Bài tập Câu hỏi lí thuyết Tốc độ phản ứng hóa học lớp 10 (có lời giải)
30 câu hỏi
Hoàn toàn có thể dựa vào sự thay đổi của đại lượng nào trong một đơn vị thời gian để đánh giá mức độ nhanh, chậm của phản ứng?
Nồng độ.
Chất xúc tác.
Nhiệt độ.
Áp suất.
Đáp án đúng là: A
Hoàn toàn có thể dựa vào sự thay đổi nồng độ của chất phản ứng (hoặc chất sản phẩm) trong một đơn vị thời gian để đánh giá mức độ nhanh, chậm của phản ứng.
Tốc độ phản ứng là
đại lượng đặc trưng cho sự tăng nồng độ của chất phản ứng.
đại lượng đặc trưng cho sự thay đổi nồng độ của chất phản ứng hoặc sản phẩm phản ứng trong một đơn vị thời gian.
đại lượng đặc trưng cho sự thay đổi áp suất của chất phản ứng hoặc sản phẩm phản ứng trong một đơn vị thời gian.
đại lượng đặc trưng cho sự thay đổi nhiệt độ của chất phản ứng hoặc sản phẩm phản ứng trong một đơn vị thời gian.
Đáp án đúng là: B
Tốc độ phản ứng là đại lượng đặc trưng cho sự thay đổi nồng độ của chất phản ứng hoặc sản phẩm phản ứng trong một đơn vị thời gian.
Yếu tố nào sau đây không làm ảnh hưởng đến tốc độ phản ứng?
Nồng độ.
Nhiệt độ.
Áp suất.
Khối lượng chất rắn.
Đáp án đúng là: D
Các yếu tố ảnh hưởng đến tốc độ phản ứng là: nồng độ, áp suất, diện tích bề mặt, nhiệt độ, chất xúc tác.
Vậy khối lượng chất rắn không ảnh hưởng đến tốc độ phản ứng.
Chất xúc tác là
chất làm giảm tốc độ phản ứng, nhưng không bị tiêu hao trong phản ứng.
chất làm tăng tốc độ phản ứng, nhưng bị tiêu hao trong phản ứng.
chất làm tăng tốc độ phản ứng nhưng không bị thay đổi cả lượng và chất sau khi phản ứng kết thúc.
chất làm thay đổi tốc độ phản ứng, nhưng bị tiêu hao không nhiều trong phản ứng.
Đáp án đúng là: C
Chất xúc tác là chất làm tăng tốc độ phản ứng nhưng không bị thay đổi cả lượng và chất sau khi phản ứng kết thúc.
Yếu tố nào sau đây luôn làm tăng tốc độ phản ứng?
Giảm nhiệt độ hệ phản ứng.
Tăng diện tích tiếp xúc giữa các chất phản ứng
Tăng lượng chất xúc tác.
Giảm áp suất hệ phản ứng.
Đáp án đúng là: B
Tăng diện tích tiếp xúc giữa các chất phản ứng làm tăng tốc độ phản ứng.
Thông thường đối với các phản ứng có chất khí tham gia, khi tăng áp suất, tốc độ phản ứng
giảm.
không đổi.
tăng.
không xác định được.
Đáp án đúng là: C
Thông thường đối với các phản ứng có chất khí tham gia, khi tăng áp suất, tốc độ phản ứng tăng.
Để xác định được mức độ phản ứng nhanh hay chậm người ta sử dụng khái niệm nào sau đây?
Tốc độ phản ứng.
Cân bằng hóa học.
Phản ứng một chiều.
Phản ứng thuận nghịch.
Đáp án đúng là: A
Tốc độ phản ứng cho biết mức độ nhanh chậm của một phản ứng hóa học.
Thực hiện 2 thí nghiệm theo hình vẽ sau.

Ở thí nghiệm nào xuất hiện kết tủa trước?
Thí nghiệm 1 có kết tủa xuất hiện trước.
Thí nghiệm 2 có kết tủa xuất hiện trước.
Không xác định được.
Không có kết tủa xuất hiện.
Đáp án đúng là: B
Ở thí nghiệm 2 có kết tủa xuất hiện trước do nồng độ Na2S2O3 ở thí nghiệm 2 lớn hơn so với ở thí nghiệm 1.
Cho cùng một lượng kẽm (zinc) vào các cốc khác nhau chứa cùng một lượng dung dịch hydrochloric acid, trường hợp nào sẽ có tốc độ phản ứng nhanh nhất?
Kẽm ở dạng viên tròn nhỏ.
Kẽm ở dạng lá mỏng.
Kẽm ở dạng bột mịn, khuấy đều.
Kẽm ở dạng sợi, mảnh.
Đáp án đúng là: C
Cùng một lượng kẽm thì kẽm ở dạng bột mịn có diện tích bề mặt lớn nhất.
Vậy tốc độ phản ứng diễn ra nhanh nhất khi sử dụng kẽm ở dạng bột mịn và khuấy nhẹ.
Cho các phản ứng sau:
(1) Phản ứng than cháy trong không khí.
(2) Phản ứng tạo gỉ sắt.
(3) Phản ứng nổ của khí bình gas.
(4) Phản ứng lên men rượu.
Phản ứng xảy ra với tốc độ nhanh nhất là
(1).
(2).
(3).
(4).
Đáp án đúng là: C
Phản ứng xảy ra với tốc độ nhanh nhất là:
(3) Phản ứng nổ của khí bình gas.
Chọn đáp án đúng nhất. Tốc độ tức thời của phản ứng là
sự thay đổi nồng độ của chất phản ứng hoặc sản phẩm trong một đơn vị thời gian.
tốc độ tính trung bình trong một khoảng thời gian phản ứng.
tốc độ phản ứng tại một thời điểm nào đó.
tốc độ phản ứng trong một khoảng thời gian nào đó.
Đáp án đúng là: C
Tốc độ tức thời của phản ứng là tốc độ phản ứng tại một thời điểm nào đó.
Khi nồng độ chất tham gia phản ứng càng lớn thì
tốc độ phản ứng càng lớn.
tốc độ phản ứng càng giảm.
tốc độ phản ứng không thay đổi.
tốc độ phản ứng biến thiên liên tục.
Đáp án đúng là: A
Khi nồng độ chất tham gia phản ứng càng lớn thì tốc độ phản ứng càng lớn.
Để hạn chế sự ôi thiu thực phẩm do các phản ứng của oxygen cũng như sự hoạt động của vi khuẩn, người ta thường bơm khí nào sau đây vào các túi đựng thực phẩm trước khi đóng gói?
O2.
N2.
CO2.
N2 hoặc CO2.
Đáp án đúng là: D
Thực phẩm bị ôi thiu do các phản ứng oxi hóa của oxygen cũng như hoạt động của vi khuẩn. Để hạn chế sự ôi thiu, người ta bơm khí N2 hoặc CO2 vào túi đựng thực phẩm trước khi đóng gói. Khi đó nồng độ khí oxygen sau khi bơm N2 hoặc CO2 chỉ còn 2 – 5%.
Tốc độ phản ứng tính theo định luật tác dụng khối lượng là
tốc độ phản ứng trung bình.
tốc độ tức thời của phản ứng tại một thời điểm.
tốc độ phản ứng trung bình tại một thời điểm.
tốc độ phản ứng tức thời trong một khoảng thời gian.
Đáp án đúng là: B
Tốc độ phản ứng tính theo định luật tác dụng khối lượng là tốc độ tức thời của phản ứng tại một thời điểm.
Nhận xét nào sau đây là không đúng về hằng số tốc độ phản ứng?
Giá trị của hằng số tốc độ phản ứng chỉ phụ thuộc vào nhiệt độ và bản chất các chất tham gia phản ứng.
Hằng số tốc độ của phản ứng càng lớn thì tốc độ của phản ứng đó càng lớn.
Hằng số tốc độ phản ứng có giá trị đúng bằng tốc độ phản ứng khi nồng độ các chất phản ứng bằng nhau và bằng 1M.
Hằng số tốc độ của phản ứng càng lớn thì tốc độ của phản ứng đó càng nhỏ.
Đáp án đúng là: D
Phát biểu D sai vì: Hằng số tốc độ của phản ứng càng lớn thì tốc độ của phản ứng đó càng lớn.
Phản ứng của H2 và I2 là phản ứng đơn giản:
H2 (g) + I2 (g) → 2HI (g)
Theo định luật tác dụng khối lượng, tốc độ của phản ứng này được viết dưới dạng là
\[v = \frac{{\Delta {C_{{H_2}}}}}{{\Delta t}}\].
\[v = - \frac{{\Delta {C_{{I_2}}}}}{{\Delta t}}\].
\[v = k{C_{{H_2}}}{C_{{I_2}}}.\]
\[v = \frac{{\Delta {C_{HI}}}}{{\Delta t}}\] .
Đáp án đúng là: C
Theo định luật tác dụng khối lượng, tốc độ của phản ứng được viết dưới dạng là:
\[v = k{C_{{H_2}}}{C_{{I_2}}}.\]
Nếu chia một vật thành nhiều phẩn nhỏ hơn thì tổng diện tích bề mặt sẽ
giảm đi.
tăng lên.
không thay đổi.
không xác định được.
Đáp án đúng là: B
Nếu chia một vật thành nhiều phẩn nhỏ hơn thì tổng diện tích bề mặt sẽ tăng lên.
Hệ số nhiệt độ Van’t Hoff được kí hiệu là
∝.
γ.
φ.
θ.
Đáp án đúng là: B
Hệ số nhiệt độ Van’t Hoff được kí hiệu là γ.
Chất làm giảm tốc độ phản ứng mà sau phản ứng nó không bị thay đổi về lượng và chất được gọi là
chất ức chế.
chất xúc tác.
chất hoạt hóa.
chất điện li.
Đáp án đúng là: A
Chất làm giảm tốc độ phản ứng mà sau phản ứng nó không bị thay đổi về lượng và chất được gọi là chất ức chế.
Biện pháp nào sau đây không làm tăng diện tích bề mặt của khối chất?
Đập nhỏ khối chất.
Tạo lỗ xốp trong lòng khối chất.
Làm đầy các rãnh trên bề mặt khối chất.
Tạo nhiều đường rãnh trên bề mặt khối chất.
Đáp án đúng là: C
Nếu kích thước hạt càng nhỏ thì tổng diện tích bề mặt càng lớn, nên có thể tăng diện tích tiếp xúc bằng cách đập nhỏ hạt.
Ngoài ra, tạo nhiều đường rãnh, lỗ xốp trong lòng khối chất cũng làm tăng diện tích bề mặt khối chất.
Vậy làm đầy các rãnh trên bề mặt khối chất không làm tăng diện tích bề mặt của khối chất.
Năng lượng hoạt hóa là
năng lượng cần cung cấp cho phản ứng hóa học.
năng lượng tối thiểu cần cung cấp cho các hạt (nguyên tử, phân tử hoặc ion) để va chạm giữa chúng gây ra phản ứng hóa học.
năng lượng tối đa có thể cung cấp cho các hạt (nguyên tử, phân tử hoặc ion) để gây ra phản ứng hóa học.
lượng nhiệt tỏa ra hoặc thu vào khi hình thành phản ứng hóa học.
Đáp án đúng là: B
Năng lượng hoạt hóa là năng lượng tối thiểu cần cung cấp cho các hạt (nguyên tử, phân tử hoặc ion) để va chạm giữa chúng gây ra phản ứng hóa học.
Nhận xét nào sau đây là sai?
Khi nồng độ chất tan trong dung dịch tăng, tốc độ phản ứng tăng.
Với mọi phản ứng, khi tăng áp suất, tốc độ phản ứng tăng.
Chất xúc tác làm tăng tốc độ phản ứng.
Đối với phản ứng có sự tham gia của chất khí, khi áp suất tăng, tốc độ phản ứng tăng.
Đáp án đúng là: B
Nhận xét B sai vì: Việc thay đổi áp suất không làm ảnh hưởng đến tốc độ của phản ứng không có chất khí tham gia.
Phát biểu nào sau đây không đúng?
Tốc độ trung bình của phản ứng là tốc độ tính trung bình trong một khoảng thời gian phản ứng.
Tốc độ phản ứng có thể nhận giá trị dương hoặc âm.
Tốc độ tức thời của phản ứng là tốc độ phản ứng tại một thời điểm nào đó.
Tốc độ phản ứng đốt cháy cồn (alcohol) lớn hơn tốc độ của phản ứng gỉ sắt.
Đáp án đúng là: B
Tốc độ phản ứng chỉ nhận giá trị dương, do đó phải thêm dấu trừ trong biểu thức tính tốc độ trung bình của phản ứng theo các chất tham gia phản ứng.
Cho phản ứng đơn giản xảy ra trong bình kín:
3H2(g) + N2 (g) ⟶ 2NH3 (g).
Tốc độ phản ứng thay đổi như thế nào nếu nồng độ H2 không đổi và nồng độ N2 tăng 2 lần?
Tăng 2 lần.
Tăng 4 lần.
Tăng 8 lần.
Tăng 6 lần.
Đáp án đúng là: A
Theo định luật tác dụng khối lượng: \(v = kC_{{H_2}}^3C_{{N_2}}^{}\)
Nếu nồng độ H2 không đổi và nồng độ N2 tăng lên 2 lần, ta có:
\[v' = k\left( {C_{{H_2}}^3} \right)\left( {2.C_{{N_2}}^{}} \right) = 2 \cdot kC_{{H_2}}^3C_{{N_2}}^{} = 2v.\]
Vậy tốc độ phản ứng tăng 2 lần.
Khi nhiệt độ tăng thêm 10oC, tốc độ phản ứng hoá học tăng thêm 2 lần. Tốc độ phản ứng sẽ giảm đi bao nhiêu lần nhiệt khi nhiệt độ giảm từ 70oC xuống 40oC?
8.
16.
32.
64.
Đáp án đúng là: A
Áp dụng công thức:
\( \Rightarrow {v_2} = {v_1} \times {2^{\frac{{40 - 70}}{{10}}}} = {2^{ - 3}}{v_1} = \frac{1}{8}{v_1}\)
Như vậy khi nhiệt độ giảm từ 70oC xuống 40oC thì tốc độ phản ứng giảm 8 lần.
Tốc độ của một phản ứng hóa học lớn nhất khoảng thời điểm nào?
Bắt đầu phản ứng.
Khi phản ứng được một nửa lượng chất so với ban đầu.
Gần cuối phản ứng.
Không xác định được.
Đáp án đúng là: D
Các phản ứng khác nhau có tốc độ phản ứng khác nhau, không thể xác định được một cách tổng quát khoảng thời điểm mà tại đó tốc độ phản ứng hóa học là lớn nhất.
Biểu đồ nào sau đây không biểu diễn sự phụ thuộc nồng độ chất tham gia với thời gian?




Đáp án đúng là: C
Biểu đồ C cho thấy nồng độ tăng dần theo thời gian, do đó biểu đồ này không biểu diễn sự phụ thuộc nồng độ chất tham gia với thời gian.
Cho phương trình phản ứng tổng quát sau:
2A + B → C
Tốc độ phản ứng tại một thời điểm được tính bằng biểu thức:
\[v = kC_A^2{C_B}\]
Hằng số tốc độ k phụ thuộc vào yếu tố nào sau đây?
Nồng độ của chất.
Nồng độ của chất B.
Nhiệt độ của phản ứng.
Thời gian xảy ra phản ứng.
Đáp án đúng là: C
Hằng số k đặc trưng cho mỗi phản ứng và chỉ phụ thuộc vào nhiệt độ và bản chất các chất tham gia phản ứng.
Khí oxygen được điều chế trong phòng thí nghiệm bằng cách nhiệt phân potassium chlorate với xúc tác manganes dioxide. Để thí nghiệm thành công và rút ngắn thời gian tiến hành có thể dùng một số biện pháp sau:
(1) Trộn đều bột potassium chlorate và xúc tác.
(2) Nung ở nhiệt độ cao.
(3) Dùng phương pháp dời nước để thu khí oxygen.
(4) Nghiền nhỏ potassium chlorate.
Số biện pháp dùng để tăng tốc độ phản ứng là
2.
3.
4.
5.
Đáp án đúng là: B
Các biện pháp giúp rút ngắn thời gian tiến hành thí nghiệm: (1); (2); (4).
Hình ảnh dưới đây minh họa ảnh hưởng của yếu tố nào tới tốc độ phản ứng:

Diện tích bề mặt tiếp xúc.
Nhiệt độ.
Áp suất.
Chất xúc tác.
Đáp án đúng là: C
Trong hỗn hợp khí, nồng độ mỗi khí tỉ lệ thuận với áp suất của nó. Khi nén hỗn hợp khí (giảm thể tích) thì nồng độ mỗi khí tăng lên hay áp suất tăng lên.

