Bài tập Andehit - Xeton - Axit Cacboxylic có giải chi tiết (mức độ vận dụng)
Đề thi

Bài tập Andehit - Xeton - Axit Cacboxylic có giải chi tiết (mức độ vận dụng)

A
Admin
Hóa họcLớp 1132 lượt thi
25 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Oxi hóa 6 gam metanal bằng oxi (xt) sau một thời gian được 8,56 gam hỗn hợp X gồm andehit và axit cacboxylic. Cho toàn bộ X tác dụng với dung dịch AgNO3/NH3 đun nóng được m gam Ag. Giá trị của m là?

51,48 gam

17,28 gam

34,56 gam

51,84 gam

Xem đáp án

Đáp án D

Phương pháp : Bảo toàn khối lượng

Hướng dẫn giải:

HCHO + 0,5O2 → HCOOH

a                            a

nHCHO dư = b

nHCHO ban đầu = a + b = 0,2

mX = 46a + 30b = 8,56

=> a = 0,16 và b = 0,04

=> nAg = 2a + 4b = 0,48

=> mAg =51,84

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Đun 6 gam axit axetic với 6,9 gam etanol ( H2SO4 đặc xúc tác) đến khi phản ứng đạt trạng thái cân bằng được m gam este ( hiệu suất phản ứng este hóa đạt 75%). Giá trị của m là?

8,8 gam

6,6 gam

13,2 gam

9,9 gam

Xem đáp án

Đáp án B

CH3COOH + C2H5OH → CH3COOC2H5 + H2O

0,1                   0,15

0,1                   0,1                   0,1

=> mCH3COOC2H5 = 0,1 . 75% . 88 = 6,6 gam

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Trung hòa 6 gam axit cacboxylic đơn chức X bằng dung dịch NaOH vừa đủ, thu được 8,2 gam muối. Công thức phân tử của X là?

C2H4O2

C3H6O2

C3H4O2

CH2O2

Xem đáp án

Đáp án A

n axit = (m muối – m axit) : 22 = (8,2 - 6) : 22 = 0,1mol

=> M axit = 60

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Để trung hòa 8,8 gam một axit cacboxylic mạch thẳng thuộc dãy đồng đẳng của axit focmic cần 100ml dung dịch NaOH 1M. Công thức cấu tạo của axit là

CH3CH2COOH

CH3COOH

CH3(CH2)2COOH

CH3(CH2)3COOH

Xem đáp án

Đáp án C

đặt công thức của axit là RCOOH thì

RCOOH +  NaOH → RCOONa + H2O

 0,1 mol ← 0,1 mol

Khối lượng mol của axit là 8,8 : 0,1 = 88

Axit là C3H7COOH

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho 0,1 mol hỗn hợp X gồm hai anđehit no, đơn chức, mạch hở, kế tiếp nhau trong dãy đồng đẳng tác dụng với lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3, đun nóng thu được 32,4 gam Ag. Hai anđehit trong X là

HCHO và C2H5CHO

HCHO và CH3CHO

C2H3CHO và C3H5CHO

CH3CHO và C2H5CHO

Xem đáp án

Đáp án B

nAg = 0,3 mol > 2nAndehit = 0,2 mol

=> Trong hỗn hợp X phải có HCHO

=> andehit còn lại kế tiếp nhau là CH3CHO

 

Đáp án B 

Chú ý:

(*) Chú ý : Với bài toán cho hỗn hợp andehit tạo Ag với tỉ lệ mol nAg : nAndehit > 2

=> Phải nghĩ đến trong hỗn hợp đầu có HCHO hặc andehit đa chức.

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Đốt cháy hoàn toàn 0,2 mol một axit cacboxylic no 2 lần thu được 1,2 mol CO2. Công thức phân tử của axit đó là:

C6H14O4

C6H12O4

C6H10O4

C6H8O4

Xem đáp án

Đáp án C

CTTQ : CnH2n-2O4 (có 2 pi của gốc COOH)

Bảo toàn C : n.nC(Axit) = nCO2 => n = 6

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi cho 5,8 gam một anđehit đơn chức tác dụng với oxi có Cu xúc tác thu được 7,4 gam axit tương ứng. Hiệu suất phản ứng bằng 100%. Công thức phân tử của anđehit là?

C4H8O

C3H6O

CH2O

C2H4O

Xem đáp án

Đáp án B

RCHO + [O] RCOOH

    x                   x (mol)

=> maxit  - mandehit = (R + 45).x – (R + 29).x = 7,4 – 5,8

=> x = 0,1 mol

=> Mandehit = 58g => R = 29g => C2H5CHO

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Hỗn hợp X gồm axit panmitic, axit stearic và axit linoleic. Để trung hoà m gam X cần 40 ml dung dịch NaOH 1M. Mặt khác, nếu đốt cháy hoàn toàn m gam X thì thu được 15,232 lít khí CO2 (đktc) và 11,7 gam H2O. Số mol của axit linoleic trong m gam hỗn hợp X là

0,015

0,010

0,020

0,005

Xem đáp án

Đáp án A

Ta thấy axit panmitic và stearic đều có 1 pi, còn axit linoleic có 3 pi

=> nCO2 – nH2O = (3 – 1)nlinoleic => nlinoleic = 0,015 mol

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho 21,6g axit đơn chức mạch hở tác dụng với 400 ml dung dịch KOH 1M cô cạn dung dịch sai phản ứng thu được 37,52g hỗn hợp rắn khan. Tên của axit là :

Axit acrylic

Axit propionic

Axit axetic

Axit fomic

Xem đáp án

Đáp án C

Sau phản ứng thu được hỗn hợp rắn khan => KOH dư

RCOOH + KOH → RCOOK + H2O

Bảo toàn khối lượng: maxit + mKOH = mrắn + mH2O

=> nH2O = 0,36 mol

=> Maxit = 60 (CH3COOH)

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho 2,53g hỗn hợp X gồm HCOOH, CH3COOH, C6H5OH tác dụng với dung dịch NaOH vừa đủ, sau phản ứng thu được thêm 0,72g nước và m gam hỗn hợp muối khan. Giá trị của m là

3,41

3,25

1,81

3,45

Xem đáp án

Đáp án A

TQ : R – H + NaOH → R – Na + H2O

Mol                0,04                     0,04

Bảo toàn khối lượng : mX + mNaOH = mH2O + mmuối

=> mmuối = 3,41g

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho 5,5g một andehit đơn chức X tác dụng hoàn toàn với dug dịch AgNO3/NH3 dư thu được 27g Ag. Tên gọi của X là :

andehit fomic

andehit oxalic

andehit axetic

andehit propionic

Xem đáp án

Đáp án C

Nếu X là HCHO => nAg = 4nHCHO = 4.5,5/30 > nAg bài cho => Loại

=> X có dạng RCHO tạ ra 2 Ag => nRCHO = 2nAg = 0,125 mol => R + 29 = 5,5/0,125 = 44

=> R = 15 (CH3) => CH3CHO (andehit axetic)

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Đốt cháy hoàn toàn 36,5g axit cacboxylic X cần vừa đủ V lit O2 thu được H2O và 33,6 lit CO2. Mặt khác khi trung hòa hoàn toàn 18,25g X cần vừa đủ 200 ml dung dịch chứa NaOH 0,5M và KOH 0,75M. Biết các thể tích đo ở điều kiện tiêu chuẩn. Giá trị của V là :

21,0

11,2

36,4

16,8

Xem đáp án

Đáp án C

Số mol gốc COOH trong 18,25g X = nOH = 0,25 mol

=> Số mol COOH trong 36,5g X = 0,25.36,5/18,25 = 0,5 mol

=> Số mol O trong oxit = 0,5.2 = 1 mol

Đặt số mol O2 pứ = x ; nH2O = y => 36,5 + 32x = 18y + 1,5.44 (1)

Bảo toàn nguyên tố O : 1 + 2x = y + 3(2)

Từ (1,2) => x = 1,625 mol ; y = 1,25 mol

=> V = 1,625.22,4 = 36,4 lit

13. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho 13,4 gam hỗn hợp X gồm hai axit no, đơn chức, mạch hở, kế tiếp nhau trong dãy đồn đẳng tác dụng với Na dư, thu được 17,8 gam muối. Khối lượng của axit có nguyên tử cacbon ít hơn có trong X là

4,6 gam

7,4 gam

6,0 gam

3,0 gam

Xem đáp án

Đáp án C

CTTQ:  5-1565873277.PNG: x (mol)

mtăng = mNa – mH

17,8 – 13,4 = 22x

=> x = 0,2 (mol)

6-1565873288.PNG 

 

=> CTPT: C2H4O2 và C3H6O2

7-1565873384.PNG => n C2H4O2= n C3H6O2 = 0,1 (mol)

=> m C2H4O2 = 0,1.60 = 6 gam

14. Trắc nghiệm
1 điểm

Hỗn hợp X gồm hai axit no đơn chức, đồng đẳng kế tiếp và một axit không no, hai chức ( tất cả đều có mạch hở). Cho 14,0 gam tác dụng với dung dịch KOH vừa đủ, cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được m gam muối. Đốt cháy hoàn toàn lượng muối này thu được 17,25 gam K2CO3. Giá trị của m là

23,5 gam

23,75 gam

19,5 gam

28,0 gam

Xem đáp án

Đáp án A

8-1565877226.PNG

 

Bảo toàn nguyên tố K:

9-1565877987.PNG

10-1565878008.PNG

Bảo toàn khối lượng: 11-1565878025.PNG

15. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho 6,0 gam axit axetic tác dụng với 150 ml KOH 1M thu được dung dịch X. Cô cạn X thu được m gam chất rắn khan. Giá trị m là

14,4

12,6

10,2

12,0

Xem đáp án

Đáp án B

nCH3COOH=0,1 mol; nKOH=0,15 mol =>CH3COOH pư hết

BTKL: m=mCH3COOH+mKOH-mH2O=6+0,15.56-0,1.18=12,6 gam.

16. Trắc nghiệm
1 điểm

Trung hòa 9 gam một axit no, đơn chức, mạch hở X bằng dung dịch KOH, thu được 14,7 gam muối. Công thức của X là

C2H5COOH

C3H7COOH

CH3COOH

HCOOH

Xem đáp án

Đáp án C

RCOOH + KOH → RCOOK + H2O

 x  mol                      x mol                           tăng      38x gam

9 gam                  14,7 gam                           tăng  5,7 gam

=> 38x = 5,7 => x = 0,15 (mol) => MX = 9: 0,15 = 60 => R = 15

=> CT X: CH3COOH

17. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hỗn hợp gồm 0,05 mol HCHO và 0,02 mol HCOOH vào lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3, đun nóng. Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được m gam Ag. Giá trị của m là

30,24 gam

15,12 gam

25,92 gam

21,6 gam

Xem đáp án

Đáp án C

HCHO → 4Ag

HCOOH → 2Ag

nAg=4nHCHO+2nHCOOH=4.0,05+2.0,02=0,24 mol

=>mAg=25,92 gam

18. Trắc nghiệm
1 điểm

Hỗn hợp X gồm axit axetic và metyl fomat. Cho m gam X tác dụng với vừa đủ dung dịch 30 ml NaOH 1M. Giá trị của m là :

24,6

18,0

2,04

1,80

Xem đáp án

Đáp án D

X gồm CH3COOH và HCOOCH3 có M = 60

TQ : RCOOR’ + NaOH → RCOONa + R’OH

Mol      0,03 <-    0,03

=> mX = 1,8g

19. Trắc nghiệm
1 điểm

Hỗn hợp X gồm hai anđehit no, mạch hở. Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp X tao ra số mol nước đúng bằng số mol X đã phản ứng. Mặt khác khi cho 0,25 mol hỗn hợp X phản ứng hoàn toàn với lượng dư dung dịch AgNO3/NH3, thu được m gam Ag. Giá trị của m là:

27 gam

81 gam

108 gam

54 gam

Xem đáp án

Đáp án C

Gọi CTPT của hai anđehit no, mạch hở X là: CxHyOz

Coi đốt cháy 1 mol X

CxHyOznH2O= 1 mol

14-1565878868.PNG

 

 Vậy 2 CTPT của hai anđehit no, mạch hở là HCHO và  CHO-OHC

0,25 mol X + AgNO3 → 4Ag

nAg = 4nX = 4. 0,25 = 1 (mol) => mAg = 108 (g)

20. Trắc nghiệm
1 điểm

Đốt cháy hoàn toàn m gam hỗn hợp X gồm hai anđehit no, đơn chức mạch hở ( là đồng đẳng kế tiếp của nhau) , thu được 2,88 gam H2O. Khi cho m gam hỗn hợp X trên phản ứng với lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3 dư thu được 12,96 gam Ag. Khối lượng của anđehit có khối lượng phân tử lớn hơn có trong m gam X là: 

1,16 gam

1,76 gam

2,32 gam

0,88 gam

Xem đáp án

Đáp án C

TH1: X có HCHO a mol, nên anđehit còn lại là CH3CHO b mol.

BTNT cho H nên n(H2O)=a+2b=0,16(1)

Sơ đồ phản ứng tráng bạc :

15-1565879200.PNG

16-1565879215.PNG

 

n(Ag)=4a+2b= 0,12(2) TH này không TM vì nghiệm âm

TH2: X không chứa HCHO, gọi CT chung của hai anđehit là 

Sơ đồ phản ứng tráng bạc:

17-1565879265.PNG

BTNT cho H ta có n(H2O) = 0,06.18-1565879280.PNG  hai anđehit là CH3CHO x mol và C2H5OH y mol.

x+y=0,06 (3) BTNT cho H ta có n(H2O)=2x+3y=0,16

Giải hệ ta có :x=0,02 và y=0,04 suy ra m(C2H5CHO)=58.0,04=2,32 gam

21. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho axit salixylic (axit o-hiđroxibenzoic) phản ứng với anhiđrit axetic, thu được axit axetylsalixylic (o-CH3COO-C6H4-COOH) dùng làm thuốc cảm (aspirin). Để phản ứng hoàn toàn với 43,2 gam axit axetylsalixylic cần vừa đủ V lít dung dịch KOH 0,5M. Giá trị của V là: 

1,44

0,72

0,96

0,24

Xem đáp án

Đáp án A

nKOH=3n axit axetylsalixylic = 3.43,2/180=0,72 mol

=> V=0,72/0,5=1,44 lít

22. Trắc nghiệm
1 điểm

Đốt cháy hoàn toàn 0,1 mol muối natri của một axit hữu cơ, thu được hơi nước, Na2CO3 và 0,15 mol CO2. Công thức của muối ban đầu là

C2H3COONa

CH3COONa

C2H5COONa

(COONa)2

Xem đáp án

Đáp án B

Gọi CTTQ của muối: R(COONa)x: 0,1 (mol)

TH1: x = 1 => CTCT RCOONa: 0,1 (mol)

BTNT Na: => nNa2CO3 = 1/2.nNa = 1/2.nRCOONa = 1/2.0,1 = 0,05 (mol)

=> ∑ nC = nCO2 + nNa2CO3 = 0,15 + 0,05 = 0,2 (mol)

=> Số C trong muối = nC/ nmuối = 0,2 : 0,1 =  2

=> CTCT CH3COONa (Đáp án B)

TH2: x = 2 => CTCT R(COONa)2: 0,1 (mol)

BTNT Na: => nNa2CO3 = 0,1 (mol) => ∑nC = 0,15 + 0,1 = 0,25 (mol)

=> Số C trong muối = nC/ nmuối = 0,25 : 0,1 =  2,5 (lẻ) => loại

23. Trắc nghiệm
1 điểm

c sau phản ứng thu được 10,8 gam Ag. Nồng độ % của dung dịch fomalin là

38,1%

71,6%

37,5%

38,9%

Xem đáp án

Đáp án A

nHCHO=nAg/4=0,1/4=0,025 mol

=>mHCHO=0,025.30=0,75 gam

=>C%dd HCHO=0,75/1,97.100%=38,1%

24. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho 4,4 gam một anđehit no, đơn chức, mạch hở X phản ứng hoàn toàn với một lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3 đun nóng thu được 21,6 gam kim loại Ag. Công thức của X là

HCHO

C3H7CHO

C2H5CHO

CH3CHO

Xem đáp án

Đáp án D

nAg = 21,6 : 108 = 0,2 (mol)

=> nRCHO = nAg/2 = 0,1 (mol)

=> MRCHO = 4,4 : 0,1 = 44 (g/mol) => CH3CHO

25. Trắc nghiệm
1 điểm

Từ chất X thực hiện các phản ứng (theo đúng tỉ lệ mol):

X + 2NaOHH2O,t°2Y+Z+H2O

Y + HClT + NaCl

Z + 2Br2+H2OCO2 + 4HBr

T + Br2H2OCO2 + 2HBr

Công thức phân tử của X là

 

 

C3H4O4

C8H8O2

C4H6O4

C4H4O4

Xem đáp án

Đáp án A

HCOOH (T) + Br2 19-1565881664.PNG CO2 + 2HBr

=> Y là HCOONa

HCOONa (Y) + HCl → HCOOH + NaCl

=> Z là HCHO

HCHO (Z) + 2Br2 + H2O → CO2 + 4HBr

=> X :  HCOOCH2OOCH

HCOOCH2OOCH (X) + 2NaOH 19-1565881675.PNG 2HCOONa (Y) +  HCHO (Z)  + H2O

=> CTPT của X là: C3H4O4