Bài tập cách nhận biết các chất vô cơ chọn lọc, có đáp án
10 câu hỏi
Có các dung dịch ZnSO4và AlCl3 đều không màu. Để phân biệt 2 dung dịch này có thể dùng dung dịch của chất nào sau đây ?
dd NaOH
dd NH3
dd HCl
dd HNO3
Để phân biệt 2 dd không màu ZnSO4và AlCl3 ta dùng dd NH3. Dung dịch NH3 đều tạo kết tủa với 2 dd trên khi nhỏ từ từ dd NH3 vào, nhưng khi dd NH3dư kết tủa ZnOH2 bị hòa tan do tạo phức với NH3.
PTHH:
ZnSO4+2NH3+2H2O→ZnOH2↓+NH42SO4
ZnOH2+4NH3→ZnNH34OH2
AlCl3+3NH3+3H2O→AlOH3↓+3NH4Cl
⇒ Chọn B.
Chỉ dùng thuốc thử nào dưới đây có thể nhận biết được 3 lọ mất nhãn chứa các dung dịch: H2SO4, BaCl2, Na2SO4 bằng một lần thử?
Quì tím
Bột kẽm
Na2CO3
A hoặc B
⇒ Chọn C.
Có 3 lọ, mỗi lọ đựng các dung dịch sau:BaCl2, BaNO32, BaHCO32. Chỉ dùng một thuốc thử nào sau đây có thể nhận biết được các dung dịch trên ?
Quì tím
Phenolphtalein
AgNO3
Na2CO3
Đun sôi 3 dung dịch thấy dd có khí thoát ra và tạo kết tủa là CaHCO32
Hai dd còn lại dùng thuốc thử AgNO3để nhận biết:
+ AgNO3 tạo kết tủa trắng với BaCl2,
+ AgNO3 không tác dụng với Ba(NO3)2
PTHH:
BaHCO32 →to BaCO3 ↓ + CO2 ↑ + H2O BaCl2 + 2AgNO3 → BaNO32 + 2AgCl ↓
⇒ Chọn C.
Có hai dung dịch mất nhãn gồm: NH42S, NH42SO4. Dùng dung dịch nào sau đây để nhận biết được cả hai dung dịch trên ?
dd NaCl
dd NaOH
dd BaOH2
dd KOH
Dùng BaOH2 để nhận biết 2 dung dịch NH42S, NH42SO4
BaOH2 tác dụng với NH42S tạo khí mùi khai.
BaOH2 tác dụng với NH42SO4 tạo khí mùi khai và kết tủa trắng.
PTHH:
BaOH2+NH42S→BaS+2NH3↑+2H2O
BaOH2+NH42SO4→BaSO4↓+2NH3↑+2H2O
⇒ Chọn C.
Có thể nhận biết được 3 dung dịch KOH, HCl, H2SO4 (loãng) bằng một thuốc thử là:
Quì tím
BaCO3
Al
Zn
BaCO3 tác dụng với H2SO4 tạo kết tủa trắng và có khí thoát ra;
BaCO3 tác dụng với HCl có khí thoát ra và BaCO3 bị hòa tan;
BaCO3 không tác dụng với KOH.
PTHH:
BaCO3+H2SO4→BaSO4↓+CO2↑+H2O
BaCO3+2HCl→BaCl2+CO2↑+H2O
⇒ Chọn B.
Dùng một thuốc thử nào sau đây để phân biệt các dung dịch riêng biệt đã mất nhãn gồm:AlCl3,FeCl3,FeCl2,MgCl2
dd H2SO4
dd Na2SO4
dd NaOH
dd NH4NO3
⇒ Chọn C.
Hóa chất nào sau đây có thể nhận biết được đồng thời các dung dịch mất nhãn riêng biệt gồm: NaI, KCl, BaBr2 ?
dd AgNO3
dd HNO3
dd NaOH
dd H2SO4
Chọn AgNO3là thuốc thử vì AgNO3tác dụng với 3 muối tạo 3 kết tủa có màu đặc trưng.
AgCl màu trắng → KCl
AgBr màu vàng nhạt → BaBr2
AgI màu vàng đậm → NaI
⇒ Chọn A.
Để phân biệt hai dung dịch CaOH2 và NaOH người ta dùng
Quì tím
phenolphtalein
dung dịch HCl
Khí CO2
Đáp án D
Để phân biệt các dung dịch đựng các lọ riêng biệt, không dán nhãn:MgCl2, AlCl3, FeCl2, KCl bằng phương pháp hóa học, có thể dùng:
dd NaOH
dd NaCl
dd KCl
Quì tím
Cho dung dịch NaOH từ từ đến dư vào từng mẫu thử:
Chọn A.
Để phân biệt hai dung dịch Na2CO3,Na2SO3 có thể chỉ cần dùng:
dd HCl
Nước brom
dd CaOH2
dd H2SO4
Sử dụng dung dịch nước brom vì trong 2 muối chỉ có muối Na2SO3 tác dụng được với nước brom, làm mất màu nước brom
Na2SO3+Br2+H2O→Na2SO4+2HBr
⇒ Chọn B.








