Bài tập Bài 2. Đa thức một biến có đáp án
22 câu hỏi
Các biểu thức 2y + 5; 2x2 - 4x + 7 được gọi là gì?
Các biểu thức 2y + 5; 2x2 - 4x + 7 được gọi là các đa thức một biến.
Trong các biểu thức đại số sau, biểu thức nào không chứa phép tính cộng, phép tính trừ?
3x2; 6 - 2y; 3t; 3t2 - 4t + 5; -7;
3u4 + 4u2; -2z4; 1; 2021y2.
Các biểu thức không chứa phép tính cộng, phép tính trừ là: 3x2; 3t; -7; -2z4; 1; 2021y2.
Hãy cho biết biểu thức nào sau đây là đa thức một biến:
M = 3; N = 7x; P = 10 - y2 + 5y; Q = 4t−73; R=2x−51+x2.
Các biểu thức là đa thức một biến là biểu thức M, biểu thức N, biểu thức P, biểu thức Q.
Cho đa thức P(x) = 7 + 4x2 + 3x3 - 6x + 4x3 - 5x2.
a) Hãy viết đa thức thu gọn của đa thức P và sắp xếp các đơn thức theo lũy thừa giảm của biến.
b) Xác định bậc của P(x) và tìm các hệ số.
a) P(x) = 7 + 4x2 + 3x3 - 6x + 4x3 - 5x2
P(x) = (3x3 + 4x3) + (4x2 - 5x2) - 6x + 7
P(x) = 7x3 - x2 - 6x + 7
b) Đa thức P(x) có hạng tử có bậc cao nhất là 7x3 nên bậc của đa thức P(x) bằng 3 và hệ số cao nhất của P(x) bằng 7.
Đa thức P(x) có hạng tử có bậc bằng 0 là 7 nên hệ số tự do của đa thức P(x) bằng 7.
Diện tích của một hình chữ nhật được biểu thị bởi đa thức P(x) = 2x2 + 4x. Hãy tính diện tích của hình chữ nhật ấy khi biết x = 3 cm.
Thay x = 3 vào đa thức trên ta được:
P(3) = 2 . 32 + 4 . 3 = 2 . 9 + 12 = 30.
Vậy diện tích hình chữ nhật đó bằng 30 cm2 khi x = 3 cm.
Tính giá trị của đa thức M(t) = -5t3 + 6t2 + 2t + 1 khi t = -2.
Thay t = -2 vào đa thức trên ta được:
M(-2) = -5 . (-2)3 + 6 . (-2)2 + 2 . (-2) + 1 = (-5) . (-8) + 6 . 4 + (-4) + 1 = 61.
Vậy M(t) = 61 khi t = -2.
Quãng đường một chiếc ô tô đi từ A đến B được tính theo biểu thức s = 16t, trong đó s là quãng đường tính bằng mét và t là thời gian tính bằng giây. Tính quãng đường ô tô đi được sau 10 giây.
Quãng đường ô tô đi được sau 10 giây là: 16 . 10 = 160 mét.
Cho đa thức P(x) = x2 - 3x + 2. Hãy tính giá trị của P(x) khi x = 1, x = 2 và x = 3.
Ta có P(1) = 12 - 3.1 + 2 = 1 - 3 + 2 = 0.
P(2) = 22 - 3.2 + 2 = 4 - 6 + 2 = 0.
P(3) = 32 - 3.3 + 2 = 9 - 9 + 2 = 2.
Cho P(x) = x3 + x2 - 9x - 9. Hỏi mỗi số x = -1; x = 1 có phải là một nghiệm của P(x) không?
Ta có P(-1) = (-1)3 + (-1)2 - 9 . (-1) - 9 = -1 + 1 + 9 - 9 = 0.
P(1) = 13 + 12 - 9 . 1 - 9 = 1 + 1 - 9 - 9 = -16.
Vậy x = -1 là nghiệm của đa thức P(x).
Diện tích một hình chữ nhật được cho bởi biểu thức S(x) = 2x2 + x. Tính giá trị của S khi x = 4 và nêu một nghiệm của đa thức Q(x) = 2x2 + x - 36.
Ta có S(4) = 2 . 42 + 4 = 2 . 16 + 4 = 36.
x = 4 là một nghiệm của đa thức Q(x) do Q(4) = 2 . 42 + 4 - 36 = 2 . 16 + 4 - 36 = 0.
Vậy S(x) = 36 khi x = 4 và x = 4 là một nghiệm của đa thức Q(x).
Hãy cho biết biểu thức nào sau đây là đơn thức một biến.
a) 5x3; b) 3y + 5; c) 7,8; d) 23 . y . y2.
Các biểu thức là đơn thức một biến là: 5x3; 7,8; 23 . y . y2.
Hãy cho biết biểu thức nào sau đây là đa thức một biến.
A = -32; B = 4x + 7; M = 15 - 2t3 + 8t;
N = 4−3y5; Q = 5x−13x2+2.
Các đa thức một biến là biểu thức A, biểu thức B, biểu thức M, biểu thức N.
Hãy cho biết bậc của các đa thức sau:
a) 3 + 2y; b) 0; c) 7 + 8; d) 3,2x3 + x4.
a) Đa thức 3 + 2y có hạng tử có bậc cao nhất là 2y nên bậc của đa thức 3 + 2y bằng 1.
b) Đa thức 0 không có bậc.
c) Đa thức 7 + 8 có bậc bằng 0.
d) Đa thức 3,2x3 + x4 có hạng tử có bậc cao nhất là x4 nên bậc của đa thức 3,2x3 + x4 bằng 4.
Hãy cho biết phần hệ số và phần biến của mỗi đa thức sau:
a) 4 + 2t - 3t3 + 2,3t4;
b) 3y7 + 4y3 - 8.
a) Đa thức 4 + 2t - 3t3 + 2,3t4 là đa thức một biến với biến t.
Hệ số cao nhất bằng 2,3.
Hệ số của t3 bằng -3.
Hệ số của t bằng 2.
Hệ số tự do bằng 4.
b) Đa thức 3y7 + 4y3 - 8 là đa thức một biến với biến y
Hệ số cao nhất bằng 3.
Hệ số của y3 bằng 4.
Hệ số tự do bằng -8.
Cho đa thức P(x) = 7 + 10x2 + 3x3 - 5x + 8x3 - 3x2. Hãy viết đa thức thu gọn của đa thức P và sắp xếp các đơn thức theo lũy thừa giảm của biến.
P(x) = 7 + 10x2 + 3x3 - 5x + 8x3 - 3x2
P(x) = (3x3 + 8x3) + (10x2 - 3x2) - 5x + 7
P(x) = 11x3 + 7x2 - 5x + 7
Cho đa thức P(x) = 2x + 4x3 + 7x2 - 10x + 5x3 - 8x2. Hãy viết đa thức thu gọn, tìm bậc và các hệ số của đa thức P(x).
P(x) = 2x + 4x3 + 7x2 - 10x + 5x3 - 8x2
P(x) = (4x3 + 5x3) + (7x2 - 8x2) + (-10x + 2x)
P(x) = 9x3 - x2 - 8x
Đa thức P(x) có hạng tử có bậc cao nhất là 9x3 nên bậc của đa thức P(x) bằng 3 và hệ số cao nhất bằng 9.
Đa thức P(x) không có hạng tử có bậc bằng 0 nên hệ số tự do của đa thức P(x) bằng 0.
Với mỗi hạng tử trong đa thức ta có phần hệ số và phần biến như sau:
Hệ số của x2 bằng -1.
Hệ số của x bằng -8.
Tính giá trị của các đa thức sau:
a) P(x) = 2x3 + 5x2 - 4x + 3 khi x = -2.
b) Q(y) = 2y3 - y4 + 5y2 - y khi y = 3.
a) Ta có P(-2) = 2 . (-2)3 + 5 . (-2)2 - 4 . (-2) + 3
P(-2) = 2 . (-8) + 5. 4 + 8 + 3
P(-2) = -16 + 20 + 11
P(-2) = 15
Vậy P(x) = 15 khi x = -2.
b) Ta có Q(3) = 2 . 33 - 34 + 5 . 32 - 3
Q(3) = 2 . 27 - 81 + 5. 9 - 3
Q(3) = 54 - 81 + 45 - 3
Q(3) = 15
Vậy Q(y) = 15 khi y = 3.
Cho đa thức M(t) = t + 12t3.
a) Hãy nêu bậc và các hệ số của M(t).
b) Tính giá trị của M(t) khi t = 4.
a) Đa thức M(t) có bậc bằng 3, hệ số cao nhất bằng 12, hệ số tự do bằng 0.
Với mỗi hạng tử của đa thức M(t), ta có:
Hệ số của t3 bằng 12.
Hệ số của t bằng 1.
b) M(4) = 4 + 12.43 = 4 + 12. 64 = 4 + 32 = 36.
Vậy M(t) = 36 khi t = 4.
Hỏi x = -23 có phải là một nghiệm của đa thức P(x) = 3x + 2 không?
Thay x = -23 vào đa thức P(x) ta được P−23= 3 . −23+ 2 = (-2) + 2 = 0.
Vậy x = -23 là nghiệm của đa thức P(x).
Cho đa thức Q(y) = 2y2 - 5y + 3. Các số nào trong tập hợp 1; 2; 3; 32 là nghiệm của Q(y)?
Đa thức M(t) = 3 + t4 có nghiệm không? Vì sao?
Ta có t4 = (t2)2 ≥ 0 với mọi t nên 3 + t4 > 0 với mọi t hay M(t) > 0 với mọi t.
Do đó không tồn tại giá trị của t để M(t) = 0.
Vậy đa thức M(t) vô nghiệm.
Một chiếc ca nô đang chạy với tốc độ v = 16 + 2t (v tính theo đơn vị mét/giây, t là thời gian tính theo đơn vị giây). Tính tốc độ của ca nô với t = 5.
Tốc độ của ca nô với t = 5 là 16 + 2 . 5 = 16 + 10 = 26 mét/giây.
Vậy tốc độ của ca nô bằng 26 mét/giây với t = 5.


