Bài tập Áp dụng định nghĩa và tính chất nguyên hàm lớp 12 (có lời giải)
Đề thi

Bài tập Áp dụng định nghĩa và tính chất nguyên hàm lớp 12 (có lời giải)

A
Admin
ToánLớp 12126 lượt thi
25 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho hàm số f(x) = 3x2 + 2x. Trong các hàm số dưới đây, hàm số nào là một nguyên hàm của f(x) trên ℝ.

F1(x) = x3 + x2 – 4;

\({F_2}\left( x \right) = \frac{{{x^3}}}{3} + \frac{{{x^2}}}{2}\);

F3(x) = x3 − x2 + 1;

F4(x) = 3x3 + x2.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Vì F1'(x) = 3x2 + 2x = f(x).

Do đó F1(x) = x3 + x2 – 4 là một nguyên hàm của f(x) = 3x2 + 2x trên ℝ.

2. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho hàm số \(f\left( x \right) = x - \frac{1}{{\sqrt x }}\). Trong các hàm số dưới đây, hàm số nào là một nguyên hàm của hàm số f(x) trên (0; +∞).

\({F_1}\left( x \right) = \frac{{{x^2}}}{2} + \sqrt x \);

\({F_2}\left( x \right) = \frac{{{x^2}}}{2} - \sqrt x \);

\({F_3}\left( x \right) = \frac{{{x^2}}}{2} + 2\sqrt x \);

\({F_4}\left( x \right) = \frac{{{x^2}}}{2} - 2\sqrt x \).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Có \({F'_4}\left( x \right) = x - \frac{1}{{\sqrt x }} = f\left( x \right)\).

3. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho hàm số \(f\left( x \right) = 3 + \frac{1}{x}\). Trong các hàm số dưới đây, hàm số nào là một nguyên hàm của f(x) trên (0; +∞).

\({F_1}\left( x \right) = 3x - \frac{1}{{{x^2}}}\);

\({F_2}\left( x \right) = 3x + \ln x\);

\({F_3}\left( x \right) = 3x + \frac{1}{{{x^2}}}\);

F4(x) = 3x – lnx.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Có \({F'_2}\left( x \right) = 3 + \frac{1}{x} = f\left( x \right)\).

4. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Hàm số F(x) là một nguyên hàm của hàm số f(x) trên khoảng K nếu

F'(x) = −f(x), ∀x K;

f'(x) = F(x), ∀x K;

F'(x) = f(x), ∀x K;

f'(x) = −F(x), ∀x K.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Theo định nghĩa thì hàm số F(x) là một nguyên hàm của hàm số f(x) trên khoảng K nếu F'(x) = f(x), ∀x K.

5. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho hàm số F(x) là một nguyên hàm của hàm số f(x) xác định trên khoảng K. Mệnh đề nào dưới đây sai?

F(x) = f'(x);

F'(x) = f(x);

\({\left( {\int {f\left( x \right)dx} } \right)^\prime } = F'\left( x \right)\);

\(\int {f\left( x \right)dx} = F\left( x \right) + C\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Theo định nghĩa suy ra A sai.

6. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho \(\int {f\left( x \right)dx} = {F_1}\left( x \right),\int {g\left( x \right)dx} = {F_2}\left( x \right)\). Tính \(I = \int {\left[ {2g\left( x \right) - f\left( x \right)} \right]} dx\).

2F1(x) – F2(x) + C;

F2(x) – F1(x) + C;

2F2(x) – F1(x) + C;

|F1(x) + F2(x)| + C.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

\(I = \int {\left[ {2g\left( x \right) - f\left( x \right)} \right]} dx\)\( = 2\int {g\left( x \right)} dx - \int {f\left( x \right)} dx = 2{F_2}\left( x \right) - {F_1}(x) + C\).

7. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Khẳng định nào sau đây sai?

\(\int {\left[ {f\left( x \right) + g\left( x \right)} \right]} dx = \int {f\left( x \right)dx} + \int {g\left( x \right)dx} \);

\(\int {\left[ {f\left( x \right) - g\left( x \right)} \right]} dx = \int {f\left( x \right)dx} - \int {g\left( x \right)dx} \);

\(\int {kf\left( x \right)dx} = k\int {f\left( x \right)dx} ,\forall k \in \mathbb{R}\);

\(\int {kf\left( x \right)dx} = k\int {f\left( x \right)dx} ,\forall k \in \mathbb{R},k \ne 0\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

\(\int {kf\left( x \right)dx} = k\int {f\left( x \right)dx} ,\forall k \in \mathbb{R},k \ne 0\) nên đáp án C sai.

8. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho hàm số y = f(x) liên tục trên ℝ. Số nguyên hàm của hàm số f(x) là

Vô số;

0;

2;

1.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Hàm số y = f(x) liên tục trên ℝ thì có vô số nguyên hàm trên ℝ.

9. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Biết F(x) là một nguyên hàm của hàm số f(x) = x2. Biểu thức F'(25) bằng

5;

625;

25;

125.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Vì F(x) là một nguyên hàm của hàm số f(x) = x2 nên F'(x) = f(x) = x2.

Do đó F'(25) = 252 = 625.

10. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong các khẳng định sau, khẳng định nào sai?

F(x) = cos2x + 24 là một nguyên hàm của hàm số f(x) = −sin2x;

F(x) = tanx + 12 là một nguyên hàm của hàm số f(x) = 1 + tan2x;

F(x) = 362x là một nguyên hàm của hàm số \(f\left( x \right) = \frac{{{{1296}^x}}}{{\ln 1296}}\);

F(x) = x(x – 2) là một nguyên hàm của hàm số \(f\left( x \right) = \frac{{2\left( {{x^2} - 1} \right)}}{{x + 1}}\) trên (−1; +∞).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Có F(x) = 362x = 1296x. Suy ra F'(x) = 1296x.ln1296.

11. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho hàm số \(f(x) = {x^2} - 2x\). Trong các hàm số dưới đây, hàm số nào là một nguyên hàm của hàm số f(x) trên tập số thực?

\(F(x) = \frac{{{x^3}}}{3} + {x^2}\).

\(F(x) = \frac{{{x^3}}}{3} - {x^2}\).

\(F(x) = {x^3} - {x^2}\).

F(x) = 2x − 2.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng là: B

Ta có \(F'(x) = {\left( {\frac{{{x^3}}}{3} - {x^2}} \right)^\prime } = {x^2} - 2x = f(x)\) với mọi x thuộc tập số thực.

Do đó hàm số \(F(x) = \frac{{{x^3}}}{3} - {x^2}\) là một nguyên hàm của hàm số f(x).

12. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Tìm họ các nguyên hàm của hàm số \(f(x) = {x^2} + x\).

\(\int {f(x)dx} = \frac{{{x^3}}}{3} + \frac{{{x^2}}}{2} + C\).

\(\int {f(x)dx} = {x^3} + {x^2} + C\).

\(\int {f(x)dx} = \frac{{{x^3}}}{3} - \frac{{{x^2}}}{2} + C\).

\(\int {f(x)dx} = 2x + 1 + C\).

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng là: A

Kiểm tra các phương án bằng định nghĩa nguyên hàm:

Xét phương án A, ta có: \({\left( {\frac{{{x^3}}}{3} + \frac{{{x^2}}}{2} + C} \right)^\prime } = 3 \cdot \frac{{{x^2}}}{3} + 2 \cdot \frac{x}{2} = {x^2} + x = f(x)\).

Do đó, họ các nguyên hàm của hàm số f(x) là \(\int {f(x)dx}  = \frac{{{x^3}}}{3} + \frac{{{x^2}}}{2} + C\).

13. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Hàm số nào dưới đây là một nguyên hàm của hàm số \(f(x) = x + \frac{1}{x}\) trên khoảng \(\left( {0; + \infty } \right)\)?

\(F(x) = \frac{1}{2}{x^2} - \ln x\).

\(F(x) = \frac{{{x^2}}}{2} + \ln x\).

\(F(x) = 1 - \frac{1}{{{x^2}}}\).

\(F(x) = {x^2} + \ln x\).

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng là: B

Ta có \(F'(x) = {\left( {\frac{{{x^2}}}{2} + \ln x} \right)^\prime } = x + \frac{1}{x} = f(x)\) với mọi x > 0.

Do đó hàm số \(F(x) = \frac{{{x^2}}}{2} + \ln x\) là một nguyên hàm của hàm số f(x) trên khoảng \(\left( {0; + \infty } \right)\).

14. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Tìm họ các nguyên hàm của hàm số \(f(x) =  - \frac{3}{2}{x^2}\).

\(\int {f(x)dx} = - \frac{3}{2}{x^3} + C\).

\(\int {f(x)dx} = - \frac{1}{2}{x^3} + C\).

\(\int {f(x)dx} = - 3x + C\).

\(\int {f(x)dx} = - \frac{1}{6}{x^3} + C\).

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng là: B

Ta xét đạo hàm của phương án B: \({\left( { - \frac{1}{2}{x^3} + C} \right)^\prime } =  - \frac{1}{2} \cdot 3{x^2} =  - \frac{3}{2}{x^2} = f(x)\).

Vậy họ các nguyên hàm của hàm số f(x) là \(\int {f(x)dx}  =  - \frac{1}{2}{x^3} + C\).

15. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Tìm họ các nguyên hàm của hàm số \(f(x) = 4x{\left( {x - 1} \right)^2}\).

\(\int {f(x)dx} = {x^4} - \frac{8}{3}{x^3} + 2{x^2} + C\).

\(\int {f(x)dx} = {x^4} - 8{x^3} + 4{x^2} + C\).

\(\int {f(x)dx} = 4{x^4} - \frac{8}{3}{x^3} + 2{x^2} + C\).

\(\int {f(x)dx} = {x^4} + \frac{8}{3}{x^3} + 2{x^2} + C\).

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng là: A

Ta có biến đổi: \(4x{\left( {x - 1} \right)^2} = 4x\left( {{x^2} - 2x + 1} \right) = 4{x^3} - 8{x^2} + 4x\).

Kiểm tra đạo hàm phương án A:

\({\left( {{x^4} - \frac{8}{3}{x^3} + 2{x^2} + C} \right)^\prime } = 4{x^3} - \frac{8}{3} \cdot 3{x^2} + 2 \cdot 2x = 4{x^3} - 8{x^2} + 4x = f(x)\).

Vậy \(\int {f(x)dx}  = {x^4} - \frac{8}{3}{x^3} + 2{x^2} + C\).

16. Đúng sai
• 1 điểm

Cho hàm số f(x) xác định trên một khoảng K. Các mệnh đề sau đúng hay sai?

a

Hàm số F(x) được gọi là một nguyên hàm của hàm số f(x) trên K nếu \(F'(x) = f(x)\) với mọi x thuộc K.

ĐúngSai
b

Nếu F(x) là một nguyên hàm của f(x) trên K thì với mỗi hằng số C, hàm số F(x) - C không phải là nguyên hàm của f(x) trên K.

ĐúngSai
c

Nếu F(x) là một nguyên hàm của f(x) trên K thì mọi nguyên hàm của f(x) trên K đều có dạng F(x) + C (C là hằng số).

ĐúngSai
d

Kí hiệu họ các nguyên hàm của f(x) trên K là \(\int {f(x)dx} = F(x) + C\).

ĐúngSai
Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án: a) Đúng.                     b) Sai.                    c) Đúng.                d) Đúng.

a) Đúng. Đây là định nghĩa cơ bản của nguyên hàm.

b) Sai. Vì \({\left( {F(x) - C} \right)^\prime } = F'(x) = f(x)\), nên F(x) - C cũng là một nguyên hàm của hàm số f(x) trên K.

c) Đúng. Theo tính chất họ các nguyên hàm của một hàm số.

d) Đúng. Đây là kí hiệu chuẩn mực của họ các nguyên hàm.

17. Đúng sai
• 1 điểm

Cho hàm số \(f(x) = {x^3}\). Các mệnh đề sau đúng hay sai?

a

Hàm số \(F(x) = \frac{{{x^4}}}{4}\) là một nguyên hàm của hàm số f(x) trên tập số thực.

ĐúngSai
b

Hàm số \(G(x) = \frac{{{x^4}}}{4} - 5\) là một nguyên hàm của hàm số f(x) trên tập số thực.

ĐúngSai
c

\(\int {{x^3}dx} = 3{x^2} + C\) với C là hằng số.

ĐúngSai
d

Tồn tại duy nhất một hằng số C để nguyên hàm F(x) của hàm số f(x) thỏa mãn F(2) = 5.

ĐúngSai
Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án: a) Đúng.                     b) Đúng.               c) Sai.                    d) Đúng.

a) Đúng. Vì \(F'(x) = {\left( {\frac{{{x^4}}}{4}} \right)^\prime } = {x^3} = f(x)\).

b) Đúng. Vì \(G'(x) = {\left( {\frac{{{x^4}}}{4} - 5} \right)^\prime } = {x^3} = f(x)\).

c) Sai. Họ các nguyên hàm của hàm số f(x) là \(\int {{x^3}dx}  = \frac{{{x^4}}}{4} + C\). Biểu thức \(3{x^2}\) là đạo hàm của hàm số f(x).

d) Đúng. Nguyên hàm có dạng \(F(x) = \frac{{{x^4}}}{4} + C\). Để F(2) = 5 thì \(\frac{{{2^4}}}{4} + C = 5\), suy ra 4 + C = 5 hay C = 1. Đây là giá trị duy nhất thỏa mãn.

18. Đúng sai
• 1 điểm

Cho hàm số y = f(x) xác định trên khoảng \(\left( {0; + \infty } \right)\), biết \(f'(x) = 2x - \frac{3}{{{x^2}}}\) và f(1) = 2. Các mệnh đề sau đúng hay sai?

a

Hàm số f(x) là một nguyên hàm của hàm số \(2x - \frac{3}{{{x^2}}}\).

ĐúngSai
b

Họ các nguyên hàm của hàm số \(2x - \frac{3}{{{x^2}}}\) là \({x^2} - \frac{3}{x} + C\).

ĐúngSai
c

Hàm số f(x) cần tìm là \(f(x) = {x^2} + \frac{3}{x} - 2\).

ĐúngSai
d

Giá trị của f(3) bằng 8.

ĐúngSai
Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án: a) Đúng.                     b) Sai.                    c) Đúng.                d) Đúng.

a) Đúng. Từ \(f'(x) = 2x - \frac{3}{{{x^2}}}\) suy ra f(x) là một nguyên hàm của hàm số \(2x - \frac{3}{{{x^2}}}\).

b) Sai. Xét đạo hàm của biểu thức \({x^2} + \frac{3}{x} + C\) ta có: \({\left( {{x^2} + \frac{3}{x} + C} \right)^\prime } = 2x - \frac{3}{{{x^2}}}\). Do đó họ nguyên hàm của \(2x - \frac{3}{{{x^2}}}\) phải là \({x^2} + \frac{3}{x} + C\).

c) Đúng. Vì \(f(x) = {x^2} + \frac{3}{x} + C\). Thay x = 1 ta được f(1) = 1 + 3 + C = 4 + C.

Mà f(1) = 2 nên C = −2. Vậy \(f(x) = {x^2} + \frac{3}{x} - 2\).

d) Đúng. Thay x = 3 vào hàm số, ta có \(f(3) = {3^2} + \frac{3}{3} - 2 = 9 + 1 - 2 = 8\).

19. Đúng sai
• 1 điểm

Xét việc tính nguyên hàm \(I = \int {\frac{{{{\left( {2x + 1} \right)}^2}}}{{{x^3}}}dx} \) với x > 0. Các mệnh đề sau đúng hay sai?

a

\(\frac{{{{\left( {2x + 1} \right)}^2}}}{{{x^3}}} = \frac{4}{x} + \frac{4}{{{x^2}}} + \frac{1}{{{x^3}}}\).

ĐúngSai
b

\(\int {\frac{4}{x}dx} = 4\ln x + C\) trên khoảng \(\left( {0; + \infty } \right)\).

ĐúngSai
c

\(\int {\frac{4}{{{x^2}}}dx} = \frac{4}{x} + C\).

ĐúngSai
d

\(I = 4\ln x - \frac{4}{x} - \frac{1}{{2{x^2}}} + C\).

ĐúngSai
Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án: a) Đúng.                     b) Đúng.               c) Sai.                   d) Đúng.

a) Đúng. Khai triển tử số và chia cho mẫu số ta được: \(\frac{{4{x^2} + 4x + 1}}{{{x^3}}} = \frac{4}{x} + \frac{4}{{{x^2}}} + \frac{1}{{{x^3}}}\).

b) Đúng. Vì \({\left( {4\ln x} \right)^\prime } = 4 \cdot \frac{1}{x} = \frac{4}{x}\) (với x > 0).

c) Sai. Vì \({\left( {\frac{4}{x}} \right)^\prime } =  - \frac{4}{{{x^2}}}\), nên một nguyên hàm của \(\frac{4}{{{x^2}}}\) phải là \( - \frac{4}{x}\).

d) Đúng. Kiểm tra bằng đạo hàm:

\({\left( {4\ln x - \frac{4}{x} - \frac{1}{{2{x^2}}} + C} \right)^\prime } = 4 \cdot \frac{1}{x} - 4\left( { - \frac{1}{{{x^2}}}} \right) - \frac{1}{2}\left( { - \frac{2}{{{x^3}}}} \right) = \frac{4}{x} + \frac{4}{{{x^2}}} + \frac{1}{{{x^3}}}\).

Do đó \(I = 4\ln x - \frac{4}{x} - \frac{1}{{2{x^2}}} + C\).

20. Đúng sai
• 1 điểm

Cho hai hàm số \(f(x) = 3{x^2}\) và \(g(x) = 2x\) xác định trên tập số thực. Các mệnh đề sau đúng hay sai?

a

Một nguyên hàm của hàm số f(x) trên tập số thực là hàm số \({x^3}\).

ĐúngSai
b

Họ các nguyên hàm của hàm số g(x) là \(\int {g(x)dx} = {x^2} + C\).

ĐúngSai
c

Nguyên hàm của một hiệu được tính bằng công thức \(\int {\left[ {f(x) - g(x)} \right]dx} = {x^3} - {x^2} + C\).

ĐúngSai
d

Nguyên hàm của một tích được tính bằng công thức \(\int {f(x) \cdot g(x)dx} = \int {f(x)dx} \cdot \int {g(x)dx} \)

ĐúngSai
Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án: a) Đúng.                     b) Đúng.               c) Đúng.                d) Sai.

a) Đúng. Ta có \({\left( {{x^3}} \right)^\prime } = 3{x^2} = f(x)\) nên \({x^3}\) là một nguyên hàm của f(x).

b) Đúng. Ta có \({\left( {{x^2} + C} \right)^\prime } = 2x = g(x)\).

c) Đúng. Áp dụng tính chất nguyên hàm của một hiệu:

\(\int {\left[ {f(x) - g(x)} \right]dx}  = \int {f(x)dx}  - \int {g(x)dx}  = {x^3} - {x^2} + C\).

d) Sai. Nguyên hàm không có tính chất

\(\int {f(x) \cdot g(x)dx}  = \int {f(x)dx}  \cdot \int {g(x)dx} .\)

Ta phải tính trực tiếp \(\int {f(x) \cdot g(x)dx}  = \int {6{x^3}dx}  = \frac{3}{2}{x^4} + C\).

21. Tự luận
• 1 điểm

Cho hàm số f(x) liên tục trên tập số thực, có đạo hàm \(f'(x) = 2x\) và thỏa mãn f(1) = 3. Tính giá trị của f(2).

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án: 6

Ta có \({\left( {{x^2}} \right)^\prime } = 2x\) nên f(x) là một nguyên hàm của 2x, suy ra \(f(x) = {x^2} + C\).

Vì f(1) = 3 nên \(1 + C = 3\), suy ra C = 2.

Vậy \(f(x) = {x^2} + 2\).

Giá trị của f(2) là \(f(2) = {2^2} + 2 = 6\).

22. Tự luận
• 1 điểm

Biết F(x) là một nguyên hàm của hàm số \(f(x) = 4{x^3}\) trên tập số thực và thỏa mãn điều kiện F(0) = 2. Tính giá trị của F(1).

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án: 3

Ta có \({\left( {{x^4}} \right)^\prime } = 4{x^3} = f(x)\) nên hàm số F(x) có dạng \(F(x) = {x^4} + C\).

Theo giả thiết F(0) = 2 nên \({0^4} + C = 2\), suy ra C = 2.

Vậy hàm số cần tìm là \(F(x) = {x^4} + 2\).

Giá trị của hàm số tại x = 1 là \(F(1) = {1^4} + 2 = 3\).

23. Tự luận
• 1 điểm

Biết \(\int {f(x)dx}  = 3{x^2} + 2x + 1 + C\). Tính giá trị của f(1).

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án: 8

Theo định nghĩa nguyên hàm, ta có:

\(f(x) = {\left( {3{x^2} + 2x + 1 + C} \right)^\prime } = 6x + 2\).

Thay x = 1 vào hàm số f(x), ta được \(f(1) = 6 \cdot 1 + 2 = 8\).

24. Tự luận
• 1 điểm

Cho hàm số \(F(x) = {x^2} + 2x\) là một nguyên hàm của hàm số \(f(x)\) trên tập số thực. Tính giá trị của biểu thức \(P = f(1) + f(2)\).

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án: 10

Theo định nghĩa nguyên hàm, ta có \(f(x) = F'(x) = {\left( {{x^2} + 2x} \right)^\prime } = 2x + 2\).

Khi đó, \(f(1) = 2 \cdot 1 + 2 = 4\)và \(f(2) = 2 \cdot 2 + 2 = 6\)

Vậy \(P = f(1) + f(2) = 4 + 6 = 10\).

25. Tự luận
• 1 điểm

Cho hàm số f(x) xác định trên tập số thực, có đạo hàm \(f'(x) = 3{x^2} - 2x\) và thỏa mãn f(2) = 5. Tính giá trị của f(−1).

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án: −1

Ta thấy f(x) là một nguyên hàm của \(f'(x) = 3{x^2} - 2x\).

Ta có \({\left( {{x^3} - {x^2}} \right)^\prime } = 3{x^2} - 2x\), do đó \(f(x) = {x^3} - {x^2} + C\).

Theo đề bài f(2) = 5, suy ra \({2^3} - {2^2} + C = 5\), hay 8 − 4 + C = 5 nên 4 + C = 5,

suy ra C = 1.

Vậy \(f(x) = {x^3} - {x^2} + 1\).

Giá trị của f(−1) là \(f( - 1) = {\left( { - 1} \right)^3} - {\left( { - 1} \right)^2} + 1 =  - 1 - 1 + 1 =  - 1\).