Bài tập Chứng minh bất đẳng thức lớp 9 (có lời giải)
Đề thi

Bài tập Chứng minh bất đẳng thức lớp 9 (có lời giải)

A
Admin
ToánLớp 937 lượt thi
20 câu hỏi
1. Tự luận
• 1 điểm

Không thực hiện phép tính, hãy so sánh:

a) 2023 + (−19) và 2024 + (−19);

b) \[\sqrt 2 \] + 2 và 4.

c) −3 + 2350 và −2 + 2350.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

a) Ta có: 2023 < 2024.

Cộng hai vế với −19 ta được 2023 + (−19) < 2024 + (−19).

b) Ta có: 4 = 2 + 2 > 2 + \[\sqrt 2 \] nên 4 > 2 + \[\sqrt 2 \].

c) Có −3 < −2 nên cộng hai vế với 2350 ta được −3 + 2350 < −2 + 2350.

2. Tự luận
• 1 điểm

Cho hai số a, b thỏa mãn a2 > b2 > 0. Chứng tỏ 5a2 > 4b2.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Ta có: a2 > b2 nên 5a2 > 5b2.

Mà 5b2 > 4b2 nên 5a2 > 4b2.

3. Tự luận
• 1 điểm

Cho hai số m, n thỏa mãn 0 < m2m< n2. Chứng minh \[\frac{3}{2}\]m2 < 2n2

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Ta có: m2 < n2 nên nhân cả hai vế với 2 ta được 2m2 < 2n2

Mà 2m2 > \[\frac{3}{2}\]m2 nên \[\frac{3}{2}\]m2 < 2n2

4. Tự luận
• 1 điểm

Với mọi x, y, z chứng minh rằng x2 + y2 + z2 ≥ xy + yz + zx.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Xét hiệu, ta có:

P = x2 + y2 + z2 − xy − yz − zx

2P = 2x2 + 2y2 + 2z2 − 2xy − 2yz − 2xz

2P = (x2 – 2xy + y2) + (y2 – 2yz + z2) + (z2 – 2zx + z2)

2P = (x – y)2 + (y – z)2 + (z – x)2 ≥ 0

Suy ra P ≥ 0 hay x2 + y2 + z2 – xy – yz – zx ≥ 0

Vậy x2 + y2 + z2 ≥ xy + yz + xz (đpcm).

5. Tự luận
• 1 điểm

Với mọi a, b chứng minh (a2 + b2)2 ≥ ab.(a + b)2.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Xét hiệu (a2 + b2)2 – ab(a + b)2

= a4 + 2a2b2 + b4 – a3b – 2a2b2 – ab3

= a4 + b4 – a3b – ab3

= a3(a – b) + b3 (b – a)

= (a – b)(a3 – b3)

= (a – b)2(a2 + ab + b2) ≥ 0.

Do đó, (a2 + b2)2 – ab(a + b)2 ≥ 0.

Vậy (a2 + b2)2 ≥ ab.(a + b)2.

6. Tự luận
• 1 điểm

Với mọi a, b chứng minh a2 + b2 + 1 ≥ ab + a + b.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Xét hiệu A = a2 + b2 + 1 – ab – a – b

2A = 2a2 + 2b2 + 2 – 2ab – 2a – 2b

2A = (a2 – 2ab + b2) + (a2 – 2a + 1) + (b2 – 2b + 1)

2A = (a – b)2 + (a – 1)2 + (b – 1)2 ≥ 0

Suy ra A ≥ 0 hay a2 + b2 + 1 – ab – a – b ≥ 0.

Vậy a2 + b2 + 1 ≥ ab + a + b (đpcm).

7. Tự luận
• 1 điểm

Cho a, b, c là các số thực dương tùy ý. Chứng minh rằng:

ab(a + b – 2c) + bc(b + c – 2a) + ca(c + a – 2b) ≥ 0

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Xét hiệu, ta có: ab(a + b – 2c) + bc(b + c – 2a) + ca(c + a – 2b)

= a2b + ab2 – 2abc + b2c + bc2 – 2abc + ac2 + a2c – 2abc

= a(b2 + c2 – 2bc) + b(c2 + a2 – 2ac) + c(a2 + b2 – 2ab)

= a(b – c)2 + b(c – a)2 + c(a – b)2 ≥ 0

Suy ra ab(a + b – 2c) + bc(b + c – 2a) + ca(c + a – 2b) ≥ 0 (đpcm).

8. Tự luận
• 1 điểm

Cho a, b, c là các số thực dương tùy ý. Chứng minh rằng:

\[\frac{{bc}}{a} + \frac{{ca}}{b} + \frac{{ab}}{c} \ge a + b + c\]

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Xét hiệu, ta có: A = \[\frac{{bc}}{a} + \frac{{ca}}{b} + \frac{{ab}}{c}\] − a – b – c

A = \[\frac{{{{\left( {bc} \right)}^2} + {{\left( {ca} \right)}^2} + {{\left( {ab} \right)}^2} - {a^2}bc - a{b^2}c - ab{c^2}}}{{abc}}\]

2A = \[\frac{{2{{\left( {bc} \right)}^2} + 2{{\left( {ca} \right)}^2} + 2{{\left( {ab} \right)}^2} - 2{a^2}bc - 2a{b^2}c - 2ab{c^2}}}{{abc}}\]

2A = \[\frac{{{{\left( {ab - bc} \right)}^2} + {{\left( {bc - ca} \right)}^2} + {{\left( {ca - ab} \right)}^2}}}{{abc}}\] ≥ 0 với a, b, c là các số thực dương.

Suy ra A ≥ 0 hay \[\frac{{bc}}{a} + \frac{{ca}}{b} + \frac{{ab}}{c}\] − a – b – c ≥ 0.

Vậy \[\frac{{bc}}{a} + \frac{{ca}}{b} + \frac{{ab}}{c} \ge a + b + c\].

9. Tự luận
• 1 điểm

Cho các số thực a, b không đồng thời bằng 0. Chứng minh rằng:

\[\frac{{2ab}}{{{a^2} + 4{b^2}}} + \frac{{{b^2}}}{{3{a^2} + 2{b^2}}} \le \frac{3}{5}\].

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Xét hiệu \[\frac{3}{5}\] − \[\frac{{2ab}}{{{a^2} + 4{b^2}}} - \frac{{{b^2}}}{{3{a^2} + 2{b^2}}}\]

= \[\frac{2}{5}\] − \[\frac{{2ab}}{{{a^2} + 4{b^2}}}\] + \[\frac{1}{5}\] − \[\frac{{{b^2}}}{{3{a^2} + 2{b^2}}}\]

= \[\frac{{2{a^2} - 10ab + 8{b^2}}}{{5\left( {{a^2} + 4{b^2}} \right)}}\] + \[\frac{{3{a^2} + 2{b^2} - 5{b^2}}}{{5\left( {3{a^2} + 2{b^2}} \right)}}\]

= \[\frac{{2\left( {a - b} \right)\left( {a - 4b} \right)}}{{5\left( {{a^2} + 4{b^2}} \right)}}\]+ \[\frac{{3\left( {a - b} \right)\left( {a + b} \right)}}{{5\left( {3{a^2} + 2{b^2}} \right)}}\]

= \[\frac{{2\left( {a - b} \right)\left( {a - 4b} \right)\left( {3{a^2} + 2{b^2}} \right) + 3\left( {a - b} \right)\left( {a + b} \right)\left( {{a^2} + 4{b^2}} \right)}}{{5\left( {{a^2} + 4{b^2}} \right)\left( {3{a^2} + 2{b^2}} \right)}}\]

= \[\frac{{\left( {a - b} \right)\left[ {2\left( {a - 4b} \right)\left( {3{a^2} + 2{b^2}} \right) + 3\left( {a + b} \right)\left( {{a^2} + 4{b^2}} \right)} \right]}}{{5\left( {{a^2} + 4{b^2}} \right)\left( {3{a^2} + 2{b^2}} \right)}}\]

= \[\frac{{\left( {a - b} \right)\left[ {2\left( {a - 4b} \right)\left( {3{a^2} + 2{b^2}} \right) + 3\left( {a + b} \right)\left( {{a^2} + 4{b^2}} \right)} \right]}}{{5\left( {{a^2} + 4{b^2}} \right)\left( {3{a^2} + 2{b^2}} \right)}}\]

= \[\frac{{\left( {a - b} \right)\left[ {9{a^3} - 21{a^2}b + 16a{b^2} - 4{b^3}} \right]}}{{5\left( {{a^2} + 4{b^2}} \right)\left( {3{a^2} + 2{b^2}} \right)}}\]

= \[\frac{{{{\left( {a - b} \right)}^2}{{\left( {3a - 2b} \right)}^2}}}{{5\left( {{a^2} + 4{b^2}} \right)\left( {3{a^2} + 2{b^2}} \right)}}\] ≥ 0.

Do đó \[\frac{3}{5}\] − \[\frac{{2ab}}{{{a^2} + 4{b^2}}} - \frac{{{b^2}}}{{3{a^2} + 2{b^2}}}\] ≥ 0.

Dấu “=” xảy ra khi a = b hoặc 3a = 2b.

Vậy \[\frac{{2ab}}{{{a^2} + 4{b^2}}} + \frac{{{b^2}}}{{3{a^2} + 2{b^2}}} \le \frac{3}{5}\] (đpcm).

10. Tự luận
• 1 điểm

Với các số thực không âm a, b. Chứng minh bất đẳng thức sau:

\[\frac{1}{{{a^2} + 1}} + \frac{1}{{{b^2} + 1}} \ge \frac{2}{{1 + ab}}\] với a,b ≥ 1.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Xét hiệu của bất đẳng thức, ta có:

\[\frac{1}{{{a^2} + 1}} + \frac{1}{{{b^2} + 1}} - \frac{2}{{1 + ab}}\]

= \[\frac{1}{{{a^2} + 1}} - \frac{1}{{1 + ab}} + \frac{1}{{{b^2} + 1}} - \frac{1}{{1 + ab}}\]

= \[\frac{{{{\left( {a - b} \right)}^2}\left( {ab - 1} \right)}}{{\left( {{a^2} + 1} \right)\left( {{b^2} + 1} \right)\left( {ab + 1} \right)}} \ge 0\]

Suy ra \[\frac{1}{{{a^2} + 1}} + \frac{1}{{{b^2} + 1}} - \frac{2}{{1 + ab}}\] ≥ 0 .

\[\frac{1}{{{a^2} + 1}} + \frac{1}{{{b^2} + 1}} \ge \frac{2}{{1 + ab}}\] với a,b ≥ 1.

11. Đúng sai
• 1 điểm

Cho hai biểu thức M = 4(x3 + y3) và N = (x + y)3 với x, y là hai số dương. Khi đó:

a

x + y > 0.

ĐúngSai
b

N = x3 + 3x2y + 3xy2 + y3.

ĐúngSai
c

M – N = (x – y)2(x + y).

ĐúngSai
d

M ≥ N.

ĐúngSai
Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: a) Đúng.         b) Đúng.    c) Sai.             d) Đúng.

a) Đúng.

Vì x, y là hai số dương nên x + y > 0.

b) Đúng

Ta có: N = (x + y)3 = x3 + 3x2y + 3xy2 + y3.

c) Sai.

M – N = 4(x3 + y3 ) – x3 − 3x2y − 3xy2 − y3

           = 3x3 – 3x2y – 3xy2 + 3y3

           = 3x2(x – y) – 3y2 (x – y)

           = 3(x − y)(x2 – y2)

          = 3(x − y)2(x + y).

d) Đúng.

Vì x, y là hai số dương nên 3(x – y)2(x + y) ≥ 0 hay M – N ≥ 0.

Suy ra M ≥ N.

12. Đúng sai
• 1 điểm
Cho a ≥ b > 0 và \[S = \frac{1}{a} + \frac{1}{b} - \frac{4}{{a + b}}\]. Khi đó:
a

a + b > 0.

ĐúngSai
b

ab ≥ 0.

ĐúngSai
c

\[S = \frac{{{{\left( {a - b} \right)}^2}}}{{ab\left( {a + b} \right)}}\].

ĐúngSai
d

\[\frac{1}{a} + \frac{1}{b} \le \frac{4}{{a + b}}\].

ĐúngSai
Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: a) Đúng.     b) Sai.        c) Đúng.             d) Sai.

a) Đúng.

Vì a ≥ b > 0 nên a + b > 0.

b) Sai.

Vì a ≥ b > 0 nên a.b > 0.

c) Đúng.

Ta có: \[S = \frac{1}{a} + \frac{1}{b} - \frac{4}{{a + b}}\]

            \[ = \frac{{b\left( {a + b} \right) + a\left( {a + b} \right) - 4ab}}{{ab\left( {a + b} \right)}}\]

            \[ = \frac{{ba + {b^2} + {a^2} + ab - 4ab}}{{ab\left( {a + b} \right)}}\]

            \[ = \frac{{{b^2} + {a^2} - 2ab}}{{ab\left( {a + b} \right)}}\]

            \[ = \frac{{{{\left( {a - b} \right)}^2}}}{{ab\left( {a + b} \right)}}\].

d) Sai.

Nhận thấy \[S = \frac{{{{\left( {a - b} \right)}^2}}}{{ab\left( {a + b} \right)}} \ge 0\] với mọi a ≥ b > 0 .

Do đó, \[\frac{1}{a} + \frac{1}{b} - \frac{4}{{a + b}} \ge 0\] nên \[\frac{1}{a} + \frac{1}{b} \ge \frac{4}{{a + b}}\].

13. Đúng sai
• 1 điểm

Cho hai biểu thức A = a2 và B = ab – b2 với a, b bất kì. Khi đó:

a

A > 0 với mọi a.

ĐúngSai
b

B ≥ 0 với mọi a, b.

ĐúngSai
c

A – B = \[{\left( {a - \frac{b}{2}} \right)^2} + \frac{{3{b^2}}}{4}\].

ĐúngSai
d

A > B.

ĐúngSai
Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: a) Sai.         b) Sai.        c) Đúng.             d) Sai.

a) Sai.

Vì A = a2 ≥ 0 với mọi a.

b) Sai.

Có B = ab – b2 = b(a – b).

Do với a, b bất kì, nên chưa thể đánh giá được B.

c) Đúng.

A – B = a2 – ab + b2 = \[{a^2} - 2.\frac{1}{2}ab + \frac{{{b^2}}}{4} + \frac{{3{b^2}}}{4} = {\left( {a - \frac{b}{2}} \right)^2} + \frac{{3{b^2}}}{4}\]

d) Sai.

Vì A – B = \[{\left( {a - \frac{b}{2}} \right)^2} + \frac{{3{b^2}}}{4} \ge 0\] với mọi a, b nên A – B ≥ 0 suy ra A ≥ B.

14. Đúng sai
• 1 điểm
Cho biết a > b. Khi đó:
a

a – b > 0.

ĐúngSai
b

a – 1 < b – 1.

ĐúngSai
c

a3 + a2b – (b3 + ab2) = (a – b)(a + b)2.

ĐúngSai
d

a3 + a2b ≤ b3 + ab2.

ĐúngSai
Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: a) Đúng.        b) Sai.        c) Đúng.         d) Sai.

a) Đúng.

Với a > b nên a – b > 0. Do đó, ý i) đúng

b) Sai.

Với a > b, cộng hai vế với −1 được a – 1 > b – 1.

c) Đúng.

Xét hiệu: a3 + a2b – (b3 + ab2) − (a – b)(a + b)2

             = a3 + a2b – b3 – ab2 – a3 – a2b + ab2 + b3

             = 0.

Do đó, a3 + a2b – (b3 + ab2) = (a – b)(a + b)2.

d) Sai.

Xét hiệu a3 + a2b − b3 − ab2 = (a – b)(a2 + ab + b2) + ab(a – b)

                                              = (a – b)(a2 + 2ab + b2)

                                              = (a – b)(a + b)2 > 0 với mọi a > b.

15. Đúng sai
• 1 điểm
Cho hai biểu thức M = x + y và N = \[\frac{1}{x} + \frac{1}{y}\] với x, y là hai số dương. Khi đó:
a

xy ≥ 0.

ĐúngSai
b

M.N = \[\frac{x}{y} + \frac{y}{x} + 2\].

ĐúngSai
c

M.N ≥ 2.

ĐúngSai
d

Biểu thức M.N đạt giá trị nhỏ nhất khi x = y.

ĐúngSai
Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: a) Sai.            b) Đúng.        c) Sai.         d) Đúng.

a) Sai.

Vì x, y là hai số dương nên xy > 0.

b) Đúng.

Ta có: M.N = \[\left( {x + y} \right)\left( {\frac{1}{x} + \frac{1}{y}} \right) = \frac{x}{y} + \frac{y}{x} + 2\].

c) Sai.

Ta có: \[M.N = \frac{x}{y} + \frac{y}{x} + 2\].

Vì x, y là các số dương nên áp dụng bất đẳng thức Cauchy được:

\[M.N = \frac{x}{y} + \frac{y}{x} + 2 \ge 2\sqrt {\frac{x}{y} \cdot \frac{y}{x}} + 2 = 4\].

Vậy M.N ≥ 4.

d) Đúng.

Biểu thức M.N đạt giá trị nhỏ nhất bằng 4 khi \[\frac{x}{y} = \frac{y}{x}\] hay x = y.

16. Tự luận
• 1 điểm

Với mọi x, y > 0, xét các khẳng định sau:

i) \[\left( {x + y} \right)\left( {\frac{1}{x} + \frac{1}{y}} \right) \ge 4\].        ii) x2 + y3 ≤ 0.                                             iii) \[\left( {x + y} \right)\left( {\frac{1}{x} + \frac{1}{y}} \right) < 4\].

Hỏi có bao nhiêu khẳng định đúng trong các khẳng định trên?

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án: 1

a) Ta có:

\[\left( {x + y} \right)\left( {\frac{1}{x} + \frac{1}{y}} \right) = 1 + \frac{x}{y} + \frac{y}{x} + 1 = 2 + \frac{x}{y} + \frac{y}{x}\].

Áp dụng bất đẳng thức Cauchy với hai số x, y dương có: \[\frac{x}{y} + \frac{y}{x} \ge 2\sqrt {\frac{x}{y} \cdot \frac{y}{x}} = 2\]

Do đó, \[\left( {x + y} \right)\left( {\frac{1}{x} + \frac{1}{y}} \right) \ge 4\].

Dấu “=” xảy ra khi x = y.

b) Vì, x, y > 0 nên x2 + y3 > 0.

Do đó, khẳng định này sai.

Vậy có khẳng định a) là đúng.

17. Tự luận
• 1 điểm

Tìm giá trị lớn nhất của biểu thức A = −9x2 + 24x – 18.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án: −2

Ta có: A = −9x2 + 24x – 18

               = −(9x2 – 24x + 18)

            = −(9x2 – 24x + 16 + 2)

            = −(3x – 4)2 – 2.

Nhận thấy −(3x – 4)2 ≤ 0 với mọi x

                 −(3x – 4)2 – 2 ≤ −2

                            A ≤ 2.

 Vậy giá trị lớn nhất của A = −2 khi x = \[\frac{4}{3}.\]

18. Tự luận
• 1 điểm
Tìm giá trị của x để biểu thức A = 4x – x2 – 1 đạt giá trị lớn nhất.
Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án: 2

Ta có: A = 4x – x2 – 1

               = −x2 + 4x – 4 + 3

               = −(x – 2)2 + 3

Ta có: −(x – 2)2 ≤ 0 với mọi x

            −(x – 2)2 + 3 ≤ 3

                             A ≤ 3

Vậy giá trị lớn nhất của A = 3 khi x = 2.

19. Tự luận
• 1 điểm

Tìm giá trị nhỏ nhất của biểu thức A = 2x2 + 2xy – 6x + y2 + 21.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án: 12

Ta có: A = 2x2 + 2xy – 6x + y2 + 21

               = x2 – 6x + 9 + x2 + 2xy + y2 + 12

              = (x – 3)2 + (x + y)2 + 12

Nhận thấy (x – 3)2 + (x + y)2 ≥ 0 với mọi x, y

                 (x – 3)2 + (x + y)2 + 12 ≥ 12

                   A ≥ 12

Vậy giá trị nhỏ nhất của A = 12 khi x = 3, y = −3.

20. Tự luận
• 1 điểm
Biểu thức A = 4 – 16x2 – 8x đạt giá trị lớn nhất khi giá trị bằng bao nhiêu?
Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án: −3

Ta có: A = 4 – 16x2 – 8x

               = −16x2 – 8x – 4

               = −(16x2 + 8x + 1) – 3

               = −(4x + 1)2 – 3

Nhận thấy −(4x + 1)2 – 3 ≤ −3 hay A ≤ −3

Do đó, giá trị lớn nhất của A = −3 khi x = \[ - \frac{1}{4}\].