13 câu Trắc nghiệm Toán 9 Kết nối tri thức Ôn tập cuối chương 5 có đáp án
13 câu hỏi
\[\frac{{3\pi R}}{4}\].
\[\frac{{5\pi R}}{{12}}\].
\[\frac{{7\pi R}}{{24}}\].
\[\frac{{4\pi R}}{5}\].
Lời giải
Chọn B
Hai bán kính \[OA, OB\] của đường tròn \[\left( {O;R} \right)\] tạo với nhau một góc \[75^\circ \] thì độ dài cung nhỏ \[AB\] là: \[l = \frac{{\pi R \cdot 75^\circ }}{{180^\circ }} = \frac{{5\pi R}}{{12}}\].
\[3\].
\[0\].
\[2\].
\[1\].
Lời giải
Chọn C
Ta có: \[R - r < OO' < R + r\] \[\left( {15{\rm{ cm}} - 8{\rm{ cm}} < 12{\rm{ cm}} < 15{\rm{ cm}} + 8{\rm{ cm}}} \right)\]
\[ \Rightarrow \] \[\left( {O;15{\rm{ cm}}} \right)\] và \[\left( {O';8{\rm{ cm}}} \right)\] cắt nhau tại hai điểm phân biệt.
\(100^\circ \).
\(140^\circ \).
\(160^\circ \).
\(200^\circ \).
Lời giải
Chọn C
![Lời giải Chọn C Ta có: \[R - r < OO' < R + r\] \[\left( {15{\rm{ cm (ảnh 1)](https://video.vietjack.com/upload2/quiz_source1/2026/04/14-1775580999.png)
\(\Delta ABC\) cân tại \(A\) nên \[\widehat A = 180^\circ - 2\widehat {ABC} = 180^\circ - 2.50^\circ = 80^\circ \]
Ta có \(\widehat {COB}\) là góc ở tâm chắn cung nhỏ;
\(\widehat {BAC}\) (nhọn) là góc nội tiếp chắn cung nhỏ
Suy ra \(\widehat {BOC} = 2\widehat {BAC} = 2.80^\circ = 160^\circ \).
\[10\pi \,cm\].
\[20\pi \,cm\].
\[30\pi \,cm\].
\[100\pi \,cm\].
Chọn C
\[120^\circ \].
\[100^\circ \].
\[60^\circ \].
\[80^\circ \].
Lời giải
Chọn A

Vì \(MC\) là tiếp tuyến với đường tròn \(\left( {O;\,R} \right)\) nên \(\Delta MOC\) là tam giác vuông.
\( \Rightarrow \cos \widehat {MOC} = \frac{{OC}}{{OM}} = \frac{R}{{2R}} = \frac{1}{2} \Rightarrow \widehat {MOC} = 60^\circ \)\( \Rightarrow \widehat {BOC} = 120^\circ \).
Vậy số đo cung nhỏ là \[120^\circ \].
\(130^\circ \).
\(140^\circ \).
\(65^\circ \).
\(100^\circ \).
Lời giải
Chọn A

\(\Delta ABC\) cân tại \(A\), \[\widehat A = 50^\circ \] suy ra \[\widehat C = \frac{{180^\circ - \widehat A}}{2} = \frac{{180^\circ - 50^\circ }}{2} = 65^\circ \].
\(108^\circ \).
\(110^\circ \).
\(90^\circ \).
\(54^\circ \).
Lời giải
Chọn A
![Lời giải Chọn A \(\Delta ABC\) cân tại \(A\), \[\widehat A = 50^\circ \] suy ra \[\widehat C = \frac{{180^\circ - \widehat A}}{2} = \frac{{180^\circ - 50^\circ }}{2} = 65^\circ \]. (ảnh 1)](https://video.vietjack.com/upload2/quiz_source1/2026/04/24-1775581181.png)
Tam giác \(ABC\) nội tiếp đường tròn \((O)\) có số đo ba góc \(A,B,C\) tỉ lệ với các số \[3:2:5\].
nên có \(\widehat A + \widehat B + \widehat C = 180^\circ \) và \[\frac{{\widehat A}}{3} = \frac{{\widehat B}}{2} = \frac{{\widehat C}}{5}\].
Áp dụng tính chất của dãy tỉ số bằng nhau có \[\frac{{\widehat A}}{3} = \frac{{\widehat B}}{2} = \frac{{\widehat C}}{5} = \frac{{\widehat A + \widehat B + \widehat C}}{{3 + 2 + 5}} = \frac{{180^\circ }}{{10}} = 18^\circ \].
Suy ra \(\widehat A = 3.18^\circ = 54^\circ \).
Theo hệ quả góc nội tiếp ta có \(\widehat {BAC} = \frac{1}{2}\widehat {BOC}\).
Do đó \(\widehat {BOC} = 2\widehat {BAC} = 2.54^\circ = 108^\circ \).
\(90^\circ \).
\(60^\circ \).
\(45^\circ \).
\(120^\circ \).
Lời giải
Chọn B
![Tam giác \(ABC\) nội tiếp đường tròn \((O)\) có số đo ba góc \(A,B,C\) tỉ lệ với các số \[3:2:5\]. nên có \(\widehat A + \widehat B + \widehat C = 180^\ (ảnh 1)](https://video.vietjack.com/upload2/quiz_source1/2026/04/25-1775581232.png)
Ta có \(\widehat {ABC} = \frac{1}{2}\widehat {AOC} = \frac{1}{2}.120^\circ = 60^\circ \) (góc nội tiếp và góc ở tâm cùng chắn )
Tứ giác \(BDHE\) có \(\widehat {BDH} + \widehat {DHE} + \widehat {HEB} + \widehat {DBE} = {360^{\rm{o}}}\) (định lí tổng các góc của tứ giác)
\( \Rightarrow \widehat {DHE} = 360^\circ - \left( {\widehat {BDH} + \widehat {HEB} + \widehat {DBE}} \right) = 360^\circ - \left( {90^\circ + 90^\circ + 60^\circ } \right) = 120^\circ \).
mà \(\widehat {AHE} + \widehat {DHE} = 180^\circ \) (kề bù)
suy ra \(\widehat {AHE} = 180^\circ - \widehat {DHE} = 180^\circ - 120^\circ = 60^\circ \).
\(140^\circ \).
\(40^\circ \).
\(70^\circ \).
\(120^\circ \).
Lời giải
Chọn C

Ta có \(\widehat {ACB} = \frac{1}{2}\widehat {AOB} = \frac{1}{2} \cdot 140^\circ = 70^\circ \) (góc nội tiếp và góc ở tâm cùng chắn )
Tứ giác \(CDHM\) có \(\widehat {CDH} + \widehat {DHM} + \widehat {HMC} + \widehat {MCD} = 360^\circ \) (định lí tổng các góc của tứ giác)
\( \Rightarrow \widehat {DHM} = 360^\circ - \left( {\widehat {CDH} + \widehat {HMC} + \widehat {MCD}} \right) = 360^\circ - \left( {90^\circ + 90^\circ + 70^\circ } \right) = 110^\circ \).
mà \(\widehat {AHM} + \widehat {DHM} = 180^\circ \) (kề bù)
suy ra \(\widehat {AHM} = 180^\circ - \widehat {DHM} = 180^\circ - 110^\circ = 70^\circ \).
\[\frac{{86\pi }}{{4 + \pi }}\,c{m^2}\].
\[\frac{{86\pi }}{{4 - \pi }}\,c{m^2}\].
\[\frac{{86}}{{4 - \pi }}\,c{m^2}\].
\[\frac{{86}}{{4 + \pi }}\,c{m^2}\].
Lời giải
Chọn B

Gọi R là bán kính hình tròn.
Suy ra cạnh của hình vuông là 2R.
Diện tích phần cắt bỏ đi là \[86\,\,{\rm{c}}{{\rm{m}}^{\rm{2}}}\] nên ta có phương trình
\[{(2{\rm{R}})^2} - \pi {R^2} = 86\] nên \[{R^2} = \frac{{86}}{{4 - \pi }}\].
Vậy diện tích hình tròn có diện tích là \[S = \pi {R^2} = \frac{{86\pi }}{{4 - \pi }}\,\,c{m^2}\]
Cho nửa đường tròn đường kính \(BC = 5\;cm\). Lấy điểm \(A\) trên nửa đường tròn. Phân giác của góc \(ABC\) cắt tiếp tuyến tại \(C\) và \((O)\) tại \(K\) và cắt \(AC\) tại \(D\). Biết \(AB = 4\;cm\). Khi đó BK là
\(BK = \frac{{5\sqrt {10} }}{3}\).
\(BK = \frac{{5\sqrt {10} }}{3} - 1\).
\(BK = \frac{{5\sqrt {10} }}{3} + 1\).
\(BK = \frac{{5\sqrt {10} }}{3} + 2\).
Lời giải
Chọn A

Ta có \(\widehat {BAC} = 90^\circ \) (góc nội tiếp chắn nửa đường tròn)
Áp dụng định lí Pythagore cho \(\Delta ABC\) vuông tại \(A\) có \(AC = \sqrt {B{C^2} - A{B^2}} = \sqrt {{5^2} - {4^2}} = 3\).
Áp dụng định lí tính chất đường phân giác cho \(\Delta ABC\) có
\(\frac{{DA}}{{DC}} = \frac{{BA}}{{BC}}\) hay \(\frac{{DA}}{{BA}} = \frac{{DA}}{{BC}}\) \( \Rightarrow \frac{{DA}}{4} = \frac{{DC}}{5}\)
Áp dụng tính chất của dãy tỉ số bằng nhau ta có \(\frac{{DA}}{4} = \frac{{DC}}{5} = \frac{{DA + DC}}{{4 + 5}} = \frac{{AC}}{9} = \frac{3}{9} = \frac{1}{3}\).
Do đó \(AD = \frac{4}{3}cm\).
Áp dụng định lí Pythagore cho \(\Delta ABD\) vuông tại \(A\) có
\(BD = \sqrt {A{B^2} + A{D^2}} = \sqrt {{4^2} + \frac{{{4^2}}}{9}} = \frac{{4\sqrt {10} }}{3}\).
Ta có \(\widehat {BAD} = \widehat {BCK} = 90^\circ \) (giả thiết)
\(\widehat {ABD} = \widehat {CBK}\) (\(BD\) là phân giác \(\widehat {ABC}\))
Suy ra (g.g)
\( \Rightarrow \frac{{BD}}{{BK}} = \frac{{AB}}{{CB}}\) hay \(BK = \frac{{BC.BD}}{{AB}} = \frac{{5.\frac{{4\sqrt {10} }}{3}}}{4} = \frac{{5\sqrt {10} }}{3}\).

\[36\,\,{\rm{c}}{{\rm{m}}^{\rm{2}}}\].
\[72\,\,{\rm{c}}{{\rm{m}}^{\rm{2}}}\].
\[144\,\,{\rm{c}}{{\rm{m}}^{\rm{2}}}\].
\[96\,\,{\rm{c}}{{\rm{m}}^{\rm{2}}}\].
Chọn B

Theo tính chất đoạn nối tâm trong trường hợp hai đường tròn tiếp xúc ngoài ta có: \[AB = AC = 10 + 15 = 25\,\left( {cm} \right)\]; \[BC = 15 + 15 = 30\,\left( {cm} \right)\]
\[ \Rightarrow \Delta ABC\] cân tại \[A\] và \[M\] là trung điểm của \[BC\]
\[ \Rightarrow AM\] là đường trung tuyến đồng thời là đường cao, đường phân giác của \[\Delta ABC\]
\[ \Rightarrow AM = \sqrt {A{B^2} - O{B^2}} = \sqrt {{{25}^2} - {{15}^2}} = 20\,\left( {cm} \right)\]
\[{S_{ABC}} = \frac{{AM.BC}}{2} = \frac{{20.30}}{2} = 300\,\,({\rm{c}}{{\rm{m}}^{\rm{2}}})\]
\[{S_{BPM}} = \frac{1}{2}BM.BP.\sin B = \frac{1}{2}BM.BP.\frac{{AM}}{{AB}} = \frac{1}{2}.15.15.\frac{{20}}{{25}} = 90\,\,({\rm{c}}{{\rm{m}}^{\rm{2}}})\]
Chứng minh được \[\Delta BPM = \Delta CNM \Rightarrow {S_{CNM}} = 90\,\,({\rm{c}}{{\rm{m}}^{\rm{2}}})\]
\[\Delta APN\] cân tại \[A\] \[ \Rightarrow \widehat {APN} = \widehat {ABC} = \frac{{180^\circ - \widehat {BAC}}}{2}\] (tính chất góc ở đáy của tam giác cân)
\[ \Rightarrow PN\,\,{\rm{//}}{\kern 1pt} \,BC\] (có hai góc đồng vị bằng nhau)
\( \Rightarrow \Delta APN\)\(\Delta ABC\) \[ \Rightarrow \frac{{{S_{APN}}}}{{{S_{ABC}}}} = {\left( {\frac{{AP}}{{AB}}} \right)^2} = {\left( {\frac{{10}}{{25}}} \right)^2} = \frac{4}{{25}}\]
\[ \Rightarrow {S_{APN}} = \frac{4}{{25}}.{S_{ABC}} = \frac{4}{{25}}.300 = 48\,\,({\rm{c}}{{\rm{m}}^{\rm{2}}})\]
Diện tích tam giác \[MNP\] là
\[{S_{MNP}} = {S_{ABC}} - {S_{APN}} - {S_{BPM}} - {S_{CMN}} = 300 - 48 - 90 - 90 = 72\,\,({\rm{c}}{{\rm{m}}^{\rm{2}}})\]
\[258,12\,\,{\rm{c}}{{\rm{m}}^{\rm{2}}}\].
\[258,67\,\,{\rm{c}}{{\rm{m}}^{\rm{2}}}\].
\[258,27\,\,{\rm{c}}{{\rm{m}}^{\rm{2}}}\].
\[258,13\,\,{\rm{c}}{{\rm{m}}^{\rm{2}}}\].
Lời giải
Chọn D

- Xét lục giác đều \[ABCDEF\] nội tiếp đường tròn \[(O;R)\]
Suy ra \[AB = R\]
Khoảng cách từ \[O\]đến \[AB\]là \[OI = R\sin 60^\circ = \frac{{R\sqrt 3 }}{2}\]
- Diện tích hình thang \[ABCF\] là
\[{S_{ABCF}} = \frac{1}{2}(AB + CF).OI = \frac{1}{2}(R + 2R)\frac{{R\sqrt 3 }}{2} = \frac{{3{R^2}\sqrt 3 }}{4}\]
- Diện tích hình lục giác đều nội tiếp hình tròn \[(O;R)\]
\[S = 2{S_{ABCF}} = 2.\frac{{3{R^2}\sqrt 3 }}{4} = \frac{{3{R^2}\sqrt 3 }}{2}\]
Vì diện tích phần cắt bỏ đi là \[54\,\,{\rm{c}}{{\rm{m}}^{\rm{2}}}\] nên ta có phương trình
\[\pi {R^2} - \frac{{3{R^2}\sqrt 3 }}{2} = 54\] nên \[{R^2} = \frac{{108}}{{2\pi - 3\sqrt 3 }}\].
Diện tích hình lục giác đều nội tiếp hình tròn \[(O;R)\]
\[{S_{ABC{\rm{D}}EF}} = {R^2}\frac{{3\sqrt 3 }}{2} = \frac{{108}}{{2\pi - 3\sqrt 3 }} \cdot \frac{{3\sqrt 3 }}{2} = \frac{{162\sqrt 3 }}{{2\pi - 3\sqrt 3 }} \approx 258,13\,\,({\rm{c}}{{\rm{m}}^{\rm{2}}})\].








