Bài tập So sánh các số lớp 9 (có lời giải)
Đề thi

Bài tập So sánh các số lớp 9 (có lời giải)

A
Admin
ToánLớp 970 lượt thi
10 câu hỏi
1. Đúng sai
• 1 điểm
Cho hai số a và b sao cho a + 11 > 12 và b – 15 < –16. Khi đó:
a

a là số dương.

ĐúngSai
b

b là số dương.

ĐúngSai
c

a > b.

ĐúngSai
d

a + 5 > b + 4.

ĐúngSai
Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án: a) Đúng.          b) Sai.                  c) Đúng.              d) Đúng.

a) Đúng.

Vì a + 11 > 12 nên a + 11 + (–11) > 12 + (–11), suy ra a > 1. Vậy a là số dương.

b) Sai.

Vì b – 15 < –16 nên b – 15 + 15 < –16 + 15 nên b < –1. Vậy b là số âm.

c) Đúng.

Theo a) và b) ta có: a > 1; –1 > b. Mà 1 > –1. Vậy a > b.

d) Đúng.

Vì a > b nên a + 5 > b + 5 > b + 4. Vậy a + 5 > b + 4.

2. Đúng sai
• 1 điểm

Cho bất đẳng thức 2a + b < a + b + 3 (1). Khi đó:

a

Khi cộng vào bất đẳng thức (1) một số âm thì bất đẳng thức đó đổi chiều.

ĐúngSai
b

Bất đẳng thức (1) biến đổi được thành bất đẳng thức a < 3.

ĐúngSai
c

Có 3 số tự nhiên a thỏa mãn bất đẳng thức (1).

ĐúngSai
d

Với a là số tự nhiên lớn nhất thỏa mãn bất đẳng thức (1) thì a – 4 > 0.

ĐúngSai
Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án: a) Sai.              b) Đúng.              c) Đúng.              d) Sai.

a) Sai.

Khi cộng vào bất đẳng thức (1) một số âm thì bất đẳng thức đó không đổi chiều. Vậy a) sai.

b) Đúng.

Vì 2a + b < a + b + 3 nên 2a + b + (–a) + (–b) < a + b + 3 + (–a) + (–b), suy ra a < 3.

Vậy bất đẳng thức (1) biến đổi được thành bất đẳng thức a < 3.

c) Đúng.

Vì a < 3 mà a là số tự nhiên nên a Î {0; 1; 2}.

Vậy có 3 số tự nhiên a thỏa mãn yêu cầu bài toán.

d) Sai.

Vì a là số tự nhiên lớn nhất thỏa mãn bất đẳng thức (1) nên a = 2.

Do đó, a – 4 = 2 – 4 = –2 < 0.

Vậy với a là số tự nhiên lớn nhất thỏa mãn bất đẳng thức (1) thì a – 4 < 0.

3. Đúng sai
• 1 điểm

Cho hai số a, b sao cho 2a + 2 > 2 và 3 – 4b > 3. Khi đó:

a

a > 0.

ĐúngSai
b

b > 0.

ĐúngSai
c

a > b.

ĐúngSai
d

a.b > 0.

ĐúngSai
Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án: a) Đúng.          b) Sai.                  c) Đúng.              d) Sai.

a) Đúng.

Vì 2a + 2 > 2 nên 2a + 2 + (–2) > 2 + (–2), suy ra 2a > 0. Vậy a > 0.

b) Sai.

Vì 3 – 4b > 3 nên 3 – 4b + (–3) > 3 + (–3), suy ra –4b > 0. Vậy b < 0.

c) Đúng.

Theo a) và b) ta có: a > 0 và b < 0. Vậy a > b.

d) Sai.

Vì a > 0 và b < 0 nên a.b < 0. Vậy a.b < 0.

4. Đúng sai
• 1 điểm

Cho 2 số a và b sao cho a + 2025 < b + 2025. Khi đó:

a

a < b.

ĐúngSai
b

–4a < –4b.

ĐúngSai
c

–4a + 2026 > –4b + 2026.

ĐúngSai
d

2a – 1013 > 2b – 1012.

ĐúngSai
Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án: a) Đúng.          b) Sai.                  c) Đúng.              d) Sai.

a) Đúng.

Vì a + 2025 < b + 2025 nên a + 2025 + (–2025) < b + 2025 + (–2025). Vậy a < b.

b) Sai.

Vì –4 < 0 và a < b nên –4a > –4b. Vậy –4a > –4b.

c) Đúng.

Theo b) ta có: –4a > –4b nên –4a + 2026 > –4b + 2026. Vậy –4a + 2026 > –4b + 2026.

d) Sai.

Vì –0,5 < 0, –4a + 2026 > –4b + 2026 nên (–0,5)(–4a + 2026) < (–0,5)(–4b + 2026), suy ra 2a – 1013 < 2b – 1013. Mà 2b – 1013 < 2b – 1012. Vậy 2a – 1013 < 2b – 1012.

5. Đúng sai
• 1 điểm

Cho a > 1 > b. Khi đó:

a

a – b < 0.

ĐúngSai
b

a – 1 > 0.

ĐúngSai
c

1 – b > 0.

ĐúngSai
d

\(\frac{{\rm{a}}}{{{\rm{2025}}}} - {\rm{2026 > }}\frac{{\rm{b}}}{{{\rm{2025}}}} - {\rm{2026}}\).

ĐúngSai
Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: a) Sai.         b) Đúng.        c) Đúng.       d) Đúng.

a) Sai.

Vì a > 1 > b hay a > b nên a – b > 0.

b) Đúng.

Vì a > 1 > b nên a + (–1) > 1 + (−1) hay a – 1 > 0.

c) Đúng.

Vì a > 1 > b nên 1 + (−b) > b + (−b) hay 1 – b > 0.

d) Đúng.

Có a > b nên \(a \cdot \frac{1}{{2025}} > b \cdot \frac{1}{{2025}}\) hay \(\frac{a}{{2025}} > \frac{b}{{2025}}\).

Suy ra \(\frac{a}{{2025}} + \left( { - 2026} \right) > \frac{b}{{2025}} + \left( { - 2026} \right)\) hay \(\frac{a}{{2025}} - 2026 > \frac{b}{{2025}} - 2026\).

6. Tự luận
• 1 điểm

Có bao nhiêu số nguyên dương a để a2 + 2 < 18?

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án: 3

Vì a2 + 2 < 18 nên a2 + 2 + (–2) < 18 + (–2), suy ra a2 < 16.

Mà a là số nguyên dương nên a Î{1; 2; 3}.

Vậy có 3 số nguyên dương a thỏa mãn yêu cầu bài toán.

7. Tự luận
• 1 điểm

Tìm số a nhỏ nhất thỏa mãn a2 + 2a + 1 ≥ a2 + a + 3.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án: 2

Vì a2 + 2a + 1 ≥ a2 + a + 3 nên a2 + 2a + 1 + (–a2) + (–a) + (–1) ≥ a2 + a + 3 + (–a2) + (–a) + (–1), suy ra a ≥ 2. Mà a là số tự nhiên nhỏ nhất nên a = 2.

8. Tự luận
• 1 điểm

Có bao nhiêu cặp số tự nhiên (x; y) thỏa mãn bất đẳng thức x + y – 15 ≤ –14?

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án: 3

Vì x + y – 15 ≤ –14 nên x + y – 15 + 15 ≤ (–14) + 15, suy ra x + y ≤ 1.

Mà x, y là các số tự nhiên nên các cặp số (x; y) thỏa mãn x + y ≤ 1 là: (1; 0); (0; 0); (0; 1).

Vậy có 3 cặp số (x; y) thỏa mãn yêu cầu bài toán.

9. Tự luận
• 1 điểm

Có bao nhiêu cặp số (a; b) sao cho a > b và 10 – 7a > 10 – 7b.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án: 0

10 – 7a > 10 – 7b

10 – 7a + (–10) > 10 – 7b + (–10)

–7a > –7b

\(\left( { - 7} \right){\rm{a}} \cdot \frac{{ - 1}}{7} < \left( { - 7} \right){\rm{b}} \cdot \frac{{ - 1}}{7}\)

a < b.

Mà a > b (giả thiết) nên không có cặp số (a; b) nào thỏa mãn yêu cầu bài toán.

10. Tự luận
• 1 điểm

Cho các số a, b thỏa mãn 4a + 1001b > 1001b + 6.

Tính giá trị biểu thức A = 7a + 10 với a là số nguyên nhỏ nhất thỏa mãn bất đẳng thức trên.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án: 24

4a + 1001b > 1001b + 6

4a + 1001b + (–1001b) > 1001b + 6 + (–1001b)

4a > 6

\({\rm{a}} > \frac{3}{2}.\)

Mà a là số tự nhiên nhỏ nhất nên a = 2.

Thay a = 2 vào A ta có: A = 7.2 + 10 = 24.

Vậy A = 24 thì thỏa mãn yêu cầu bài toán.