7 câu  Trắc nghiệm Toán 10 Cánh diều Bài tập cuối chương 7 (Phần 2) có đáp án (Nhận biết)
Đề thi

7 câu Trắc nghiệm Toán 10 Cánh diều Bài tập cuối chương 7 (Phần 2) có đáp án (Nhận biết)

A
Admin
ToánLớp 1096 lượt thi
7 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong mặt phẳng tọa độ Oxy, cho G(3; 5). Tọa độ của \(\overrightarrow {OG} \) là:

(3; –5);

(5; 3);

(–3; –5);

(3; 5).

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: D

Ta có G(3; 5).

Suy ra tọa độ của \(\overrightarrow {OG} = \left( {3;5} \right)\).

Vậy ta chọn phương án D.

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong mặt phẳng tọa độ Oxy, cho \(\vec a = \left( {{a_1};{a_2}} \right),\,\,\vec b = \left( {{b_1};{b_2}} \right)\) và \(\vec x = \left( {{a_1} + {b_1};{a_2} + {b_2}} \right)\). Khi đó \(\vec x\) bằng:

\(\vec a.\vec b\);

\(\vec a + \vec b\);

\(\vec a - \vec b\);

\(k\vec a\,\,\,\left( {k \in \mathbb{R}} \right)\).

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: B

\(\vec a.\vec b = {a_1}{b_1} + {a_2}{b_2}\).

Do đó phương án A sai.

Ta có \(\vec a + \vec b = \left( {{a_1} + {b_1};{a_2} + {b_2}} \right)\). Suy ra \(\vec x = \vec a + \vec b\).

Vì vậy phương án B đúng.

\(\vec a - \vec b = \left( {{a_1} - {b_1};{a_2} - {b_2}} \right)\).

Do đó phương án C sai.

\(k\vec a = \left( {k{a_1};k{a_2}} \right)\,\,\,\left( {k \in \mathbb{R}} \right)\).

Do đó phương án D sai.

Vậy ta chọn phương án B.

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho đường thẳng d có phương trình: \(\left\{ \begin{array}{l}x = 2 + 3t\\y = - 3 - t\end{array} \right.\). Một vectơ chỉ phương của d có tọa độ là:

(2; –3);

(3; –1);

(3; 1);

(3; –3).

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: B

Phương trình tham số của d: \(\left\{ \begin{array}{l}x = 2 + 3t\\y = - 3 - t\end{array} \right.\)

Suy ra đường thẳng d có một vectơ chỉ phương là \(\vec u = \left( {3; - 1} \right)\).

Vậy ta chọn phương án B.

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho đường thẳng d1, d2 có vectơ pháp tuyến lần lượt là \[{\vec n_1} = \left( {a;b} \right),\,\,{\vec n_2} = \left( {c;d} \right)\]. Kết luận nào sau đây đúng?

\(\cos \left( {{d_1},{d_2}} \right) = \frac{{\left| {ab + cd} \right|}}{{\sqrt {{a^2} + {c^2}} .\sqrt {{b^2} + {d^2}} }}\);

\(\cos \left( {{d_1},{d_2}} \right) = \frac{{\left| {ac + bd} \right|}}{{\sqrt {{a^2} + {c^2}} .\sqrt {{b^2} + {d^2}} }}\);

\(\cos \left( {{d_1},{d_2}} \right) = \frac{{\left| {ac + bd} \right|}}{{\sqrt {{a^2} + {b^2}} .\sqrt {{c^2} + {d^2}} }}\);

\(\cos \left( {{d_1},{d_2}} \right) = \frac{{ac + bd}}{{\sqrt {{a^2} + {b^2}} .\sqrt {{c^2} + {d^2}} }}\).

Xem đáp án

.Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: C

Cho đường thẳng d1, d2 có vectơ pháp tuyến lần lượt là \[{\vec n_1} = \left( {a;b} \right),\,\,{\vec n_2} = \left( {c;d} \right)\].

Khi đó ta có \(\cos \left( {{d_1},{d_2}} \right) = \frac{{\left| {{{\vec n}_1}.{{\vec n}_2}} \right|}}{{\left| {{{\vec n}_1}} \right|.\left| {{{\vec n}_2}} \right|}} = \frac{{\left| {ac + bd} \right|}}{{\sqrt {{a^2} + {b^2}} .\sqrt {{c^2} + {d^2}} }}\).

Vậy ta chọn phương án C.

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Phương trình x2 + y2 – 2ax – 2by + c = 0 là phương trình đường tròn khi và chỉ khi:

a2 + b2 ≥ c;

a2 + b2 < c;

a2 + b2 > c;

a2 + b2 ≤ c.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: C

Phương trình x2 + y2 – 2ax – 2by + c = 0 là phương trình đường tròn khi và chỉ khi a2 + b2 > c.

Vậy ta chọn phương án C.

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Phương trình nào sau đây là phương trình chính tắc của hypebol?

\(\frac{{{x^2}}}{4} - \frac{{{y^2}}}{{13}} = 1\);

\(\frac{{{x^2}}}{{16}} + \frac{{{y^2}}}{{12}} = 1\);

\( - \frac{{{x^2}}}{{16}} - \frac{{{y^2}}}{{16}} = 1\);

\(\frac{{{x^2}}}{{16}} - \frac{{{y^2}}}{{12}} = - 1\).

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: A

Phương trình chính tắc của hypebol (H) có dạng: \(\frac{{{x^2}}}{{{a^2}}} - \frac{{{y^2}}}{{{b^2}}} = 1\) (với a > 0, b > 0).

Ta thấy phương trình ở phương án B, C, D không có dạng trên nên ta loại phương án B, C, D.

Vậy ta chọn phương án A.

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Phương trình đường chuẩn ∆ có dạng:

\[x - \frac{p}{2} = 0\];

x + p = 0;

\[y + \frac{p}{2} = 0\];

\[x + \frac{p}{2} = 0\].

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: D

Phương trình đường chuẩn ∆ có dạng: \[x + \frac{p}{2} = 0\].

Vậy ta chọn phương án D.