20 câu trắc nghiệm Toán 10 Cánh diều Bài tập cuối chương 7 (Đúng sai - trả lời ngắn) có đáp án
Đề thi

20 câu trắc nghiệm Toán 10 Cánh diều Bài tập cuối chương 7 (Đúng sai - trả lời ngắn) có đáp án

A
Admin
ToánLớp 1082 lượt thi
20 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong mặt phẳng tọa độ Oxy, cho elip  có tổng khoảng cách từ mỗi điểm trên elip tới hai tiêu điểm bằng

6.

\(\sqrt {15} \).

\(12\).

\(3\).

Xem đáp án

Ta có \(M{F_1} + M{F_2} = 2a = 2 \cdot 3 = 6\). Chọn A.

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong mặt phẳng \(Oxy\). Parabol \(\left( P \right):{y^2} = 8x\) có tiêu điểm là

\(F\left( { - 2;0} \right)\).

\(F\left( {1;0} \right)\).

\(F\left( {2;0} \right)\).

\(F\left( { - 1;0} \right)\).

Xem đáp án

Ta có \(F\left( {2;0} \right)\) là tiêu điểm của \(\left( P \right)\). Chọn C.

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong mặt phẳng tọa độ \(Oxy\), cho điểm \(I\left( {2; - 3} \right)\) và đường thẳng \(d:3x - 4y - 8 = 0\).Viết phương trình đường tròn \(\left( C \right)\) có tâm \(I\) biết \(d\) cắt \(\left( C \right)\) theo dây cung có độ dài bằng 6.

\({\left( {x + 2} \right)^2} + {\left( {y - 3} \right)^2} = 25\).

\({\left( {x - 2} \right)^2} + {\left( {y - 3} \right)^2} = 16\).

\({\left( {x + 2} \right)^2} + {\left( {y + 3} \right)^2} = 20\).

\({\left( {x - 2} \right)^2} + {\left( {y + 3} \right)^2} = 13\).

Xem đáp án

Ta có \(d\left( {I,d} \right) = \frac{{\left| {3 \cdot 2 - 4 \cdot \left( { - 3} \right) - 8} \right|}}{{\sqrt {{3^2} + {{\left( { - 4} \right)}^2}} }} = 2\).

Khi đó \(R = \sqrt {{2^2} + {3^2}} = \sqrt {13} \).

Vậy phương trình đường tròn cần lập là \({\left( {x - 2} \right)^2} + {\left( {y + 3} \right)^2} = 13\). Chọn D.

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Phương trình đường tròn có tâm \(I\left( {1;2} \right)\) và đi qua điểm \(M\left( {4; - 2} \right)\) là

\({x^2} + {y^2} + 2x + 4y - 20 = 0\).

\({x^2} + {y^2} - 2x - 4y + 20 = 0\).

\({x^2} + {y^2} - 2x - 4y - 20 = 0\).

\({x^2} + {y^2} + 2x + 4y + 20 = 0\).

Xem đáp án

Ta có \(R = IM = \sqrt {{{\left( {4 - 1} \right)}^2} + {{\left( { - 2 - 2} \right)}^2}} = 5\).

Phương trình đường tròn có tâm \(I\left( {1;2} \right)\) và đi qua điểm \(M\left( {4; - 2} \right)\) \({\left( {x - 1} \right)^2} + {\left( {y - 2} \right)^2} = 25\) hay \({x^2} + {y^2} - 2x - 4y - 20 = 0\). Chọn C.

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Phương trình tham số của đường thẳng đi qua hai điểm \(A\left( {2; - 1} \right)\) và \(B\left( {2;5} \right)\) là

\(\left\{ \begin{array}{l}x = 2\\y = - 1 + 6t\end{array} \right.\).

\(\left\{ \begin{array}{l}x = 2 + t\\y = 5 + 6t\end{array} \right.\).

\(\left\{ \begin{array}{l}x = 1\\y = 2 + 6t\end{array} \right.\).

\(\left\{ \begin{array}{l}x = 2t\\y = - 6t\end{array} \right.\).

Xem đáp án

Ta có \[\overrightarrow {AB} = \left( {0;6} \right)\].

Đường thẳng \(AB\) đi qua điểm \(A\left( {2; - 1} \right)\) và nhận \[\overrightarrow {AB} = \left( {0;6} \right)\] làm vectơ chỉ phương có phương trình là \(\left\{ \begin{array}{l}x = 2\\y = - 1 + 6t\end{array} \right.\). Chọn A.

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Vectơ pháp tuyến của đường thẳng \(d:\left\{ \begin{array}{l}x = 1 - 4t\\y =  - 2 + 3t\end{array} \right.\) là

\(\overrightarrow n = \left( {1; - 2} \right)\).

\(\overrightarrow n = \left( { - 4;3} \right)\).

\(\overrightarrow n = \left( {4;3} \right)\).

\(\overrightarrow n = \left( {3;4} \right)\).

Xem đáp án

Đường thẳng \(d\) có một vectơ chỉ phương là \(\overrightarrow u = \left( { - 4;3} \right)\) nên nhận \(\overrightarrow n = \left( {3;4} \right)\) làm một vectơ pháp tuyến. Chọn D.

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong mặt phẳng \(Oxy\), tìm tiêu cự của hypebol \(\frac{{{x^2}}}{7} - \frac{{{y^2}}}{9} = 1\).

\(8\).

\(4\).

\(2\).

\(16\).

Xem đáp án

Tiêu cự F1F2=2c=27+9=8. Chọn A.

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Góc giữa hai đường thẳng \({\Delta _1}:x + y - 10 = 0\) và \({\Delta _2}:2x + 2025 = 0\) bằng

\(135^\circ \).

\(90^\circ \).

\(45^\circ \).

\(60^\circ \).

Xem đáp án

Đường thẳng \({\Delta _1};{\Delta _2}\) lần lượt có vectơ pháp tuyến là \(\overrightarrow {{n_1}} = \left( {1;1} \right),\overrightarrow {{n_2}} = \left( {2;0} \right)\).

Ta có \(\cos \left( {{\Delta _1},{\Delta _2}} \right) = \frac{{\left| {\overrightarrow {{n_1}} \cdot \overrightarrow {{n_2}} } \right|}}{{\left| {\overrightarrow {{n_1}} } \right| \cdot \left| {\overrightarrow {{n_2}} } \right|}} = \frac{{\left| {1 \cdot 2 + 1 \cdot 0} \right|}}{{\sqrt {{1^2} + {1^2}} \cdot \sqrt {{2^2} + {0^2}} }} = \frac{{\sqrt 2 }}{2}\)\( \Rightarrow \left( {{\Delta _1},{\Delta _2}} \right) = 45^\circ \). Chọn C.

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong mặt phẳng tọa độ \(Oxy\), đường tròn đi qua ba điểm \(A\left( {0;4} \right),B\left( {2;4} \right),C\left( {2;0} \right)\) có tọa độ tâm \(I\) là

\(\left( {1;1} \right)\).

\(\left( {1;2} \right)\).

\(\left( {1;0} \right)\).

\(\left( {0;0} \right)\).

Xem đáp án

Gọi \(I\left( {a;b} \right)\).

Theo đề ta có \(IA = IB = IC\)\( \Rightarrow \left\{ \begin{array}{l}{a^2} + {\left( {4 - b} \right)^2} = {\left( {2 - a} \right)^2} + {\left( {4 - b} \right)^2}\\{\left( {2 - a} \right)^2} + {\left( {4 - b} \right)^2} = {\left( {2 - a} \right)^2} + {b^2}\end{array} \right.\)\( \Rightarrow \left\{ \begin{array}{l}4a = 4\\8b = 16\end{array} \right.\)\( \Rightarrow \left\{ \begin{array}{l}a = 1\\b = 2\end{array} \right. \Rightarrow I\left( {1;2} \right)\). Chọn B.

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Phương trình tổng quát của đường thẳng \(d\) đi qua điểm \(A\left( {1;2} \right)\) và vuông góc với đường thẳng \(\Delta :2x - y + 4 = 0\) là

\(x + 2y - 3 = 0\).

\(x - 2y + 5 = 0\).

\(x + 2y = 0\).

\(x + 2y - 5 = 0\).

Xem đáp án

Đường thẳng \(d\) vuông góc với đường thẳng \(\Delta \) có dạng \(x + 2y + c = 0\).

\(d\) đi qua điểm \(A\left( {1;2} \right)\) nên \(1 + 2 \cdot 2 + c = 0 \Rightarrow c = - 5\).

Vậy \(d:x + 2y - 5 = 0\). Chọn D.

11. Đúng sai
1 điểm

Cho ba điểm \(A\left( { - 1;1} \right),B\left( {2;1} \right),C\left( { - 1; - 3} \right)\).

a

Điểm \(N\) thuộc trục \(Oy\) sao cho \(N\) cách đều \(B,C\) có tung độ bằng \( - \frac{5}{8}\).

ĐúngSai
b

\(A,B,C\) là ba đỉnh của một tam giác.

ĐúngSai
c

\(ABC\) là tam giác vuông.

ĐúngSai
d

Tứ giác \(ABCD\) là hình bình hành khi \(D\left( {2; - 3} \right)\).

ĐúngSai
Xem đáp án

a) Điểm \(N\left( {0;b} \right) \in Oy\).

\(N\) cách đều \(B,C\) nên \(NB = NC\)\( \Leftrightarrow {2^2} + {\left( {1 - b} \right)^2} = {\left( { - 1} \right)^2} + {\left( { - 3 - b} \right)^2}\)\( \Leftrightarrow 8b = - 5 \Leftrightarrow b = - \frac{5}{8}\).

Điểm \(N\) có tung độ là \( - \frac{5}{8}\).

b) Ta có \(\overrightarrow {AB} = \left( {3;0} \right);\overrightarrow {AC} = \left( {0; - 4} \right)\).

Ta có \(\overrightarrow {AB} ,\overrightarrow {AC} \) không cùng phương nên \(A,B,C\) là ba đỉnh của một tam giác.

c) Có \(\overrightarrow {AB} \cdot \overrightarrow {AC} = 3 \cdot 0 + 0 \cdot \left( { - 4} \right) = 0\).

Do đó tam giác \(ABC\) vuông tại \(A\).

d) Gọi \(D\left( {x;y} \right)\). Ta có \(\overrightarrow {AB} = \left( {3;0} \right);\overrightarrow {DC} = \left( { - 1 - x; - 3 - y} \right)\).

Để \(ABCD\) là hình bình hành thì \(\overrightarrow {AB} = \overrightarrow {DC} \)\[ \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l} - 1 - x = 3\\ - 3 - y = 0\end{array} \right.\]\[ \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}x = - 4\\y = - 3\end{array} \right. \Rightarrow D\left( { - 4; - 3} \right)\].

Đáp án: a) Đúng;     b) Đúng;   c) Đúng;    d) Sai.

12. Đúng sai
1 điểm

Trong mặt phẳng \(Oxy\), cho đường thẳng \(d:x - y + 2 = 0\).

a

Một vectơ pháp tuyến của đường thẳng \(d\)\(\overrightarrow n = \left( {1; - 1} \right)\).

ĐúngSai
b

Khoảng cách từ \(O\) đến đường thẳng \(d\) bằng \(2\sqrt 2 \).

ĐúngSai
c

Đường thẳng \(d\) tạo với hệ trục một tam giác có diện tích bằng 4.

ĐúngSai
d

Góc giữa \(d\) và trục \(Ox\) bằng \(45^\circ \).

ĐúngSai
Xem đáp án

a) Một vectơ pháp tuyến của đường thẳng \(d\)\(\overrightarrow n = \left( {1; - 1} \right)\).

b) Ta có \(d\left( {O,d} \right) = \frac{{\left| 2 \right|}}{{\sqrt {{1^2} + {{\left( { - 1} \right)}^2}} }} = \sqrt 2 \).

c) Đường thẳng \(d\) cắt trục \(Ox,Oy\) lần lượt tại \(A\left( { - 2;0} \right),B\left( {0;2} \right)\).

Khi đó \({S_{\Delta AOB}} = \frac{1}{2} \cdot 2 \cdot 2 = 2\).

d) Đường thẳng \(d\) có một vectơ pháp tuyến \(\overrightarrow n = \left( {1; - 1} \right)\) và trục \(Ox\) có một vectơ pháp tuyến là \(\overrightarrow {{n_1}} = \left( {0;1} \right)\).

Khi đó \(\cos \left( {d,Ox} \right) = \frac{{\left| {1 \cdot 0 + \left( { - 1} \right) \cdot 1} \right|}}{{\sqrt {{1^2} + {{\left( { - 1} \right)}^2}} \cdot \sqrt {{0^2} + {1^2}} }} = \frac{1}{{\sqrt 2 }} \Rightarrow \left( {d,Ox} \right) = 45^\circ \).

Đáp án: a) Đúng;     b) Sai;   c) Sai;    d) Đúng.

13. Đúng sai
1 điểm

Trong hệ tọa độ \(Oxy\), cho đường tròn \(\left( C \right):{\left( {x - 5} \right)^2} + {\left( {y + 2} \right)^2} = 50\) và điểm \(A\left( { - 2; - 1} \right)\).

a

Đường thẳng \(\Delta :x - y + 3 = 0\) tiếp xúc với đường tròn \(\left( C \right)\).

ĐúngSai
b

Tiếp tuyến của đường tròn \(\left( C \right)\) tại \(A\) có phương trình \(x + 7y + 9 = 0\).

ĐúngSai
c

Điểm \(A\) thuộc đường tròn \(\left( C \right)\).

ĐúngSai
d

Có hai tiếp tuyến của đường tròn \(\left( C \right)\) song song với đường thẳng \(d:x + y + 7 = 0\).

ĐúngSai
Xem đáp án

Đường tròn \(\left( C \right)\) có tâm \(I\left( {5; - 2} \right),R = 5\sqrt 2 \).

a) Ta có \(d\left( {I,\Delta } \right) = \frac{{\left| {5 - \left( { - 2} \right) + 3} \right|}}{{\sqrt {{1^2} + {{\left( { - 1} \right)}^2}} }} = \frac{{10}}{{\sqrt 2 }} = 5\sqrt 2 = R\).

Do đó đường thẳng \(\Delta :x - y + 3 = 0\) tiếp xúc với đường tròn \(\left( C \right)\).

b) Ta có \(\overrightarrow {IA} = \left( { - 7;1} \right)\).

Tiếp tuyến của đường tròn \(\left( C \right)\) tại \(A\)  nhận \(\overrightarrow {IA} = \left( { - 7;1} \right)\) làm vectơ pháp tuyến có phương trình là

\( - 7\left( {x + 2} \right) + \left( {y + 1} \right) = 0\) hay \(7x - y + 13 = 0\).

c) Thay tọa độ điểm \(A\) vào phương trình đường tròn ta thấy thỏa mãn.

Do đó điểm \(A\) thuộc đường tròn \(\left( C \right)\).

d) Tiếp tuyến của đường tròn \(\left( C \right)\) song song với đường thẳng \(d:x + y + 7 = 0\) có dạng \(d':x + y + c = 0,c \ne 7\)

Lại có \(d\left( {I,d'} \right) = R\)\( \Leftrightarrow \frac{{\left| {5 - 2 + c} \right|}}{{\sqrt {{1^2} + {1^2}} }} = 5\sqrt 2 \)\( \Leftrightarrow \left| {3 + c} \right| = 10\)\( \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}3 + c = 10\\3 + c = - 10\end{array} \right.\)\( \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}c = 7\\c = - 13\end{array} \right.\).

\(c \ne 7\) nên \(c = - 13\).

Vậy có 1 tiếp tuyến là \(d':x + y - 13 = 0\).

Đáp án: a) Đúng;     b) Sai;   c) Đúng;    d) Sai.

14. Đúng sai
1 điểm

Trong hệ trục tọa độ \(Oxy\), cho điểm \(M\left( {2;3} \right)\) và hai đường thẳng \(\Delta :3x - 4y + 1 = 0\)\(d:\left\{ \begin{array}{l}x = 2 + 4t\\y = 3t\end{array} \right.\).

a

Điểm \(M\) thuộc đường thẳng \(d\).

ĐúngSai
b

Hai đường thẳng \(d\)\(\Delta \) song song với nhau.

ĐúngSai
c

Đường thẳng đi qua \(M\) và vuông góc với đường thẳng \(\Delta \) có phương trình \(4x + 3y + 17 = 0\).

ĐúngSai
d

Khoảng cách giữa hai đường thẳng \(d\) và \(\Delta \) bằng \(\frac{7}{5}\).

ĐúngSai
Xem đáp án

a) Thay tọa độ điểm \(M\) vào phương trình đường thẳng \(d\) ta thấy không thỏa mãn.

Vậy điểm \(M\) không thuộc đường thẳng \(d\).

b) Đường thẳng \(\Delta \) có một vectơ pháp tuyến là \(\overrightarrow {{n_1}} = \left( {3; - 4} \right)\).

Đường thẳng \(d\) có một vectơ chỉ phương \(\overrightarrow u = \left( {4;3} \right)\) nên nhận \(\overrightarrow {{n_2}} = \left( {3; - 4} \right)\) làm vectơ pháp tuyến.

Ta có \(\overrightarrow {{n_1}} \)\(\overrightarrow {{n_2}} \) cùng phương và điểm \(A\left( {2;0} \right)\) thuộc \(d\) nhưng không thuộc \(\Delta \).

Do đó hai đường thẳng \(d\)\(\Delta \) song song với nhau.

c) Đường thẳng đi qua \(M\) và vuông góc với đường thẳng \(\Delta \) có vectơ pháp tuyến là \(\left( {4;3} \right)\) có dạng \(4\left( {x - 2} \right) + 3\left( {y - 3} \right) = 0\) hay \(4x + 3y - 17 = 0\).

d) Ta có \(d\left( {d,\Delta } \right) = d\left( {A,\Delta } \right) = \frac{{\left| {3 \cdot 2 - 4 \cdot 0 + 1} \right|}}{{\sqrt {{3^2} + {{\left( { - 4} \right)}^2}} }} = \frac{7}{5}\).

Đáp án: a) Sai;     b) Đúng;   c) Sai;    d) Đúng.

15. Đúng sai
1 điểm

Trong mặt phẳng tọa độ \(Oxy\), cho elip \(\left( E \right):\frac{{{x^2}}}{{25}} + \frac{{{y^2}}}{9} = 1\) có hai tiêu điểm là \({F_1},{F_2}\).

a

Tiêu cự của \(\left( E \right)\) là 8.

ĐúngSai
b

Điểm \(F\left( { - 5;0} \right)\) trùng với một tiêu điểm của \(\left( E \right)\).

ĐúngSai
c

Điểm \(K\left( {3;0} \right)\) thuộc \(\left( E \right)\).

ĐúngSai
d

Biết rằng hypebol \(\left( H \right):\frac{{{x^2}}}{{{A^2}}} - \frac{{{y^2}}}{{{B^2}}} = 1\) có các tiêu điểm trùng với các tiêu điểm của \(\left( E \right)\) và đi qua điểm \(N\left( {\sqrt {15} ;1} \right)\). Điểm \(M\) là một điểm bất kì nằm trên \(\left( H \right)\) thì \(\left| {M{F_1} - M{F_2}} \right| = 2\sqrt 3 \).

ĐúngSai
Xem đáp án

a) Có \({a^2} = 25;{b^2} = 9 \Rightarrow {c^2} = {a^2} - {b^2} = 25 - 9 = 16 \Rightarrow c = 4\).

Tiêu cự là \(2c = 8\).

b) Tiêu điểm \({F_1}\left( { - 4;0} \right),{F_2}\left( {4;0} \right)\).

c) Thay tọa độ điểm \(K\left( {3;0} \right)\) vào phương trình \(\left( E \right)\) ta thấy không thỏa mãn.

Do đó \(K\left( {3;0} \right)\) không thuộc \(\left( E \right)\).

d) Có \(\left( H \right):\frac{{{x^2}}}{{{A^2}}} - \frac{{{y^2}}}{{{B^2}}} = 1\) có các tiêu điểm trùng với các tiêu điểm của \(\left( E \right)\) nên \({A^2} + {B^2} = 16\).

Lại có \(\left( H \right)\) đi qua điểm \(N\left( {\sqrt {15} ;1} \right)\) nên \(\frac{{15}}{{{A^2}}} - \frac{1}{{{B^2}}} = 1 \Rightarrow 15{B^2} - {A^2} = {A^2}{B^2}\)\( \Rightarrow 240 - 16{A^2} = {A^2}\left( {16 - {A^2}} \right)\)\[ \Rightarrow {A^4} - 32{A^2} + 240 = 0 \Rightarrow \left[ \begin{array}{l}{A^2} = 12\left( {TM} \right)\\{A^2} = 20\left( {KTM} \right)\end{array} \right.\].

Với \({A^2} = 12 \Rightarrow A = 2\sqrt 3 \).

Suy ra \(\left| {M{F_1} - M{F_2}} \right| = 4\sqrt 3 \).

Đáp án: a) Đúng;     b) Sai;   c) Sai;    d) Sai.

16. Tự luận
1 điểm

Cho hình elip \(\frac{{{x^2}}}{{{a^2}}} + \frac{{{y^2}}}{{{b^2}}} = 1\) như hình vẽ bên. Đường thẳng \(d\) song song với trục hoành và cách trục hoành một khoảng bằng 2, \(d\) tạo với elip một dây cung có độ dài bằng bao nhiêu?

Cho hình elip x^2 / a^ 2 + y^2 / b^2 = 1 như hình vẽ bên (ảnh 1)

Xem đáp án

Dựa vào hình vẽ ta thấy elip đi qua 2 điểm \(\left( {5;0} \right);\left( {0;3} \right)\) nên ta có hệ \(\left\{ \begin{array}{l}\frac{{25}}{{{a^2}}} = 1\\\frac{9}{{{b^2}}} = 1\end{array} \right.\)\( \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}{a^2} = 25\\{b^2} = 9\end{array} \right.\).

Vậy \(\left( E \right):\frac{{{x^2}}}{{25}} + \frac{{{y^2}}}{9} = 1\).

Đường thẳng \(d\) song song với trục hoành và cách trục hoành một khoảng bằng 2 có phương trình là \(y = 2\) hoặc \(y = - 2\).

Xét trường hợp \(y = 2\) (tương tự \(y = - 2\)).

Tọa độ giao điểm của elip với đường thẳng \(y = 2\)là nghiệm của hệ

\(\left\{ \begin{array}{l}\frac{{{x^2}}}{{25}} + \frac{{{y^2}}}{9} = 1\\y = 2\end{array} \right.\)\( \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}x = \pm \frac{{5\sqrt 5 }}{3}\\y = 2\end{array} \right.\)\( \Rightarrow {M_1}\left( {\frac{{5\sqrt 5 }}{3};2} \right);{M_2}\left( { - \frac{{5\sqrt 5 }}{3};2} \right)\).

Cho hình elip x^2 / a^ 2 + y^2 / b^2 = 1 như hình vẽ bên (ảnh 2)

Ta có \(OM_2^2 = {\left( {\frac{{ - 5\sqrt 5 }}{3}} \right)^2} + {2^2}\).

Ta có \({M_1}{M_2} = 2I{M_2} = 2\sqrt {OM_2^2 - I{O^2}} = 2\sqrt {{{\left( {\frac{{ - 5\sqrt 5 }}{3}} \right)}^2} + {2^2} - {2^2}} = \frac{{10\sqrt 5 }}{3} \approx 7,45\).

17. Tự luận
1 điểm

Cho parabol \({y^2} = 2px\) với \(p > 0\) như hình vẽ, trong đó đường thẳng \(d\) là đường chuẩn. Tìm hoành độ điểm \(M\) nếu \(2M{H^2} + 3MF = 44\).

Cho parabol {y^2} = 2px\) với \(p > 0\) như hình vẽ, trong đó đường thẳng (ảnh 1)

Xem đáp án

Theo đề ta có phương trình đường chuẩn \(d\)\(x = - 1 \Rightarrow p = 2\).

Do đó \(\left( P \right):{y^2} = 4x\).

\(M \in \left( P \right) \Rightarrow MF = d\left( {M,d} \right) = MH\).

Do đó \(2M{H^2} + 3MF = 44\)\[ \Leftrightarrow 2M{H^2} + 3MH = 44\]\[ \Leftrightarrow MH = 4\]\(MH > 0\).

Giả sử \(M\left( {{x_0};{y_0}} \right)\) nên \(MH = d\left( {M,d} \right) = \left| {{x_0} + 1} \right| = {x_0} + 1\) (vì \({x_0} > 0\)).

Do đó \({x_0} + 1 = 4 \Rightarrow {x_0} = 3\).

Vậy hoành độ của điểm \(M\) là 3.

18. Tự luận
1 điểm

Trong mặt phẳng với hệ trục tọa độ \(Oxy\). Cho đường thẳng \(\Delta \) đi qua \(M\left( { - 1;2} \right)\) và vuông góc với đường thẳng \(d\) có phương trình tham số là \(\left\{ \begin{array}{l}x = 2t\\y = 1 - 3t\end{array} \right.\). Đường thẳng \(\Delta \) cắt trục \(Ox,Oy\) lần lượt tại \(A\) và \(B\). Khi đó \({S_{\Delta OAB}}\) bằng bao nhiêu? (làm tròn kết quả đến hàng phần trăm).

Xem đáp án

Vì đường thẳng \(\Delta \) đi qua \(M\left( { - 1;2} \right)\) và vuông góc với đường thẳng \(d\) có phương trình tham số là \(\left\{ \begin{array}{l}x = 2t\\y = 1 - 3t\end{array} \right.\) nên \(\Delta \) có dạng \(2\left( {x + 1} \right) - 3\left( {y - 2} \right) = 0\) hay \(2x - 3y + 8 = 0\).

\(\Delta \) cắt trục \(Ox,Oy\) lần lượt tại \(A\)\(B\) nên \(A\left( { - 4;0} \right);B\left( {0;\frac{8}{3}} \right)\).

Khi đó \({S_{\Delta OAB}} = \frac{1}{2} \cdot OA \cdot OB = \frac{1}{2} \cdot 4 \cdot \frac{8}{3} = \frac{{16}}{3} \approx 5,33\).

19. Tự luận
1 điểm

Trong mặt phẳng tọa độ \(Oxy\), cho đường tròn \(\left( C \right):{\left( {x - 2} \right)^2} + {\left( {y + 1} \right)^2} = 25\) và đường thẳng \(\Delta :3x - 4y - 35 = 0\). Tiếp tuyến của đường tròn \(\left( C \right)\) song song với đường thẳng \(\Delta \) có dạng \(3x + by + c = 0\). Tính \(b + c\).

Xem đáp án

Đường tròn \(\left( C \right)\) có tâm \(I\left( {2; - 1} \right)\)\(R = 5\).

Vì tiếp tuyến \(d\) của đường tròn \(\left( C \right)\) song song với đường thẳng \(\Delta \) có dạng \(3x - 4y + c = 0,c \ne - 35\).

Lại có \(d\left( {I,d} \right) = R\)\( \Leftrightarrow \frac{{\left| {3 \cdot 2 - 4 \cdot \left( { - 1} \right) + c} \right|}}{{\sqrt {{3^2} + {{\left( { - 4} \right)}^2}} }} = 5\)\( \Leftrightarrow \left| {10 + c} \right| = 25\)\( \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}10 + c = 25\\10 + c = - 25\end{array} \right.\)\( \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}c = 15\\c = - 35\end{array} \right.\).

\(c \ne - 35\) nên \(c = 15\). Do đó \(d:3x - 4y + 15 = 0\).

Suy ra \(b = - 4;c = 15\). Vậy \(b + c = 11\).

20. Tự luận
1 điểm

Trong mặt phẳng tọa độ \(Oxy\), cho ba điểm \(A\left( { - 1;1} \right),B\left( {0;1} \right),C\left( {3;0} \right)\). Tọa độ điểm \(D\left( {a;b} \right)\) thỏa mãn \(2\overrightarrow {BD}  = 5\overrightarrow {DC} \). Tính \(a + 3b\).

Xem đáp án

Gọi \(D\left( {x;y} \right)\).

Ta có \(\overrightarrow {BD} = \left( {x;y - 1} \right) \Rightarrow 2\overrightarrow {BD} = \left( {2x;2y - 2} \right)\).

\(\overrightarrow {DC} = \left( {3 - x; - y} \right) \Rightarrow 5\overrightarrow {DC} = \left( {15 - 5x; - 5y} \right)\).

\(2\overrightarrow {BD} = 5\overrightarrow {DC} \) \( \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}15 - 5x = 2x\\ - 5y = 2y - 2\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}7x = 15\\7y = 2\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}x = \frac{{15}}{7}\\y = \frac{2}{7}\end{array} \right. \Rightarrow D\left( {\frac{{15}}{7};\frac{2}{7}} \right)\).

Khi đó \(a + 3b = \frac{{15}}{7} + \frac{6}{7} = \frac{{21}}{7} = 3\).