Bài tập cách nhận biết các chất vô cơ chọn lọc, có đáp án
Đề thi

Bài tập cách nhận biết các chất vô cơ chọn lọc, có đáp án

A
Admin
Hóa họcLớp 946 lượt thi
10 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Có các dung dịch ZnSO4và AlCl3 đều không màu. Để phân biệt 2 dung dịch này có thể dùng dung dịch của chất nào sau đây ?

dd NaOH

dd NH3

dd HCl

dd HNO3

Xem đáp án

Để phân biệt 2 dd không màu ZnSO4và AlCl3 ta dùng dd NH3. Dung dịch NH3 đều tạo kết tủa với 2 dd trên khi nhỏ từ từ dd NH3 vào, nhưng khi dd NH3dư kết tủa ZnOH2 bị hòa tan do tạo phức với NH3.

PTHH:

ZnSO4+2NH3+2H2O→ZnOH2↓+NH42SO4

ZnOH2+4NH3→ZnNH34OH2

AlCl3+3NH3+3H2O→AlOH3↓+3NH4Cl

⇒ Chọn B.

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Chỉ dùng thuốc thử nào dưới đây có thể nhận biết được 3 lọ mất nhãn chứa các dung dịch: H2SO4, BaCl2, Na2SO4 bằng một lần thử?

Quì tím

Bột kẽm

Na2CO3

A hoặc B

Xem đáp án

⇒ Chọn C.

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Có 3 lọ, mỗi lọ đựng các dung dịch sau:BaCl2, BaNO32, BaHCO32. Chỉ dùng một thuốc thử nào sau đây có thể nhận biết được các dung dịch trên ?

Quì tím

Phenolphtalein

AgNO3

Na2CO3

Xem đáp án

Đun sôi 3 dung dịch thấy dd có khí thoát ra và tạo kết tủa là CaHCO32

Hai dd còn lại dùng thuốc thử AgNO3để nhận biết:

+ AgNO3 tạo kết tủa trắng với BaCl2,

+  AgNO3 không tác dụng với Ba(NO3)2

PTHH:

BaHCO32  →to BaCO3 ↓ + CO2 ↑ + H2O BaCl2 + 2AgNO3 → BaNO32 + 2AgCl ↓

⇒ Chọn C.

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Có hai dung dịch mất nhãn gồm: NH42S, NH42SO4. Dùng dung dịch nào sau đây để nhận biết được cả hai dung dịch trên ?

dd NaCl

dd NaOH

dd BaOH2

dd KOH

Xem đáp án

Dùng BaOH2 để nhận biết 2 dung dịch NH42S, NH42SO4

BaOH2 tác dụng với NH42S tạo khí mùi khai.

BaOH2 tác dụng với  NH42SO4 tạo khí mùi khai và kết tủa trắng.

PTHH:

BaOH2+NH42S→BaS+2NH3↑+2H2O

BaOH2+NH42SO4→BaSO4↓+2NH3↑+2H2O

⇒ Chọn C.

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Có thể nhận biết được 3 dung dịch KOH, HCl, H2SO4 (loãng) bằng một thuốc thử là:

Quì tím

BaCO3

Al

Zn

Xem đáp án

BaCO3 tác dụng với H2SO4 tạo kết tủa trắng và có khí thoát ra;

BaCO3 tác dụng với HCl  có khí thoát ra và BaCO3 bị hòa tan;

BaCO3 không tác dụng với KOH.

PTHH:

BaCO3+H2SO4→BaSO4↓+CO2↑+H2O

BaCO3+2HCl→BaCl2+CO2↑+H2O

⇒ Chọn B.

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Dùng một thuốc thử nào sau đây để phân biệt các dung dịch riêng biệt đã mất nhãn gồm:AlCl3,FeCl3,FeCl2,MgCl2

dd H2SO4

dd Na2SO4

dd NaOH

dd NH4NO3

Xem đáp án

⇒ Chọn C.

7. Trắc nghiệm
1 điểm

 Hóa chất nào sau đây có thể nhận biết được đồng thời các dung dịch mất nhãn riêng biệt gồm: NaI, KCl, BaBr2 ?

dd AgNO3

dd HNO3

dd NaOH

dd H2SO4

Xem đáp án

Chọn AgNO3là thuốc thử vì AgNO3tác dụng với 3 muối tạo 3 kết tủa có màu đặc trưng.

AgCl màu trắng → KCl

AgBr màu vàng nhạt → BaBr2

AgI màu vàng đậm → NaI

⇒ Chọn A.

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Để phân biệt hai dung dịch CaOH2 và NaOH người ta dùng

Quì tím

phenolphtalein

dung dịch HCl

Khí CO2

Xem đáp án

Đáp án D

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Để phân biệt các dung dịch đựng các lọ riêng biệt, không dán nhãn:MgCl2, AlCl3, FeCl2, KCl bằng phương pháp hóa học, có thể dùng:

dd NaOH

dd NaCl

dd KCl

Quì tím

Xem đáp án

Cho dung dịch NaOH từ từ đến dư vào từng mẫu thử:

Chọn A.

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Để phân biệt hai dung dịch Na2CO3,Na2SO3 có thể chỉ cần dùng:

dd HCl

Nước brom

dd CaOH2

dd H2SO4

Xem đáp án

Sử dụng dung dịch nước brom vì trong 2 muối chỉ có muối Na2SO3 tác dụng được với nước brom, làm mất màu nước brom

Na2SO3+Br2+H2O→Na2SO4+2HBr

⇒ Chọn B.