = 32 a2 = 9 + 16 = 25 = 52, suy ra a = 5 (do a > 0).

Khi đó a > b > 0 (do 5 > 4 > 0), vậy a = 5, b = 4 là thỏa mãn.

Vậy phương trình elip (E) cần lập là \(\frac{{{x^2}}}{{{5^2}}} + \frac{{{y^2}}}{{{4^2}}} = 1\,\,\,hay\,\,\frac{{{x^2}}}{{25}} + \frac{{{y^2}}}{{16}} = 1\).

28. Tự luận
1 điểm

Trênmàn hình ra đa của đài kiểm soát không lưu sân bay A có hệ trục toạ độ Oxy (Hình 65), trong đó đơn vị trên mỗi trục tính theo ki-lô-mét và đài kiểm soát được coi là gốc toạ độ 0(0 ; 0). Nếu máy bay bay trong phạm vi cách đài kiểm soát 500 km thì sẽ hiển thị trên màn hình ra đa như một điểm chuyển động trong mặt phẳng với hệ trục toạ độ Oxy.

Media VietJack

Một máy bay khởi hành từ sân bay B lúc 14 giờ. Sau thời gian t (giờ), vị trí của máy bay được xác định bởi điểm M có toạ độ như sau:

\(\left\{ \begin{array}{l}x = \frac{{1600}}{3} - \frac{{1400}}{3}t\\y = \frac{{1900}}{3} - \frac{{1400}}{3}t\end{array} \right.\).

Tìm vị trí của máy bay lúc 14 giờ 30 phút. Thời điểm này máy bay đã xuất hiện trên màn hình ra đa chưa?

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Lúc 14 giờ 30 phút máy bay đã bay được: 14 giờ 30 phút – 14 giờ = 30 phút = 0,5 giờ.

Vị trí của máy bay tại thời điểm t = 0,5 giờ là \(\left\{ \begin{array}{l}x = \frac{{1600}}{3} - \frac{{1400}}{3}.0,5 = 300\\y = \frac{{1900}}{3} - \frac{{1400}}{3}.0,5 = 400\end{array} \right.\).

Vậy vị trí của máy bay lúc 14 giờ 30 phút ở tại điểm có tọa độ E(300; 400).

 Ta có: \(\overrightarrow {OE} = \left( {300;\,400} \right)\) nên \(OE = \sqrt {{{300}^2} + {{400}^2}} = 500\), hay khoảng cách từ đài kiểm soát không lưu O đến vị trí E của máy bay lúc 14 giờ 30 phút là 500 km.

Vậy thời điểm này máy bay đã xuất hiện trên màn hình ra đa.

29. Tự luận
1 điểm

Lúc mấy giờ máy bay bay gần đài kiểm soát không lưu nhất? Tính khoảng cách giữa máy bay và đài kiểm soát không lưu lúc đó.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Máy bay bay trên đường thẳng d có phương trình \(\left\{ \begin{array}{l}x = \frac{{1600}}{3} - \frac{{1400}}{3}t\\y = \frac{{1900}}{3} - \frac{{1400}}{3}t\end{array} \right.\).

Gọi H là hình chiếu của O đến đường thẳng d. Khi đó OH là khoảng cách ngắn nhất từ O đến H hay chính là tại vị trí H máy bay bay gần đài kiểm soát không lưu nhất.

Ta có H thuộc d nên tọa độ \(H\left( {\frac{{1600}}{3} - \frac{{1400}}{3}t;\frac{{1900}}{3} - \frac{{1400}}{3}t} \right)\).

Khi đó, \[\overrightarrow {OH} = \left( {\frac{{1600}}{3} - \frac{{1400}}{3}t;\frac{{1900}}{3} - \frac{{1400}}{3}t} \right)\].

Lại có đường thẳng d có vectơ chỉ phương là \(\overrightarrow {{u_d}} = - \frac{3}{{1400}}\left( { - \frac{{1400}}{3}; - \frac{{1400}}{3}} \right) = \left( {1;\,\,1} \right)\).

Vì OH d nên \(\overrightarrow {OH} .\overrightarrow {{u_d}} = 0 \Leftrightarrow \left( {\frac{{1600}}{3} - \frac{{1400}}{3}t} \right).1 + \left( {\frac{{1900}}{3} - \frac{{1400}}{3}t} \right).1 = 0\)\( \Leftrightarrow t = \frac{5}{4}\).

Khi đó H(– 50; 50).

Do đó, OH = \(50\sqrt 2 \).

Ta có: t = \(\frac{5}{4}\) giờ = 1 giờ 15 phút.

Vậy máy bay bay gần đài kiểm soát không lưu nhất lúc: 14 giờ + 1 giờ 15 phút = 15 giờ 15 phút và khoảng cách giữa máy bay và đài kiểm soát không lưu lúc này là \(50\sqrt 2 \) km.

30. Tự luận
1 điểm

Máy bay ra khỏi màn hình ra đa vào thời gian nào?

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Gọi \(K\left( {\frac{{1600}}{3} - \frac{{1400}}{3}t;\frac{{1900}}{3} - \frac{{1400}}{3}t} \right)\) là vị trí máy bay ra khỏi màn hình ra đa.

Khi đó OK > 500 km.

Ta có: \[\overrightarrow {OK} = \left( {\frac{{1600}}{3} - \frac{{1400}}{3}t;\frac{{1900}}{3} - \frac{{1400}}{3}t} \right)\]

Do đó, \(OK = \sqrt {{{\left( {\frac{{1600}}{3} - \frac{{1400}}{3}t} \right)}^2} + {{\left( {\frac{{1900}}{3} - \frac{{1400}}{3}t} \right)}^2}} \).

Hay \(\sqrt {{{\left( {\frac{{1600}}{3} - \frac{{1400}}{3}t} \right)}^2} + {{\left( {\frac{{1900}}{3} - \frac{{1400}}{3}t} \right)}^2}} > 500\)

Suy ra \({\left( {\frac{{1600}}{3} - \frac{{1400}}{3}t} \right)^2} + {\left( {\frac{{1900}}{3} - \frac{{1400}}{3}t} \right)^2} > 250000\)

\( \Leftrightarrow \frac{{3920000}}{9}{t^2} - \frac{{9800000}}{9}t + \frac{{3920000}}{9} > 0\)

\( \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}t < \frac{1}{2}\\t > 2\end{array} \right.\)

Ta có t = \(\frac{1}{2}\) giờ = 30 phút.

Vậy máy bay bay ra khỏi màn hình ra đa vào khoảng thời gian từ 14 giờ đến trước 14 giờ 30 phút và sau 16 giờ.