Bài tập cuối chương 5 lớp 9 (có lời giải)
Đề thi

Bài tập cuối chương 5 lớp 9 (có lời giải)

A
Admin
ToánLớp 948 lượt thi
8 câu hỏi
1. Tự luận
• 1 điểm

Cho đường tròn \((O)\) đương kính \(BC\) và điểm \(A\) (khác \(B\) và \(C\) ).

a) Chứng minh rằng nếu \(A\) nằm trên \((O)\) thì \(ABC\) là một tam giáo vuông; ngược lại, nếu \(ABC\) là một tam giác vuông tại \(A\) thì \(A\) nằm trên \((O)\).

b) Giả sử \(A\) là một trong hai giao điểm của đường tròn \((B;BO)\) với đường tròn \((O)\). Tính các góc của tam giác \(ABC\).

c) Với cùng giả thiết câu \({\rm{b}}\), tính độ dài cung \(AC\) và diện tích hình quạt nằm trong \((O)\) giới hạn bởi các bán kính \(OA\) và \(OC\), biết rằng \(BC = 6\;{\rm{cm}}\).

Xem đáp án

a) A năm trên \((O)\)\( \Rightarrow OA = OB = OC\).

Tam giác \(ABC\) có \(O\) là trung điểm đoạn \(BC\) nên \(AO\) là trung tuyến mà \(AO = \frac{1}{2}BC\). Do đó \(\Delta ABC\) vuông tại \(A\).

Cho đường tròn \((O)\) đương kính \(BC\) và (ảnh 1)

Ngược lại tam giác \(ABC\) vuông tại \(A\) có \(AO\) là đường trung tuyến

\( \Rightarrow OA = OB = OC\)

Chứng tỏ \(A\) thuộc đường tròn \((O)\).

b) Khi \(A\) là giao điểm của đường tròn ( \({\rm{B}};{\rm{BO}}\) ) với đường tròn \((O)\)

Ta có \(OA = OB = AB\) nên tam giác \(ABC\) đều

\( \Rightarrow \widehat {\rm{B}} = \widehat {{\rm{AOB}}} = 60^\circ \)

\( \Rightarrow \widehat {{\rm{AOC}}} = 180^\circ  - \widehat {{\rm{AOB}}}\)(hai góc kề bù)

\( = 180^\circ  - 60^\circ  = 120^\circ \)

Cho đường tròn \((O)\) đương kính \(BC\) và (ảnh 2)

Xét tam giác \(AOC\) cân tại \(O\) có:

\(\widehat {AOC} = 120^\circ (cmt)\)\( \Rightarrow \widehat C = \widehat {OAC} = 30^\circ \)

Xét tam giác \(ABC\) có \(\widehat {BAC} = 180^\circ  - (\widehat B + \widehat C) = 180^\circ  - \left( {60^\circ  + 30^\circ } \right) = 90^\circ \)

Các góc của tam giác \(ABC\) là \(\widehat {BAC} = 90^\circ ,\widehat B = 60^\circ ,\widehat C = 30^\circ \).

c) Khi \(BC = 6\;{\rm{cm}}\) ta có bán kính đường tròn \(\left( O \right)\) là \(3\;{\rm{cm}}\).

Cho đường tròn \((O)\) đương kính \(BC\) và (ảnh 3)

Gọi \({l_{{\rm{AC}}}}\) là độ dài cung \(AC\) có \({l_{{\rm{AC}}}} = \frac{{120}}{{180}} \cdot \pi  \cdot 3 \approx 6,3(\;{\rm{cm}})\)

Gọi \(S\) là diện tích hình quạt nằm trong \((O)\) giới hạn bởi các bán kính \(OA\) và \(OC\), ta có:

\(S = \frac{{120}}{{360}} \cdot \pi  \cdot {3^2} \approx 9,4(\;{\rm{cm}})\)

2. Tự luận
• 1 điểm

Cho tứ giác \(ABCD\) có \(\widehat B = \widehat D = 90^\circ \).

a) Chứng minh bốn điểm \(A,B,C,D\) cùng nằm trên một đường tròn.

b) So sánh độ dài của \(AC\) và \(BD\).

Xem đáp án

a) Nối \(A\) với \(C\). Gọi \(O\) là trung điểm đoạn \(AC\).

Xét tam giác \(ABC\) vuông tại \(B\) (gt) có \(OB\) là đường trung tuyến

\( \Rightarrow OB = \frac{1}{2}AC\) hay \(OA = OB = OC\)

Do đó ba điểm \(A,B,C\) nằm trên đường tròn \(\left( {O;\frac{{AC}}{2}} \right)\)

 Gọi \(S\) là diện tích hình quạt nằm trong \((O)\) giới hạn bởi các bán kính \(OA\) và \(OC\), ta có: (ảnh 1)

Chứng minh tương tự \(D\) nằm trên đường tròn \(\left( {O;\frac{{AC}}{2}} \right)\).

b) \(AC > BD\) (\(AC\) là đường kính).

3. Tự luận
• 1 điểm

Cho \[AB\] là dây bất kì (không phải là đường kính) của đường tròn \[\left( {0;{\rm{ }}4{\rm{ }}cm} \right)\]. Gọi \[C\] và \[D\] lần lượt là các điểm đối xứng với \[A\] và \[B\] qua tâm \[O\].

a) Hai điểm \[C\] và \[D\] có nằm trên đường tròn \[\left( O \right)\] không? Vì sao?

b) Biết rằng \[ABCD\] là một hình vuông. Tính độ dài cung lớn \[AB\] và diện tích hình quạt tròn tạo bởi hai bán kính \[OA\] và \[OB\].

Xem đáp án

a) Vì \[C\] đối xứng \[A\] qua tâm \[O\]\[ \Rightarrow OC = OA\].

Chứng minh tương tự \[OD = OB\]

Mà \[OA = OB = 4\,cm\]

⇒ \[OA = OB = OC = OD = 4{\rm{ }}cm\] hay hai điểm \[C\] và \[D\] nằm trên đường tròn \[\left( O \right)\].

b) \[ABCD\] là hình vuông \[AC \bot BD\] tại \[O\] hay số đo cung nhỏ \[AB\] bằng \[{90^0}\].

\[ \Rightarrow \] số đo cung lớn \[AB\] bằng \[{360^0} - {90^0} = {270^0}\].

Ta có độ dài cung lớn \[AB\] là: \[l = \frac{{90}}{{180}} \cdot \pi  \cdot 4 = 6,28{\rm{ }}\left( {cm} \right)\]

Gọi \[S\] là diện tích hình quạt tròn tạo bởi hai bán kính \[OA\] và \[OB\]

Ta có \[S = \frac{{90}}{{360}} \cdot \pi  \cdot {4^2} = 12,56{\rm{ }}\left( {c{m^2}} \right)\].

4. Tự luận
• 1 điểm

Cho hai đường tròn \[\left( {O;{\rm{ }}2{\rm{ }}cm} \right)\] và \[\left( {A;{\rm{ }}2{\rm{ }}cm} \right)\] cắt nhau tại \[C,{\rm{ }}D\], điểm \[A\] nằm trên đường tròn tâm \[O\] (hình vẽ).

a) Xem hình vẽ. (ảnh 1)

a) Vẽ đường tròn \[\left( {C;{\rm{ }}2{\rm{ }}cm} \right)\]

b) Đường tròn \[\left( {C;{\rm{ }}2{\rm{ }}cm} \right)\] có đi qua hai điểm \[O\] và \[A\] không? Vì sao?

Xem đáp án

a) Xem hình vẽ.

a) Xem hình vẽ. (ảnh 2)

b) Vì \[C \in \left( {O;{\rm{ }}2{\rm{ }}cm} \right)\]\[ \Rightarrow CO = 2{\rm{ }}cm\].

Tương tự \[C \in \left( {A;{\rm{ }}2{\rm{ }}cm} \right)\]\[ \Rightarrow CA = 2{\rm{ }}cm\].

Ta có \[CO = CA = 2{\rm{ }}cm\] nên \[\left( {C;{\rm{ }}2{\rm{ }}cm} \right)\]đi qua hai điểm \[O\] và \[A\].

5. Tự luận
• 1 điểm

Cho tam giác vuông \[ABC\] (\[\^A\] vuông). Vẽ hai đường tròn \[\left( {B;{\rm{ }}BA} \right)\] và \[\left( {C;{\rm{ }}CA} \right)\] cắt nhau tại \[A\] và \[A'\]. Chứng minh rằng:

a) \[BA\] và \[BA'\] là hai tiếp tuyến cắt nhau của đường tròn \[\left( {C;{\rm{ }}CA} \right).\]

b) \[CA\] và \[CA'\] là hai tiếp tuyến cắt nhau của đường tròn \[\left( {B;{\rm{ }}BA} \right).\]

Xem đáp án

a) Xem hình vẽ. (ảnh 1)

a) Xét \[\Delta BA'C\] và \[\Delta BAC\] có:

BC (cạnh chung),

BA = BA',

CA = CA'.

Do đó \[\Delta BA'C = \Delta BAC\] (c.c.c)

\[ \Rightarrow \widehat {BA'C} = \widehat {BAC} = {90^0}\] (góc tương ứng) hay \[BA' \bot CA'\]

Chứng tỏ \[BA'\] là tiếp tuyến của đường tròn \[\left( {C;{\rm{ }}CA} \right)\]

Lại có \[BA \bot CA\] (gt) nên \[BA\] là tiếp tuyến của đường tròn \[\left( {C;{\rm{ }}CA} \right)\]

Do đó \[BA\] và \[BA'\] là hai tiếp tuyến cắt nhau của đường tròn \[\left( {C;{\rm{ }}CA} \right)\]

b) Chứng minh tương tự \[CA\] và \[CA'\] là hai tiếp tuyến cắt nhau của đường tròn \[\left( {B;{\rm{ }}BA} \right).\]

6. Tự luận
• 1 điểm

Cho hai đường tròn \[\left( O \right)\] và \[\left( {O'} \right)\] cắt nhau tại \[A\] và \[B\]. Một đường thẳng \[d\] đi qua \[A\] cắt \[\left( O \right)\] tại \[E\] và cắt \[\left( {O'} \right)\] tại \[F\] (\[E\] và \[F\] khác \[A\]). Biết điểm \[A\] nằm trong đoạn \[EF\]. Gọi \[I\] và \[K\] lần lượt là trung điểm của \[AE\] và \[AF\] (hình vẽ)

Do đó \[\Delta BA'C = \Delta BAC\] (c.c.c) (ảnh 1)

a) Chứng minh rằng tứ giác \[OO'KI\] là một hình thang vuông.

b) Chứng minh rằng \[IK = \frac{1}{2}EF\]

c) Khi \[d\] ở vị trí nào (\[d\] vẫn qua \[A\]) thì \[OO'KI\] là một hình chữ nhật?

Xem đáp án

a) Ta có: \[OE = OA\] nên tam giác \[AOE\] cân tại \[O\] có \[I\] là trung điểm của \[AE\] (gt) nên \[OI\] là đường trung tuyến mà \[\Delta AOE\] cân tại \[O\] (cmt)

\[ \Rightarrow OI\]đồng thời là đường cao hay \[OI \bot AE\]

Chứng minh tương tự, ta có \[O'K \bot AF\] mà \[E,{\rm{ }}A,{\rm{ }}F \in d\] nên OI, OF cùng vuông góc với \[d\] \[ \Rightarrow OI//O'K\]

Do đó tứ giác \[OO'KI\] là hình thang vuông.

b) Ta có: \[IK = IA + AK\] mà \[IA = \frac{1}{2}EA;\,AK = \frac{1}{2}{\rm{AF}}\]

\[ \Rightarrow IK = \frac{1}{2}\left( {EA + {\rm{AF}}} \right) = \frac{1}{2}EF\]

c) \[d\] đi qua \[A\] và \[d//OO'\] thì \[OO'KI\] là hình chữ nhật.

7. Tự luận
• 1 điểm

Cho điểm \[B\] nằm giữa hai điểm \[A\] và \[C\], sao cho \[AB = 2{\rm{ }}cm\] và \[BC = 1{\rm{ }}cm\]. Vẽ các đường tròn \[\left( {A;{\rm{ }}1,5{\rm{ }}cm} \right),{\rm{ }}\left( {B;{\rm{ }}3{\rm{ }}cm} \right),{\rm{ }}\left( {C;{\rm{ }}2{\rm{ }}cm} \right)\]. Hãy xác định các cặp đường tròn:

a) Cắt nhau; b) Không giao nhau;

c) Tiếp xúc nhau.

Xem đáp án

c) Đường tròn \[\left( {B;{\rm{ }}3{\rm{ (ảnh 1)

a) * Đường tròn \[\left( {A;{\rm{ }}1,5{\rm{ }}cm} \right)\] và đường tròn \[\left( {B;{\rm{ }}3{\rm{ }}cm} \right)\] cắt nhau.

* Đường tròn \[\left( {A;{\rm{ }}1,5{\rm{ }}cm} \right)\] và đường tròn \[\left( {C;{\rm{ }}2{\rm{ }}cm} \right)\] cắt nhau.

b) Không có.

c) Đường tròn \[\left( {B;{\rm{ }}3{\rm{ }}cm} \right)\] và đường tròn \[\left( {C;{\rm{ }}2{\rm{ }}cm} \right)\] tiếp xúc trong.

8. Tự luận
• 1 điểm
Trong hình vẽ, độ dài cạnh của các hình vuông lớn là \[10{\rm{ }}cm\]. Tính diện tích và chu vi của phần được tô màu.
c) Đường tròn \[\left( {B;{\rm{ }}3{\rm{ (ảnh 1)
Xem đáp án

Diện tích của phần được tô màu trên hình vẽ là diện tích của \[8\] hình viên phân tạo bởi cung \[AB\] và dây \[AB\] (xem hình vẽ).

c) Đường tròn \[\left( {B;{\rm{ }}3{\rm{ (ảnh 2)

Gọi \[S\] là diện tích hình viên phân, ta có: \[S = {S_q} - {S_{AIB}}\]

(\[{S_q}\]: diện tích hình quạt chắn cung AB, \[{S_{AIB}}\] là diện tích hình tam giác vuông cân cạnh \[5{\rm{ }}cm\]).

Ta có: \[{S_q} = \frac{{90}}{{360}} \cdot \pi  \cdot {5^2} = \frac{{25}}{4}\pi {\rm{ }}\left( {c{m^2}} \right)\]

\[{S_{AOI}} = \frac{1}{2} \cdot AI \cdot BI = \frac{1}{2} \cdot 5 \cdot 5 = \frac{{25}}{2}{\rm{ }}\left( {c{m^2}} \right)\]

Do đó diện tích 1 hình viên phân là:

\[{S_{AIO}} = \frac{{25}}{2}\pi  - \frac{{25}}{2} \approx 7,13{\rm{ }}\left( {c{m^2}} \right)\]

Vậy diện tích phần được tô màu là: \[8.7,13 \approx 57{\rm{ }}\left( {c{m^2}} \right)\]

Chu vi phần được tô màu là \[8\] cung \[AB\].

Gọi \[l\] là độ dài cung \[AB\], ta có: \[l = \frac{{90}}{{180}} \cdot \pi  \cdot 5 = \frac{5}{2} \cdot \pi \]